E-Mail có nhiều cấu trúc khácnhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của người sử dụng.Mặc dù khác nhau về cấu trúcnhưng tất cả đều có một mục đích chung là gửi hoặc nhận thư điê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VÀ CÀI ĐẶT DỊCH VỤ MAIL
GVHD: TRẦN BÀN THẠCH SVTH : NGUYỄN THÁI SƠN MSSV : 4034
LỚP : K13TMT
M c l c ục lục ục lục
Trang 2CHƯƠNG 1: KHÁI NI M CHUNG VỀ H THỐNG THƯ ĐI N TỬ ỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ ỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ ỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 4
1.1 Giới thiệu về thư điện tử 4
1.1.1 Thư điện tử là gì 4
1.1.2 Lợi ích của thư điện tử 4
1.2 Dịch vụ DNS 5
1.2.1 Giới thiệu về DNS 5
1.2.2 Hoạt động của DNS 6
1.3 Kiến trúc và hoạt động của thư điện tử 6
1.4 Giao thức sử dụng trong thư điện tử 7
1.4.1 Giao thức POP ( Post Office Protocol) 7
1.4.2 Giao thức IMAP (Internet Mail Access Protocol) 8
1.4.3 Giao thức SMTP (Simple Mail Transport Protocol) 8
1.4.4 MIME ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) 9
1.4.5 X.400 9
1.5.Mail client 9
1.5.1 Các tính năng cơ bản của một mail client 9
1.5.2: Các tính năng nâng cao của mail client 9
1.5.3 Giới thiệu một số mail client 10
1.6 Mail server 11
1.6.1 Giới Thiệu về Mail server 11
1.6.3: Giới thiệu một số mail server 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCHANGE 2007 13
2.1 Một số phiên bản chính thức của Exchange 13
2.2: Tìm hiểu những tính năng mới của Exchange 2007 so với những phiên bản trước 13
2.2.1 Những tính năng mới trong Exchange: 13
2.2.2 Những tính năng của các role trong Exchange Server 2007 14
2.3 Những yêu cầu phần cứng và phần mền trước khi triển khai cài đặt 16
Trang 32.3.1: Yêu cầu phần cứng 16
2.3.2: Yêu cầu phần mền 16
CHƯƠNG 3: CÀI Đ T MICROSOFT EXCHANGE 2007 ẶT MICROSOFT EXCHANGE 2007 17
3.1 : Nhu cầu sử dụng mail service của doanh nghiệp 17
3.1.1 : Mô hình triển khai 17
3.1.2 : Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp 17
3.2 Cài đặt và quản trị exchange 2007 18
3.2.1: Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange 18
3.2.2 Cấu hình Exchange Server 24
3.2.3 Cấu hình MailBox 30
3.2.4 Cấu hình MailBox cho Administrator và Client 34
3.2.5 Tạo Mailbox User 39
3.2.5 Tạo Group 43
3.2.6: Quá trình gửi và nhận Mail 49
3.2.7 Tạo Public Folder 56
3.2.8 Quản lý Mail được gửi đi của các User 57
3.3 Các bước cấu hình giải pháp Mail Online 60
3.3.1: Gửi Mail ra ngoài Internet 60
3.3.2: Nhận Mail từ Internet gửi về 61
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổ mạnh mẻvề khoa học công nghệ Đây là kỷ nguyên của nền văn minh dựa trên cơ sở công nghiệptrí tuệ Ngày nay, tin học đã trở thành một môn khoa học quan trọng trên thế giới
Email có vẻ như vô hình Bề ngoài Ta không thể biết được rằng sự phân phối email quả thực là một hệ thống phức tạp với rất nhiều thao tác cần phải thực hiện Đó thưc sự là mộtcâu chuyện thú vị? Tuy nhiên nếu Ta phải đứng ra chịu trách nhiệm về vấn đề phân phối email hoặc quản lý công việc nặng nhọc như các quản trị viên email thì Ta cần phải biết được những vấn đề tối thiểu về công nghệ này
Trong đề tài này em sẽ tập trung giới thiệu các công nghệ của email và sẽ không đi sâu vào vấn đề quản lý mail cũng như các chính sách công ty hay các vấn đề có liên quan đếnhành vi con người mà chỉ xây dựng một mô hình mail nhỏ cho doanh nghiệp
Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sót trong qúa trình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của chúng em được hoàn chỉnh hơn Từ đó làm cơ sở để chúng em có thể củng cố và phát triển thêm
em xin chân thành cảm ơn thầy Tần Bàn Thạch đã giúp đỡ chúng em thực hiện thành công đồ án này
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
1.1 Giới thiệu về thư điện tử
1.1.1 Thư điện tử là gì
Thư điện tử là là một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạngmáy tính mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận Do thư điện tử gửi qualại trên mạng và sử dụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh
Thư điện tử còn được gọi tắt là E-Mail(Electronic Mail) E-Mail có nhiều cấu trúc khácnhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của người sử dụng.Mặc dù khác nhau về cấu trúcnhưng tất cả đều có một mục đích chung là gửi hoặc nhận thư điện tử từ một nơi này đếnmột nơi khác nhanh chóng
Tại các nước tiến tiến cũng như các nước đang phát triển, các trường đại học, các tổ chứcthương mại, các cơ quan chính quyền v v Đều đã và đang kết nối hệ thống máy tính của
họ vào Internet để việc chuyển thư điện tử nhanh chóng và dễ dàng
1.1.2 Lợi ích của thư điện tử
Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng Mọingười có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Thư điện tử ngày càngđóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và anninh quốc gia Ngày nay người tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệubằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số
Vì thư điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cung với sự phát triển củaInternet, thư điện tử ngày càng phổ biển trên toàn thế giới
Những trở ngại lớn nhất hiện giờ là đường truyền tải tín hiệu của Internet còn chậm chonên khó có thể chuyển tải số lượng lớn các tín hiệu Ngoài ra còn trở ngại khác như máytính không đủ sức chứa hay xử lý hết tất cả tín hiệu mà nó nhận được.Vì thế gần đâyngười ta đã bắt đầu xây dựng những đường truyền tải tốc độ cao cho Internet với lưulượng nhanh gấp trăm lần so với đường cũ Hy vọng rằng với đà tiến triển như vậy, mọingười trên Internet sẽ có thêm được nhiều lợi ích từ việc sử dụng điện thư
Trang 61.2 Dịch vụ DNS
1.2.1 Giới thiệu về DNS
Viết theo tiếng anh là Domain Name System
Là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP.DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thểthống nhất
Đối với tên miền,mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:UniversalResource Locator) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấuchấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website
mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tênmiền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào websit là công việccủa một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên"
và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP
là những con số rất khó nhớ)
Đối với địa chỉ IP, mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều "nóichuyện" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) Để thuận tiện cho việc sử dụng và
dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó Hệ thống tên miền DNS(Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP Vì vậy, khimuốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như:www.microsoft.com, www.ibm.com , thay vì sử dụng địa chỉ IP là một dãy số dài khónhớ
Trang 71.3 Kiến trúc và hoạt động của thư điện tử
Hầu hết hệ thống thư điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA và MDA
MTA(Mail transfer Agent)
Khi các bức thư được gửi đến từ MUA MTA có nhiệm vụ nhận diện người gửi và ngườinhận từ thông tin đóng gói trong phần header của thư và điền các thông tin cần thiết vàoheader Sau đó MTA chuyển thư cho MDA để chuyển đến hộp thư ngay tại MTA, hoặcchuyển cho Remote-MTA
Việc chuyển giao các bức thư được các MTA quyết định dựa trên địa chỉ người nhận tìmthấy trên phong bì
Nếu nó trùng với hộp thư do MTA (Local-MTA) quản lý thì bức thư đượcchuyển cho MDA để chuyển vào hộp thư
Nếu địa chỉ gửi bị lỗi, bức thư có thể được chuyển trở lại người gửi
Nếu không bị lỗi nhưng không phải là bức thư của MTA, tên miền được sửdụng để xác định xem Remote-mta nào sẽ nhận thư, theo các bản ghi MX trên hệ thốngtên miền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệm DNS và tên miền trong các mục phía sau)
Khi các ghi MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không
có nghía là người nhận thuộc Remote-MTA Mà Remote-MTA có thể đơn giản chỉ trungchuyển (relay) thư cho một MTA khác, có thể định tuyến bức thư cho địa chỉ khác nhưvai trò của một dịch vụ domain ảo(domain gateway) hoặc người nhận không tồn tại vàRemote-MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo
Trang 8MDA (Mail Delivery Agent)
Là một chương trình được MTA sử dụng để đẩy thư vào hộp thư của người dùng Ngoài
ra MDA còn có khả năng lọc thư, định hướng thư Thường là MTA được tích hợp vớimột MDA hoặc một vài MDA
MUA (Mail User Agent)
MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc, viết và lấythư về từ MTA
MUA có thể lấy thư từ mail server về để xử lý(sử dụng giao thức POP) hoặcchuyển thư cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giao thức SMTP)
Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp thư ngay trên mail server (sử dụng giao thứcIMAP)
Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA là cung cấp giaodiện cho người dùng tương tác với thư, gồm có
Soạn thảo, gửi thư
Hiển thị thư, gồm cả các file đính kèm
Gửi trả hay chuyển tiếp thư
Gắn các file vào các thư gửi đi (Text,HTML, MIME.v.v)
Thay đổi các tham số(ví dụ như server được sử dụng, kiểu hiển thị thư, kiểu
mã hoá thư.v.v)
Thao tác trên các thư mục thư địa phương và ở đầu xa
Cung cấp số địa chỉ thư (danh bạ địa chỉ)
Lọc thư
1.4 Giao thức sử dụng trong thư điện tử
1.4.1 Giao thức POP ( Post Office Protocol)
POP cho phép người dùng có account tại máy chủ thư điện tử kết nối vào và lấy thư vềmáy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP được phát triển đầu tiên vào năm
Trang 91984 và được nâng cấp từ bản POP2 lên POP3 vào năm 1988 Và hiện nay hầu hết ngườidùng sử dụng tiêu chuẩn POP3
POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sử dụng giao thức TCP cổngmặc định là 110) Người dùng điền username và password Sau khi xác thực đầu máykhách sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy và xoá thư
POP3 chỉ là thủ tục để lấy thư trên máy chủ thư điện tử về MUA POP3 được quy địnhbởi tiêu chuẩn RFC 1939
1.4.2 Giao thức IMAP (Internet Mail Access Protocol)
Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAPngười dùng có thẻ sử dụng IMAP Client để truy xuất hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạngInternet trên một hoặc nhiều máy khác nhau
IMAP được phát triển vào năm 1986 bởi trường đại học Stanford IMAP2 phát triển vàonăm 1987 IMAP4 là bản mới nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩnInternet chấp nhận vào năm 1994 IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nósử dụng cổng 143 của TCP
IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect IMAP cho phép ngườidùng tập hợp các thư từ máy chủ, tìm kiếm và lấy message cần ngay trên máy chủ, lấythư về mà thư không bị xoá trên máy chủ IMAP cũng cho phép người dùng chuyển thư
từ thư mục này của máy chủ sang thư mục khác hoặc xoá thư IMAP hỗ trợ rất tốt chongười dùng hay phải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau
1.4.3 Giao thức SMTP (Simple Mail Transport Protocol)
SMTP được phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF ( Internet Engineering TaskFonce) là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail từ hệ thốngnày sang hệ thống khác, chuyển Mail trong hệ thống mạng nội bộ,cậy hướng kếtnối( connection-oriented) được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn RFCS 821 và 822, SMTP sửdụng cổng 25 của TCP ( Trasmission Control Protocol )
Trang 101.4.4 MIME ( Multipurpose Internet Mail Extensions )
MINE ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp cách thức kết hợp nhiều loại
dữ liệu khác nhau vào trong thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internet dùng Emailhay Newgroup Thông tin chuẩn MINE có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳ nhữngloại thông tin nào khác có thể lưu trữ được trên máy tính Hầu hết những chương trìnhxử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và cho phép Ta lưu trữ dữ liệuchứa trong chúng vào đĩa cứng Nhiều chương trình giải mã MINE khác nhau được tìmthấy trên NET
1.4.5 X.400
X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rãi ở Châu
Âu và Canada,X.400 cung cấp tính năng điều khiển phân phối Email, X.400 sử dụng địnhdạng nhị phân do đó nó không cần giải mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng
1.5.Mail client
1.5.1 Các tính năng cơ bản của một mail client
Mail client là một phần mềm đầu cuối cho phép người sử dụng thư điện tử có thể sử dụngmột các chức năng cơ bản
Lấy thư gửi đến
Đọc thư điện tử
Gửi và trả lời thư điện tử
Lưu thư điện tử
In thư điện tử
Quản lý việc gửi và nhận thư
1.5.2: Các tính năng nâng cao của mail client
Ngoài các tính năng cơ bản cho phép người dùng có thể sử dụng thư điện tử Các phầnmềm mail client thường được kết hợp thêm nhiều tính năng để giúp cho người dùng sửdụng thư điện tử một cách dễ dàng, an toàn và hiệu quả
Giới thiệu quản lý địa chỉ
Trang 11 Giới thiệu lọc thư
Giới thiệu chứng thực điện tử
1.5.3 Giới thiệu một số mail client
1.5.3.1 Pine
Pine là một chương trình e-mail client được phát triển bởi trường Đại học Washington tạiSeattle vào năm 1989 Chương trình được sử dụng chủ yếu bởi những người truy cập trựctiếp đến một server (pine rất thông dụng trong các lập trình viên) Mặc dù không cungcấp một giao diện đồ họa nhưng pine là một chương trình nhiều tính năng Nó cũngtương đối dễ sử dụng Sử dụng pine bạn có thể reply to mail; forward mail; send copies
to, hay “cc” đến các địa chỉ thư khác; tạo một mailing list; tạo các nickname; và tạo baonhiêu thư mục tuỳ thích Vì pine chạy trên server, bạn có thể lấy thư từ bất cứ nơi nào.Pine không sử dụng giao thức POP3
1.5.3.2 Eudora
Eudora là một chương trình mail client có nhiều tính năng, chạy trên cả PC và Macintosh.Eudora là chương trình dễ sử dụng Eudora có các phiên bản commercial, freeware Bảnthương mại (commercial) có thêm nhiều tính năng như kiểm tra ngữ pháp Bạn có thểtruy cập thư từ bất cứ máy client nào
1.5.3.3 SPRYMail
Với những tính năng của mình, SPRYMail là chương trình đáng phải được đề cập đến.Bạn có thể đọc các bản tin trong hộp thư trước khi tải xuốn server Tính năng này chophép bạn xoá các bản tin bạn không muốn đọc, hoặc trả lời ngay lập tức Bạn cũng có thểđể các bản tin trên server rồi sau đó tải xuống các máy khác Các chương trình mail clientkhác cũng có tính năng này, nhưng không rõ ràng như SPRYMail Tuy vậy SPRYMailkhông phức tạp như Pine hay gợi cảm như Eudora
1.5.3.4 GroupWise
Groupwise là một chương trình e-mail client thường sử dụng trong các mạng LAN,nhưng nó cũng có thể dễ dàng nâng cấp tương thích với môi trường Internet Groupwisekhông có nhiều tính năng như Eudora nó cũng thiếu một số tính năng mà người sử dụng
Trang 12Internet ưa thích Ví dụ như, Eudora cho phép bạn thay đổi mật khẩu thư, một tính năngthường được người sử dụng Internet thực hiện Nhưng với Groupwise, mật khẩu thư củabạn chính là mật khẩu máy tính của bạn.
1.6 Mail server
1.6.1 Giới Thiệu về Mail server
Mail server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail, với các chức năng chính:Quản lý account
Nhận mail của người gửi (của những người có account) và gửi cho người nhậnhoặc mail server của người nhận
Nhận mail từ mail server của người gửi (từ bên ngoài) và phân phối mail chongười trong hệ thống tùy thuộc vào việc cài đặt mà mail-server cho phép ngườidùng sử dụng web-mail (web) để nhận mail(giống yahoo), hay cho phép sử dụngoutlook (application), hay cả 2 (giống như gmail)
1.6.3: Giới thiệu một số mail server
1.6.3.1 Giới thiệu về Sendmail
Sendmail là phần mềm quản lý thư điện tử mã nguồn mở được phát triển bởi tổ chức hiệphội Sendmail Nó được đánh giá là một MTA linh hoạt và hỗ trợ nhiều loại chuyển giaothư Bao gồm SMTP Bản Sendmail đầu tiên do ông Eric Allman viết vào đầu những năm
1980 tại UC Berkeley
Sendmail chạy trên hệ điều hanh Unix và có thể tải về miễn phí để sử dụng cũng như pháttriển thêm
1.6.3.2 Giới thiệu về Qmail
Qmail là một MTA có chức năng tương tự như Sendmail, được viết bởi chuyên gia mật
mã Daniel J Bernstein Những đặc tính của Qmail là có kiến trúc module cao, tuân thủchặt chễ thiết kế phần mềm của ông Bernstein, và bảo mật Qmail được coi là mã nguồn
mở nhưng không chính xác Đó là do tuy được phân phối, sử dụng miễn phí và mã nguồn
có thể công khai nhưng người sử dụng không được phép phân phối những phiên bản đã
Trang 13bị thay đổi – một tiêu chí của phần mềm mã nguồn mở Qmail được chạy trên các hệ điều
hành tựa Unix (Unix-like)
1.6.3.3 Giới thiệu Microsoft Exchange Server
Microsoft Exchang Server là phần mềm mail Server được công ty Microsoft phát triển.Chương trình này chạy trên hệ điều hành Windows Song song với sự phát triển của donghệ điều hành này Microsoft Exchange server cũng được phổ cập và hỗ trợ tốt Cácversion của phần mềm này tuy có những tính năng khác nhau nhưng đều cùng được xâydựng trên tiêu chí càng ngày càng tăng độ tin cậy, độ bảo mật và tính ích lợi
1.6.3.4 Giới thiệu về MDaemon Server
Là phần mềm Mail Server tiêu chuẩn thương mại được phát triển bởi công ty phần mềmAlt-N MDaemon được phát triển trên hệ điều hành Win/NT và có giao diện sử dụng rấtthân thiện MDaemon Server phát triển rất đầy đủ các tính năng của một Mail Server.MDaemon Server hoạt động rất hiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCHANGE 2007
2.1 Một số phiên bản chính thức của Exchange.
Exchange Server 5.5
Hoạt động trên hệ điều hành Windows NT 4 Server, Windows 2000
Server có sử dụng service pack
Không cần cài đặt Active Directory nhưng có thể nhân bảng dữ liệu đến ActiveDirectory sử dụng Active Directory Connector (ADC)
Exchange 2000 Server
Windows 2000 Server (kèm theo Service pack 1 hoặc cao hơn)
Có thể cài đặt trên member server hoặc domain controller
Xử lý trên nền tảng 64-bit, hỗ trợ cấu hình bằng command-line shell và giao diện
đồ họa, cải tiến việc phát triển ứng dụng, phân quyền và định tuyến đơn giản
Nâng cao khả năng truy cập thông tin cho người dùng văn phòng: cải tiến lịch làmviệc, unified messaging, cải tiến truy cập mail qua thiết bị di động và thông quaweb access
Tăng cường khả năng lưu trữ CSDL tối đa lên đến 16TB cho một database
Tăng cường số lượng nhóm lưu trữ tối đa và mail database trên từng server: chophép 5 nhóm lưu trữ trong phiên bản Standard Edition (Exchange Server 2003Standard chỉ cho phép 1 nhóm), và tới 50 nhóm trong phiên bản Enterprise(Exchange Server 2003 Enterprise chỉ cho phép 4 nhóm và 20 databases)
Trang 152.2.2 Những tính năng của các role trong Exchange Server 2007
Client Access Server Role
Role này chấp nhận các kết nối từ hệ thống mail Exchange của bạn đến mail clientskhác(Non MAPI) Các phần mềm mail clients như Outlook Express và Eudora dùngPOP3 hoặc IMAP4 để giao tiếp với Exchange Server Các thiết bị di động như mobiles,PDA dùng ActiveSync, POP3 hoặc IMAP4 để giao tiếp với hệ thống Exchange
Edge Transport Server Role
Edge Transport Server Role là 1 server chuyên dùng trong việc security, có chức năng lọcAnti-Virus và Anti-Spam, nó gần giống như Hub Transport nhưng Edge Transport không
có nhiệm vụ vận chuyển mail trong nội bộ mà nó chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ hệ thốngEmail server Tất cả mọi e-mail trước khi vào hay ra khỏi hệ thống đều phải qua EdgeTransport Edge Trasport chỉ có thể cài trên một Stand-Alone Server và không thể càichung với các role khác(Mailbox,Client Access,Hub Transport )
Hub Transport Server Role
Hub Transport Server Role có nhiệm vụ chính là vận chuyển Email trong hệ thốngExchange Tại Hub Transport chúng ta có thể cấu hình các email policy ( sửa, thêm, hoặcthay đổi ) trước khi vận chuyển email đi Những email được gửi ra ngoài Internet đầutiên sẽ được chuyển tiếp đến Hub Transport, sau đó sẽ qua Edge Transport để lọcAntivirus và Spam, và cuối cùng mới chuyển tiếp ra ngòai Internet
Mailbox Server Role
Mailbox Server Role chứa tất cả các Mailbox database và Public Folder database Nócung cấp những dịch vụ về chính sách địa chỉ email và danh sách địa chỉ dành cho ngườinhận
Trang 16 Unified Messaging Server Role
Unified Messaging là một chức năng mới trong hệ thống Microsoft Exchange Server
2007 Hỗ trợ e-mail, voice-mail, máy fax, lịch, danh sách các việc cần làm từ bất kỳ thiết
bị nào (gồm cả điện thoại).Unified Messaging được xây dựng trong cả hai lĩnh vực:Outlook Voice Access và các khả năng hỗ trợ truy cập không dây
Trang 172.3 Những yêu cầu phần cứng và phần mền trước khi triển khai cài đặt 2.3.1: Yêu cầu phần cứng
Vi xử lý Xeon hoặc Pentium 4 64-bit
Vi xử lý AMD Opteron hoặc Athalon 64-bit
RAM 1GB cộng với 7MB trên từng mailbox
Dung lượng đĩa cứng cài Exchange từ 1,2 GB trở lên
Dung lượng đĩa cứng trên ổ hệ thống ít nhất là 200MB
Ổ ghi DVD-ROM
Màn hình SVGA hoặc màn hình có độ phân giải cao hơn
Hệ thống file dạng NTFS
2.3.2: Yêu cầu phần mền
Cần phải cài đặt thêm các dịch vụ hệ thống như:
Microsoft NET Framework Version 2.0
Micrsoft Management Console (MMC) 3.0
Windows PowerShell V1.0
Hotfix for Windows x64 (KB904639)
Trang 18CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT MICROSOFT EXCHANGE 2007
3.1 : Nhu cầu sử dụng mail service của doanh nghiệp
Trong thế kỷ công nghệ thì việc kinh doanh cũng đòi hỏi phải đáp ứng nhanh nhưngthông tin giữa các phòng ban trong công ty, giữa các giam đốc với nhân viên của họ haygiữa khách hàng ngoài công ty, do đo việc gữi và nhận mail để đáp ứng những nhu cầu
cơ bản trên là rất cần thiết để doang nghiệp phát triển, để đáp ứng được như cầu đó thìsau đây tôi sẽ xây dựng một mô hình mail cho doanh nghiệp nhỏ
3.1.1 : Mô hình triển khai
Một phòng của giám đốc,Một phòng kế toàn,Một phòng hành chính,Một phòng IT tất cảcác phong ban này có thể gữi mail trong nội bộ doanh nghiệp và ra ngoài internet
Mô hình hệ thống mạng
3.1.2 : Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Đề xuất phần cứng :
Server chuyên dụng: Cung cấp các dịch vụ nội bộ như chia sẻ tài
nguyên,email, fax,…
Switch: để liên kết các máy ở mỗi phòng ban lại với nhau cũng như kết nối
với Server
Cáp UTP: để nối từ các máy đến switch và server
ADSL Router: để ra internet
Đề xuất phần mềm:
Trang 19 Windows Server 2003: Được cài đặt tại máy chủ để cung cấp dịch vụ cho
các máy trạm
Mail Exchange Server 2007: Cung cấp dịch vụ email cho máy trạm
Tên Miền: Giúp Forward Mail về Mail Local
3.2 Cài đặt và quản trị exchange 2007
3.2.1: Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange
Để bắt đầu cài đặt Exchange thì máy chủ Server phải tiến hành
Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003
Cài đặt DNS, cấu hình DNS
Cài đặt First Domain Controller
Cài đặt IIS và một số phần mềm hỗ trợ cho Microsoft Exchange Server 2007
Cài đặt NET Framework 2.0 (dotnetfx.exe)
Cài đặt MMC Version 3.0
Cài đặt Windows PowerShell (WindowsServer2003-KB926139-x86-ENU.exe) Cài đặt NET Framework 2.0 Hotfix (NDP20-KB926776-X86.exe)
Cài đặt Exchange Server 2007
Để bắt đầu cài đặt Exchange yêu cầu Ta đã cài đặt DNS, Active Directory hoàn chỉnh rồi
Cho đĩa CD cài đặt Microsoft Exchange Server 2003 tìm file Setup.exe chạy
Click vào Step 4: Install Microsoft Exchange
Trang 20Mục Introduction là phần giới thiệu sản phẩn Exchange 2007 của Microsoft, chọn Next để tiếp tục.
Trong mục License Agreement chọn I accept the terms… >> Next
Trang 21Mục Error Reporting cho phép cấu hình gửi report về Microsoft khi có lỗi phát sinh, chọn
No >> Next
Mục Installation Type cho phép chọn kiểu cấu hình Typical hoặc Custom
Trang 22Nếu chọn Custom thì ta được lựa chọn cài đặt từng Server Role.
Mục Exchange Organization cho phép đặt tên cho tổ chức mail đang setup
Trang 23Mục Client Settings hỏi xem trong mạng có máy tính nào sử dụng Outlook 2003 hoặc cũ hơn hay không ? Nếu có (chọn Yes) thì thư mục dùng chung Public Folders sẽ được tạo.
Trong mục Readiness Checks cho thấy quá trình kiểm tra hệ thống đã xong
Trang 24Trong mục Completion thông báo quá trình cài đặt đã hoàn tất
Màn hình Exchange Management Console xuất hiện, đây là màn hình giao diện quản lý chính của Microsoft Exchange Server 2007
3.2.2 Cấu hình Exchange Server
Start\ Programs\ Microsoft Exchange\ Exchange Management Console.
Tạo Receive Connector
Trang 25Đường dẫn Microsoft Exchange\ Hub Transport, khung giữa bên dưới chọn Default Server, chuộ phải chọn Properties
Chọn Tab Permission Groups , đánh dấu chọn vào ô Anonymous Users, chọn OK
Tạo Send Connector:
Quay lại Exchange Management Console chọn Organization Configuration
Chọn vào Hub Transport, chuột phải chọn New Send Connector…
Trang 26Hộp thoại Introduction đặt tên To Internet, chọn Next
Hộp thoại Address space chọn nút Add chọn SMTP Address Space.
Trang 27Hộp thoại SMTP Address Space
Khai báo khung Address : *
Đánh dấu chọn ô Inclucle all subdomains, chọn OK.
Kiểm tra có 1 Address Space chọn Next.
Trang 28Hộp thoại Network Setting chọn Next.
Hộp thoại Source Server chọn Next.
Trang 29Hộp thoại New Connector chọn New.
Kiểm tra tạo thành công Send Connector.
Trang 31Hộp thoại User Type, chọn Existing Users chọn Add
Chọn User được tạo sẵn trong AD, chọn OK.
Trang 32Chọn Next
Hộp thoại MailBox Settings chọn Next.
Trang 33Hộp thoại New MailBox chọn New.
Hộp thoại Completion chọn Finish.
Trang 34Kiểm tra có MailBox Client và Administrator.