1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và khai thác dịch vụ webmin trên unbuntu

39 729 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Webmin chạy với quyền root trên hệ thống như thế ta có thể hiểu rằng nó có thể sửa , xóa , tạo , … , chạy bất kỳ một lệnh nào trên thống UNIX.. Phiên bản Webmin 1.410 ra đời vào cuối thá

Trang 1

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 1 -

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 -

MANAGING LINUX SYSTEM

WITH WEBMIN (Tìm hiểu và khai thác dịch vụ Webmin trên Unbuntu)

GVHD : TS NGUYỄN TẤN KHÔI SVTH : + MAI XUÂN PHÚ

+ NGUYỄN BÌNH MINH LỚP : 07T3

NHÓM :10A

Đà Nẵng 11/2010

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG CỦA ĐỀ TÀI

I INTRODUCTION

1 Introduction to Webmin

2 Installing Webmin

II SYSTEM MODULES

1 User and Group

2 Disk And Network FileSystem

3 Bootup and Shutdown

4 Change Password

5 Log File Rotation

6 MIME Type Programs

III SERVER , NETWORK MODULES

1 Read User Mail

2 Samba Windows File Sharing

4 System and Server Status

[Tài liệu tham khảo]

Managing Linux System with Webmin - Jamie Cameron

Trang 3

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 3 -

MỤC LỤC

I.INTRODUCTION 4

1 Introduction to Webmin 4

2 Installing Webmin 4

II.SYSTEM MODULE 10

1 User and Group 10

2 Disk And Network Filesystem 13

3 Bootup and Shutdown 15

4 Change Password 19

5 Filesystem Backup 20

6 Log File Rotation 22

7 MIME Type Program 23

8 PAM Authentication 24

9 Running Processes 25

10 Scheduled Commands 25

11 System Documentation 26

12 Software Packages 27

III SERVER , NETWORK MODULES 27

1 Read User Mail 27

2 Samba Window File Sharing 28

3 Bandwidth Monitoring 31

4 Internet Services and Protocols 31

5 Linux Firewall 33

6 NIS Client and Server 34

7 Network Configuration 35

IV OTHER 36

1 Command Shell 36

2 Upload and Download 37

3 System Time 38

4 System and Server Status 39

Trang 4

I.INTRODUCTION

1 Introduction to Webmin

Webmin là một chương trình dạng GUI dựa trên giao diện Web giúp đơn giản hóa quy trình quản lý một hệ thống Linux hoặc UNIX Với một trình duyệt Web bất kỳ chúng ta

có thể cài đặt các User Accounts , DNS , Apache, Mail ,chia sẻ File và nhiều hơn thế nữa

Webmin chạy với quyền root trên hệ thống như thế ta có thể hiểu rằng nó có thể sửa , xóa , tạo , … , chạy bất kỳ một lệnh nào trên thống UNIX

Phiên bản Webmin 1.410 ra đời vào cuối tháng 3/2008 với các tính ngày càng được hoàn thiện thì việc tiếp cận hệ thống mã nguồn mở như Ubuntu của chúng ta sẽ dễ dàng hơn

2 Installing Webmin

Nếu như Ubuntu chưa cài đặt đầy đủ các gói phụ thuộc, bạn cần thực hiện cài đặt bằng các lệnh:

sudo apt-get update

sudo apt-get install libnet-ssleay-perl

Trang 5

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 5 -

sudo apt-get install samba

sudo apt-get install smbfs

Tạo thư mục chứa gói cài đặt và tải về

Trang 6

Download Sucsessful : View = ls -lF

Giải nén và cài đặt webmin

sudo tar -xzvf webmin-1.420.tar.gz

cd webmin-1.420

sudo sh setup.sh

Extract Webmin-1.420 Here and Goto Directory Webmin-1.420

Trang 7

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 7 -

then it never asked no operating system info

Web server port (default 10000): 1024 (a free port I

Trang 9

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 9 -

Giao diện mặc định :

Trang 10

Nếu chúng ta không muốn sử dụng dịch vụ Webmin này nữa vì một số lý do nào đó thì chúng ta có thể gỡ bỏ dịch vụ này bằng lệnh sau :

/etc/webmin/uninstall.sh

II.SYSTEM MODULE

1 User and Group

Trên hệ thống Linux hoặc Unix khác người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống thông qua một số giao thức nào đó Người dùng sẽ phải đăng nhập với Username và Password và sẽ có một thư mục với các File được lưu trữ ở đây

User là thành viên của ít nhất một nhóm và gọi là nhóm chính , ngoài ra cũng có thể

Trang 11

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 11 -

Các bước để tiến hành việc tạo tài khoản người dùng và chỉnh sửa các thông tin , có thể xóa người dùng chúng ta có thể theo dõi hình dưới đây : Các thao tác được thực hiện dựa trên giao diện GUI rất đơn giản thuận tiện

Tạo mới một User : Chọn Create a new User

Trang 12

Việc tạo Group cũng tương tự như việc tạo các tài khoản người dùng , chúng ta chỉ việc nhập đầy đủ một số các thông tin cơ bản ở các trường như : Group Name , Group ID , Password …

Create User Finish :

Trang 13

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 13 -

* Edit , Delele and Modify User : Double Click on the User if We want edit , delete and modify information

2 Disk And Network Filesystem

Trên hệ thống Linux các tập tin đều được lưu trữ trong một thư mục và thư mục này phải là thư mục con của root Và các tập tin trên hệ thống được định dạng ext2 , ext3

Trang 14

Mounted as : Là mô tả về đường dẫn chứa các thư mục

Type : là mô tả của hệ thống tập tin như : Ram Disk , EXT4 , …

Location : mô tả về địa chỉ mà Disk , File , thư mục này gắn kết

In Use : Tùy thuộc vào hệ thống này đang gắn kết mà nó có giá trị : Yes or No

Permannets : Nó có giá trị Yes or No Tập tin có thể gắn vào lúc khởi động hay không ?

Add Mount : Ta chọn type : nfs → Chọn Add mount

In the Mounted As field, enter the directory on which you want the filesystem to be

mounted The directory should be either nonexistent or empty, as any files that it cur-

rently contains will be hidden once the filesystem is mounted

If you want the filesystem to be mounted at boot time, select Save and mount at boot for the

Save Mount option If you want it to be permanently recorded but not mounted at boot, select Save Select Don’t save if this is to be only a temporary moun

For the Mount now? option, select Mount if you want the filesystem to be mounted

immediately, or Don’t mount if you just want it to be recorded for future mounting at

boot time It makes no sense to set the Save and mount option to Don’t save and the

Mount now? option to Don’t mount, as nothing will be done!

In the NFS Hostname field, enter the name or IP address of the fileserver that is export-

ing the directory that you want to mount You can also click on the button next to the

field to pop up a list of NFS servers on your local network

Trang 15

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 15 -

n the NFS Directory field, enter the exported directory on the fileserver If you have already

entered the NFS server’s hostname, click on the button next to the field to pop up a list of directories that the server has exported

Read-only? or deleted

If set to Yes, files on this filesystem cannot be modified, renamed, Retry mounts in background? When an NFS filesystem is mounted at boot time, your system will normally try to contact the fileserver forever and ever if it is down or unreachable, which can prevent the boot process from completing properly Setting this option to Yes will prevent this problem by having the mount retried in the background if it takes too long

Return error on timeouts? The normal behavior of the NFS filesystem in the face of a

fileserver failure is to keep trying to read or write the requested information until the server comes back up again and the operation succeeds This means that if the fileserver goes down for a long period of time, any attempt to access files mounted from the server will get stuck Setting this option to Yes changes this behavior so that your system will eventually give up

on operations that take too long

Ngoài ta có thể Add mount nhiều định dạng khác nữa như ntfs , ext , …

3 Bootup and Shutdown

Trang 16

Bootup and Shutdown : mô tả phương thức để bắt đầu các máy chủ và dịch vụ tại thời gian khởi động, và cho bạn biết làm thế nào để sử dụng Webmin để chạy các lệnh riêng của bạn lúc khởi động

Nó xuất hiện khi PC khởi động và nó Load từ BIOS , được nạp vào trong ROM

Để thực thi một số công việc nào đó ta phải sử dụng các đoạn Scripts để thực hiện các công việc này Thường đó là các Shell

Trang 17

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 17 -

Để tạo mới cấu hình Bootup and Shutdown và cấu hình nó thì ta có một số chức năng như hình dưới :

Trang 18

Các kịch bản mà ta viết thì có thể được thực hiện khi khởi động và nó sẽ kết thúc khi ta tắt máy nhưng ta có thể cho nó chạy hoặc dừng trong khi đang chạy Webmin với Start và Stop Với Reboot System : Click vào nút này để ngay lập tức khởi động lại hệ thống Tất cả hiện đang đăng nhập người dùng sẽ bị ngắt kết nối và tất cả các dịch vụ sẽ được tái bắt đầu Shutdown System :Nhắp chuột vào nút này để ngay lập tức tắt máy tính, hệ thống Tất cả các dịch vụ sẽ được dừng lại, tất cả người dùng bị ngắt kết nối và hệ thống tắt (nếu phần cứng của bạn hỗ trợ nó)

Tạo mới một Bootup and Shutdown Điền vào các trường như hình dưới :

Name : ta nhập một tên nào đó ngắn gọn môt tả được hành động và chú ý tên này sẽ là duy nhất

Descriptions đây chính là mô tả của hành động Hiển trị mở trang Module Bootup and Shutdown như thế ta sẽ hiểu được kịch bản này sẽ làm gì

Bootup Commands : Đây sẽ chứa các lệnh của bạn muốn cho nó chạy khi hệ thống được khởi đông

Shutdown Commands : Chứa các lệnh thực hiện trước lúc Shutdown

Start at boot time ? : Có giá trị Yes or No → Chọn lúc boot hay không ở đây

Trang 19

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 19 -

4 Change Password

Trang 20

Cho phép thay đổi Password Muốn thay đổi Password của cái nào ta chỉ cần Double Click vào thứ ta muốn thay đổi Ví dụ ta muốn thay đổi Pass của User phu2 chẳng hạn :

5 Filesystem Backup

Cho phép chúng ta có thể thực hiện việc Backup hoặc Restore Backup

FileSystem Backup có giao diện như hình dưới

Gồm 2 chức năng chính là Backup và Restore

Các File backup sẽ nén lại và các file này đều là filesystem

Trang 21

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 21 -

Backup :

Restore :

Trang 22

6 Log File Rotation

Trang 23

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 23 -

Edit Global Option : Nhấn nút này để chỉnh sửa thiết lập áp dụng cho tất cả các file log,

và xác định giá trị mặc định cho các bản ghi

Edit Schedule : Nhấn nút này để chỉnh sửa lịch trình mà logrotate được điều hành bởi Cron, hoặc kích hoạt hoặc vô hiệu hóa nó

7 MIME Type Program

Nó là một giao thức trong truyền thông tin để truyền những dữ liệu theo nhiều kiểu khác nhau như : âm thanh , dạng nhị phân hoặc hình ảnh

MIME mã hoá những file sử dụng một hoặc hai phương pháp mã hoá và chúng được giải mã trở lại dạng gốc tại điểm nhận Header của MIME được thêm vào file bao gồm kiểu nội dung dữ liệu và phương pháp dùng để mã hoá

Trang 24

8 PAM Authentication

Vào năm 1995, Hãng Sun Microsystems đưa ra một cấu trúc gọi là Pluggable Authentication Modules (PAM) , PAM hổ trợ một loạt các chứng nhận API mà các nhà phát

Trang 25

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 25 -

triển sữ dụng nó như là một tiêu chuẩn chung cho việc kết nối nhiều phương thức xác thực khác nhau Vậy tại sao phải làm điều này ?

Như chúng ta đã biết, Microsoft sử dụng chứng thực Kerberos cho việc xác thực dựa trên Active Directory Còn Linux dựa trên các loại như cleartext, MD5, … trên file /etc/passwd , chính vì vậy PAM được sử dụng để kết nối các chuẩn chứng thực này lại thông qua các lớp API

9 Running Processes

Hiển thị các tiến trình đang chạy của hệ thống Mỗi tiến trình có một ID , Tên User mà

nó đang chạy , Started , Command Ta cũng có thế xem các tiến trình này hoạt động theo User , xem theo dung lượng bộ nhớ (Memory) hoặc CPU

10 Scheduled Commands

Làm việc (thực hiện) các câu lệnh theo một lịch trình xác định trước Với các lựa chọn

về User , thời gian thực hiện , thư mục chứa các thực hiện này , và các câu lệnh để thực thi

Trang 26

11 System Documentation

Trang 27

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 27 -

Tìm kiếm các thông tin , các tài liệu , các gói , các hướng dẫn của hệ thống Webmin ở đây

12 Software Packages

Cho phép ta cài đặt mới , Upgrade các gói cài đặt cũ Install a New Packages từ Local File , ỦRL , … như hình dưới

III SERVER , NETWORK MODULES

1 Read User Mail

Cấu hình lại mail của hệ thống Webmin

Trang 28

2 Samba Window File Sharing

Hỗ trợ việc chia sẻ File đối với Window nhờ dịch vụ Samba Đây chính là giao diện cấu hình cho dịch vụ này

Trang 29

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 29 -

Để tạo ra File chia sẻ : Create a new file share → xuất hiện bảng như sau

Trang 30

trong đó Share name ta điện một tên bất kỳ Directories to Share chính là thư mục mà ta muốn chia sẻ Ta phân quyền : 777 = Read Write Exe Tạo ra User và Group chia sẻ Share Comment là một mô tả nào đó cho thư mục mà ta chi sẻ Ví dụ như sau :

Trang 31

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 31 -

Muốn chỉnh sửa lại cấu hình share thì click vào cấu hình muốn chỉnh sửa Ta có thể thay đổi được quyền đối với File , thư mục share , …

Ngoài ra Global Configuration cho phép cấu hình việc chia sẻ , việc kết nối , các thư

mục chia sẻ mặc định

Phía dưới là User Samba cho phép ta cấu hình các tài khoản chia sẻ của Samba : đồng

bộ hóa dữ liệu , tạo user và group user samba , …

Có Restart và Stop dịch vụ Samba ở dưới nữa

3 Bandwidth Monitoring

4 Internet Services and Protocols

Trang 32

Hiển thị thông tin các dịch vụ của Internet và một số giao thức Ví dụ ta thấy ở hình trên và dịch vụ : Netstat với giao thức TCP

Ta có thể tạo mới các dịch vụ này : Create a new internet service

Trang 33

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 33 -

5 Linux Firewall

Cấu hình hệ thống tường lửa cho hệ thống , mục đích nhằm ngăn chặn các sự tấn công trái phép vào hệ thống , bảo vệ hệ thống hoạt động tốt hơn

Trang 34

6 NIS Client and Server

“The Network Information Service or NIS (originally called Yellow Pages or YP)

consists of a client–server directory service protocol for distributing system configuration

Trang 35

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 35 -

data such as user and host names between computers on a computer network Sun Microsystems developed the NIS and licenses this technology to virtually all other Unix vendors.”

Hiện tại hệ thống đang sử dụng này hỗ trợ NIS Client NIS Server chưa được cài đặt

7 Network Configuration

Cho phép cấu hình hệ thống mạng Network Interface , Rounting and Getways , Hostname ,

… Trong Network Interface ta cấu hình được như IP , Subnetmark , Type , …

Trang 36

IV OTHER

1 Command Shell

Trang 37

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 37 -

Nhập các câu lệnh muôn thực hiện ở đó Ví dụ : Ta thực hiện lệnh cd /home và thực hiện thêm ls -lF

2 Upload and Download

Cho phép Download và Upload

Trang 38

3 System Time

Hệ thống ngày giờ của hệ thống : Cấu hình lại ngày , giờ , múi giờ , …

Trang 39

SVTH : Mai Xuân Phú - Nguyễn Bình Minh Trang - 39 -

4 System and Server Status

Thông tin của hệ thống , tình trạng hệ thống

Ngoài ra , hệ thống Webmin còn rất nhiều chức năng khác nữa hỗ trợ việc quản lý tốt hơn như : Disk Quotas , ADSL Client , ……

-

Ngày đăng: 23/08/2015, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w