1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

37 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 742,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước – Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình và chín

Trang 1

THÔNG TIN TÓM TẮT

VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 3100130287 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 28/03/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 01/04/2015)

 Địa chỉ: Số 81, đường Lý Thường Kiệt - Phường Đồng Mỹ, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

 Điện thoại: (052) 3822354 Fax: (052) 3823292

 Phụ trách công bố thông tin:

 Họ tên: Ông Lê Quang Lanh – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc

 Số điện thoại: 052.3822620 Số fax: 052.3823292

QBWACO

Trang 2

1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 3

2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng số 1: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 01/06/2015 12

Bảng số 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty năm 2013 - 2014 13

Bảng số 3: Cơ cấu lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần của Công ty năm 2013 – 2014 14

Bảng số 4: Cơ cấu chi phí trên doanh thu thuần của Công ty năm 2013 - 2014 14

Bảng số 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 và 2014 của Công ty 15

Bảng số 6: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 30/04/2015 16

Bảng số 7: Các khoản còn phải nộp Ngân sách đến ngày 31/12/2013 và 31/12/2014 của Công ty 18

Bảng số 8: Số dư các quỹ của Công ty tại thời điểm 31/12/2013 và 31/12/2014 18

Bảng số 9: Cơ cấu nợ vay của Công ty tại thời điểm 31/12/2013 và 31/12/2014 18

Bảng số 10: Các khoản phải thu tại thời điểm 31/12/2013 và 31/12/2014 19

Bảng số 11: Các khoản phải trả tại thời điểm 31/12/2013 và 31/12/2014 19

Bảng số 12: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình năm 2013 và năm 2014 20

Bảng số 13: Tài sản cố định hữu hình của Công ty tại thời điểm 31/12/2014 21

Bảng số 14: Tài sản cố định vô hình tại thời điểm 31/12/2014 21

Bảng số 15: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 22

Bảng số 16: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2015 và 2016 của Công ty 22

Bảng số 17: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty 25

Bảng số 16: Danh sách thành viên Ban kiểm soát 31

Bảng số 19: Danh sách Giám đốc và các cán bộ quản lý 35

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình 6

Sơ đồ số 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 7

Trang 4

3

MỤC LỤC

I TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG 4

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4

2 Cơ cấu tổ chức công ty 6

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 7

4 Danh sách cổ đông 11

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của công ty đại chúng, những công ty mà công ty đại chúng đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với công ty đại chúng 12

6 Hoạt động kinh doanh 12

7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất 14

8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 15

8.1 Vị thế của công ty trong ngành 15

8.2 Triển vọng phát triển của ngành 15

9 Chính sách đối với người lao động 16

9.1 Số lượng người lao động trong công ty 16

9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp 16

10 Chính sách cổ tức 17

11 Tình hình tài chính 17

12 Tài sản 19

13 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo 22

14 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của công ty đại chúng 23

15 Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh 24

16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty 24

II QUẢN TRỊ CÔNG TY 24

1 Cơ cấu, thành phần và hoạt động Hội đồng quản trị 24

2 Ban kiểm soát 31

3 Giám đốc và các cán bộ quản lý 25

4 Kế hoạch tăng cường quản trị công ty 36

III PHỤ LỤC 36

Trang 5

4

I TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Thông tin cơ bản của Công ty

- Tên công ty bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH

- Tên viết tắt: CÔNG TY CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH

- Tên công ty bằng Tiếng Anh: QUANG BINH WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY

- Trụ sở chính: Số 81, đường Lý Thường Kiệt - phường Đồng Mỹ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang Lanh – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty

- Giấy chứng nhận ĐKKD số 3100130287 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 28/03/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 01/04/2015

- Điện thoại: (052) 3822620; 3822354

- Fax: (052) 3823292

- Website: www.capnuocquangbinh.vn

- Email: capnuocqb@gmail.com

- Ngày trở thành công ty đại chúng: Ngày 11/06/2015

- Logo Công ty:

- Sản phẩm/dịch vụ chính: Nước máy phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước – Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình và chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/04/2015

Năm 1994 - 1996: Công ty đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy nước Hải Thành từ 4.000 m3/ngày đêm lên 9.000 m3/ngày đêm bằng nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân hàng phát triển Hải ngoại Nhật Bản ( OECF) và vốn ngân sách Tỉnh

QBWACO

Trang 6

5

Giai đoạn 1996 - 2006: Công ty thực hiện đầu tư xây dựng các nhà máy cấp nước tại các thị trấn thuộc Huyện, cụ thể là:

Nhà máy nước thị trấn Quán Hàu: 1.000 m3/ngày đêm

Nhà máy nước thị trấn Đồng Lê: 700 m3/ngày đêm

Nhà máy nước thị trấn Kiến Giang: 1.000 m3/ngày đêm

Nhà máy nước thị trấn Ba Đồn: 2.000 m3/ngày đêm

Năm 1998 - 2006: Thực hiện dự án cấp nước vệ sinh thị xã Đồng Hới bằng nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy nước Phú Vinh công suất 19.000 m3/ngày đêm và hơn 100 km đường ống cấp I, II trên địa bàn thành phố Đồng Hới

Năm 2007 - 2009: Xây dựng nhà máy nước thị trấn nông trường Việt Trung, huyện

Bố Trạch công suất 1.000 m3

/ngày

Năm 2012: Xây dựng trạm bơm nước thô từ Hồ Bàu Sen công suất 1.000 m3/ngày đêm và tuyến ống dẫn nước thô từ hồ Bàu Sen đến trạm xử lý nước Ba Đồn, nâng công suất cấp nước tại Ba Đồn lên 3.000 m3/ngày đêm

Tháng 4/2014, tiếp nhận nhà máy nước thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch từ chủ đầu tư là Sở Nông nghiệp PTNT Quảng Bình với công suất thiết kế 2.000 m3/ngày đêm

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã không ngừng phát triển dịch vụ cấp nước Hiện nay, tổng công suất thiết kế của các nhà máy nước do Công ty quản lý đạt 33.700m3/ngày đêm, số khách hàng đạt gần 30.000 hộ, sản lượng nước máy tiêu thụ năm 2014 ước đạt 6,5 triệu m3, doanh thu bình quân 42 tỷ đồng/năm, độ phủ cấp nước đô thị toàn Tỉnh đạt 72,63% và tỷ lệ thất thoát nước bình quân đạt 22%

* Các sự kiện tiêu biểu trong quá trình phát triển của Công ty

- Ngày 01/10/1992, sau khi tái lập tỉnh Quảng Bình, trước nhu cầu phát triển đô thị trong đó có hệ thống cấp nước tại thị xã Đồng Hới và các thị trấn toàn Tỉnh, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành quyết định số 04/QĐ-UB thành lập Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình trên cơ sở Xí nghiệp nước Đồng Hới

- Ngày 12/12/2005, UBND tỉnh Quảng Bình đã ra quyết định số 3659/QĐ-UBND Phê duyệt phương án và chuyển Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình thành Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình

- Ngày 28/03/2006, Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình chính thức được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 38.050.000.000 đồng

- Ngày 09/06/2006, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành Quyết định số 1438/QĐ – UBND đổi tên Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình thành Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình

- Ngày 17/04/2006, UBND tỉnh Quảng Bình đã quyết định chuyển chức năng, nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên địa

Trang 7

- Ngày 14/01/2015, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành Quyết định số UBND về việc phê duyệt điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ để chuyển Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình thành công ty cổ phần

67/QĐ Ngày 01/04/2015, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100130287 với mức vốn điều lệ là 133.683.760.000 đồng

Kể từ thời điểm cổ phần hóa đến nay, Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình hoạt động ổn định với mức vốn điều lệ 133.683.760.000 đồng và không tiến hành tăng vốn điều lệ

1.3 Một số thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động

- Huân chương Lao động hạng III năm 1995

- Huân chương Lao động hạng II năm 1999

- Cờ đơn vị xuất sắc toàn diện của UBND tỉnh Quảng Bình năm 2013

2 Cơ cấu tổ chức công ty

Đến thời điểm 01/04/2015, cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình bao gồm: 01 trụ sở chính và 02 chi nhánh Chi tiết như sau:

- Công ty đặt trụ sở chính tại: số 81 Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Mỹ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Chi nhánh Cấp nước Bà Đồn: Khu phố 1, Phường Ba Đồn, Thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình

- Chi nhánh Cấp nước Đồng Hới: Đường Lê Thành Đồng, Phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình

TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY

CHINH NHÁNH

CẤP NƯỚC BA ĐỒN

CHINH NHÁNH CẤP NƯỚC ĐỒNG HỚI

Trang 8

7

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ số 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Diễn giải:

 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty và được quy định cụ thể tại Điêu lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên và mỗi nhiệm kỳ kéo dài 05 năm Quyền và nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

 Ban kiểm soát

Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của đại hội đồng cổ đông

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

KT VẬT

P KẾ TOÁN TÀI VỤ

P QUAN

HỆ KHÁCH HÀNG

P TÀI CHÍNH HÀNH CHÍNH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

CÁC XÍ NGHIỆP, NHÀ MÁY TRỰC THUỘC

Trang 9

8

Ban Kiểm soát có 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát cùng nhiệm kỳ của hội đồng quản trị; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Quyền và nhiệm vụ của thành viên Ban kiểm soát được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc

- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, do UBND tỉnh Quảng Bình (chủ sở hữu) bổ nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Quảng Bình, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao

 Các Phó Giám đốc

- Phó Giám đốc là người giúp và tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công

 Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lương

- Tham mưu giúp Giám đốc Công ty thực hiện các chức năng: Tổ chức lao động, tiền lương, hành chính, bảo vệ trật tự an ninh trong nội bộ Công ty, phân cấp quản lý cán

bộ của Công ty

- Xây dựng các phương án, các văn bản quản lý về tổ chức, tham mưu cho Lãnh đạo về trình độ, phong cách, tình hình nhân lực của Công ty, áp dụng các biện pháp nhằm quản lý hiệu quả nguồn nhân lực và tiền lương

- Xây dựng kế hoạch nhân lực, hướng dẫn thực hiện, tổng kết báo cáo quản trị nhân lực Xây dựng và thực hiện các đề án, chương trình đào tạo nhân lực và cán bộ, phân cấp và quản lý cán bộ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về chuyên môn nghiệp vụ, các phương

án về chế độ, chính sách, sắp xếp lao động, định mức lao động, năng suất lao động, đơn giá tiền lương, chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bảo hiểm, bảo hộ lao động, chế độ hưu trí, thôi việc, đảm bảo an toàn về mặt xã hội và luật pháp cho người lao động

- Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, công cụ, phương tiện và điều vận phương tiện thuộc lĩnh vực hành chính, quản lý con dấu, công văn, giấy tờ của Công ty theo quy trình, quy phạm quản lý hành chính nhà nước

- Xây dựng kế hoạch huấn luyện và quản lý lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng bảo vệ trong toàn Công ty

- Chịu trách nhiệm quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy

nổ, phòng chống lụt bão

 Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư

- Tham mưu giúp Giám đốc Công ty xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch tổng hợp về sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả

Trang 10

9

- Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch xây lắp,

kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định, kế hoạch vật tư chủ yếu, sử dụng các nguồn vốn và kế hoạch đầu tư các dự án cấp nước trong toàn Công ty theo kế hoạch hàng năm và chiến lược dài hạn của Công ty

- Tổ chức đấu thầu, lập hợp đồng về giao, nhận thầu các công trình xây lắp, thuê nhà thầu phụ

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các chế độ, chính sách của nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản đối với các đơn vị trong toàn công ty Có trách nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục thẩm định dự toán, phê duyệt các công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, thi công xây lắp, các dự án cấp nước của Công ty theo đúng quy định của nhà nước

- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các quy trình công nghệ sản xuất, công tác khoa học - kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Lập kế hoạch khai thác nước sản xuất, hoá chất theo hàng năm, kế hoạch dài hạn

- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ, xử lý sự cố hệ thống mạng lưới cấp nước

- Thiết kế và kiểm soát thiết kế các công trình mạng lưới cấp nước, quản lý và thực hiện quy hoạch hệ thống cấp nước theo quy định được phân cấp

- Kiểm soát quá trình thi công, nghiệm thu công trình thi công lắp đặt hệ thống cấp nước, công trình sửa chữa, xây dựng cơ bản

- Theo dõi thường xuyên và có biện pháp quản lý các nguồn nước, chất lượng nước, kiểm soát sản phẩm không phù hợp theo đúng quy định

Nhiệm vụ cung ứng Vật tư:

- Lập kế hoạch mua sắm vật tư, nguyên, nhiên liệu theo hàng tháng, quý, năm đảm bảo đáp ứng đủ và kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh

- Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư mua vào, quản lý và kiểm soát hệ thống kho, bãi vật tư, cấp phát vật tư, theo dõi và tổng hợp báo cáo tình hình cung cấp, sử dụng vật tư theo định kỳ tháng, quý, năm

- Quản lý, điều hành các phương tiện xe ôtô và xe cẩu chuyên dùng của Công ty phục vụ việc chuyên chở vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh

- Khai thác, nghiên cứu tìm kiếm nguồn hàng và các nhà cung cấp ổn định, có chất lượng, giá cả phù hợp đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh

- Tổ chức kiểm kê vật tư theo định kỳ của nhà nước quy định, thông báo kịp thời giá vật tư mua vào tới các đơn vị trong toàn công ty đáp ứng kịp thời cho sản xuất

Trang 11

10

- Giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả

- Tổ chức hạch toán, kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về tính pháp lý, tính chính xác của toàn bộ hoạt động kế toán tài chính theo pháp luật kế toán thống kê của Nhà nước

- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, quyết toán, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh theo định kỳ và đúng quy định của Nhà nước

- Phối hợp với các phòng ban liên quan xây dựng kế hoạch năm, dài hạn phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý, thu chi, sử dụng các loại quỹ, vốn (đặc biệt bằng tiền) và hệ thống tài sản cố định

- Phổ biến hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ mới về quản lý tài chính, hạch toán kế toán của Nhà nước đến các đơn vị trực thuộc

- Xây dựng kế hoạch việc thu nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước

- In ấn, phát hành hoá đơn tiền nước (giá trị gia tăng) có kèm theo phí nước thải, quản lý cuống hoá đơn đã phát hành, theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thu về tài khoản của toàn Công ty theo định kỳ tháng, quý, năm

- Xây dựng quy trình quản lý thu chi tài chính, quy chế quản lý nợ của Công ty theo đúng quy định quản lý kinh tế của nhà nước, của Công ty và đúng pháp luật

- Kiểm tra theo dõi việc thực hiện giá bán nước sạch đối với các đơn vị trong toàn công ty theo đúng quyết định của UBND tỉnh Quảng Bình cho từng đối tượng

- Tham mưu, lập phương án và kiểm soát thực hiện nhiệm vụ kiểm tra - chống thất thoát - thất thu nước sạch có hiệu quả

- Trực tiếp chỉ đạo bộ phận kiểm định đồng hồ đo nước bao gồm các công việc cụ thể sau:

- Kiểm định đồng hồ được uỷ quyền Quản lý công tác lắp đặt, sử dụng, sửa chữa đồng hồ, thực hiện Luật đo lường đối với đồng hồ đo nước lạnh do Công ty quản lý

- Lập kế hoạch dài hạn, kế hoạch từng tháng, quý, năm và thực hiện việc kiểm định định kỳ, đột xuất đồng hồ đo nước lạnh trong phạm vi được uỷ quyền

- Xây dựng, quản lý và thực hiện quy trình lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, lau mờ, thông tắc đồng hồ trong phạm vi Công ty quản lý

Trang 12

11

- Chịu trách nhiệm quản lý sử dụng, kiểm định định kỳ đảm bảo đủ điều kiện pháp

lý hoạt động của toàn bộ hệ thống đo lường, kiểm định hiện có của Công ty theo Luật đo lường

- Quản lý, đôn đốc kiểm tra công tác kẹp chì đồng hồ trong toàn Công ty

 Ban quản lý dự án

- Quản lý các dự án đầu tư công trình cấp nước do Công ty làm chủ đầu tư

- Quản lý vốn, tổ chức giám sát, nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng các công trình dự

án theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý trong xây dựng cơ bản

- Các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc Công ty

- Sản xuất, khai thác, kinh doanh nước sạch, thiết kế, thi công, lắp đặt và sửa chữa các công trình hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý theo phân cấp của Công ty

- Lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ nước máy của đơn vị, kế hoạch doanh thu, tiêu thụ điện năng, hoá chất, kế hoạch phát triển khách hàng và các loại kế hoạch khác phục

vụ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị để trình Công ty duyệt

- Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Công ty giao hàng năm

- Được phép ký kết các hợp đồng kinh tế khi có sự uỷ quyền của Giám đốc Công

ty theo phân cấp quản lý của Công ty đối với các đơn vị trực thuộc

- Có trách nhiệm hạch toán kế toán theo phân cấp của Công ty Quản lý vật tư, tài sản và các nguồn lực khác của Công ty giao để duy trì và phát triển sản xuất, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ chính sách nhà nước ban hành, các nội quy, quy chế của Công

ty

- Có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước đối với người lao động, ổn định đời sống về vật chất, tinh thần và việc làm cho công nhân viên chức thuộc đơn vị mình quản lý

 Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc:

- Công ty là cấp trên của các đơn vị đầu mối trực thuộc Sự điều hành của Công ty đối với các đơn vị trực thuộc được thể hiện bằng sự phân cấp Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc được thể hiện bằng các chỉ tiêu, kế hoạch

3270/QĐ-14/11/2014

Vương, Đồng Hới, Quảng Bình

Tổng 12.676.676

(Nguồn: Danh sách cổ đông của CTCP Cấp nước Quảng Bình)

Trang 13

12

4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ

Công ty được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước nên không có cổ đông sáng lập

4.3 Cơ cấu cổ đông

Bảng số 1: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 01/06/2015 STT Loại cổ đông Số lượng

cổ đông

Số lượng

cổ phần

Tỷ lệ % trên vốn điều lệ

(Nguồn: Danh sách cổ đông của CTCP Cấp nước Quảng Bình)

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của công ty đại chúng, những công ty mà công ty đại chúng đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với công ty đại chúng

Không có

6 Hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn Quảng Bình

Vào những ngày đầu thành lập, hệ thống cấp nước của Công ty có tổng công suất thiết kế chỉ đạt 4.000 m3/ngày đêm, địa bàn thực hiện dịch vụ cấp nước chỉ ở thị xã Đồng Hới, nguồn nước mới chỉ khai thác từ Hồ Bàu Tró Tổng số mạng lưới cấp nước cấp 1 - 2 khoảng 6 km và 12 km ống phân phối cấp 3 Độ bao phủ cấp nước chưa đầy 5%

Trang 14

- Nhà máy nước Hải Thành; 9.000 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Phú Vinh; 19.000 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Kiến Giang; 1.000 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Việt Trung; 1.000 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Ba Đồn; 3.000 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Đồng Lê; 700 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Quy Đạt 2.000 m3/ngày đêm

- Nhà máy nước Hoàn Lão; 2.000 m3/ngày đêm

Bảng số 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty năm 2013 - 2014

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014 Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình )

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng

Trang 15

14

Bảng số 3: Cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty năm 2013 – 2014

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014 Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình)

Bảng số 4: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2013 - 2014

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014 Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình )

7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng/

DTT

(%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng/ DTT

(%)

I Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 4.835.226.897 9,57 7.623.042.171 12,91

1 Lợi nhuận gộp nước máy 2.755.512.932 5,45 6.207.738.758 10,51

2 Lợi nhuận gộp từ hoạt

II Doanh thu thuần 50.533.778.651 100,0 59.066.099.019 100,0

Trang 16

15

Bảng số 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 và 2014 của Công ty

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 % tăng

giảm

1 Tổng giá trị tài sản đồng 203.805.296.923 207.542.473.360 1,83%

2 Vốn chủ sở hữu đồng 135.413.350.181 135.602.184.812 0,14%

3 Doanh thu thuần đồng 50.533.778.651 59.066.099.019 16,88%

4 Lợi nhuận thuần từ

6 Lợi nhuận trước thuế đồng 426.439.765 806.985.606 89,24%

7 Lợi nhuận sau thuế đồng 319.829.824 629.448.773 96,81%

8 Tỷ suất lợi nhuận sau

9 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2014 của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình)

Ghi chú: Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình được chuyển đổi từ doanh nghiệp

100% vốn nhà nước – Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình và chính thức

hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/04/2015

8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

8.1 Vị thế của công ty trong ngành

Ngành cấp thoát nước tại Việt Nam có sự phân chia về địa bàn hoạt động khá rõ

rệt Do đó, doanh nghiệp thuộc địa phương nào sẽ là nhà cung cấp chính cho địa phương

đó Việc này cũng liên quan đến nguồn nước, giá thành vận chuyển, đặc thù dân cư sinh

sống Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình là đơn vị hoạt động chính ở địa

bàn tỉnh Quảng Bình và cũng chiếm thị phần lớn nhất tại tỉnh

Sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội và toàn tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi

giúp công ty mở rộng phạm vi hoạt động và dần chiếm lĩnh toàn thị trường của tỉnh và

tiềm năng vươn ra một số địa phương lân cận

8.2 Triển vọng phát triển của ngành

Nước sạch là loại hàng hoá mang tính chất dịch vụ công cộng, sản phẩm sản xuất

phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ, do đặc điểm của sản

phẩm nên đã tạo được khá nhiều thuận lợi cho công ty tiến hành hoạt động sản xuất

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 17

16

Tiến trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, đặc biệt hiện nay, Thành phố Đồng Hới đã được nâng cấp thành đô thị loại II; Định hướng phát triển KT-XH của địa phương là phát triển các ngành dịch vụ trên cơ sở lợi thế về du lịch biển, hang động nên

sẽ thu hút đầu tư Đây là tiền đề để Công ty có khả năng nâng cao sản lượng nước máy cung cấp, nâng dần tỷ trọng nước máy dịch vụ

Tóm lại, nước sạch là hàng hóa không thể thiếu với tất cả mọi người, mọi ngành Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu về vấn đề nước sạch ngày càng cao Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch - lĩnh vực mà cả Chính phủ, người dân và thế giới nói chung quan tâm Hiện nay có rất nhiều dự án tài trợ nhằm phát triển hệ thống cung cấp nước sạch cho xã hội, do vậy triển vọng phát triển của Công ty là rất lớn

9 Chính sách đối với người lao động

9.1 Số lượng người lao động trong công ty

Bảng số 6: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 30/04/2015

Tiêu chí Số lượng (người) Tỉ trọng (%)

1 Phân theo trình độ lao động

2 Phân theo loại hợp đồng lao động

Nhằm tới sự chuyên môn hóa trong các bộ phận hoạt động của Công ty, Công ty

cổ phần Cấp nước Quảng Bình luôn khuyến khích người lao động nâng cao năng lực nghiệp vụ, chuyên môn bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện các chính sách:

Trang 18

17

- Chọn lựa cán bộ có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức để xem xét đưa vào danh sách cán bộ quy hoạch, dự bị nhằm chủ động có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ kế thừa

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ mọi quyền lợi hợp pháp đồng thời tạo môi trường và điều kiện làm việc ngày càng tốt hơn cho người lao động; xây dựng và thực hiện văn hóa doanh nghiệp Kiện toàn, sắp xếp lại một số phòng ban để tập trung thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Song song với việc sắp xếp và củng cố lao động, công tác đào tạo và việc tuyển dụng mới cũng được chú trọng Hoạt động này nhằm bố trí sắp xếp lại lao động phù hợp với chuyên môn, sở trường, tận dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của Công ty

 Chính sách lương thưởng, trợ cấp

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống

Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột suất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỷ luật, phạt tiền, bồi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành

Mức lương bình quân của người lao động năm 2014: 8.162.732 đồng/người/tháng

10 Chính sách cổ tức

Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/04/2015,

do đó trong 02 năm gần nhất năm 2013, 2014 Công ty chưa tiến hành chi trả cổ tức

11 Tình hình tài chính

11 1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

c Các khoản phải nộp theo luật định

Công ty luôn nộp đầy đủ và nghiêm túc các khoản thuế theo quy định của Nhà nước Số dư thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty như sau:

Ngày đăng: 07/05/2016, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Sơ đồ s ố 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình (Trang 7)
Sơ đồ số 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Sơ đồ s ố 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (Trang 8)
Bảng số 1: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 01/06/2015 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 1: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại ngày 01/06/2015 (Trang 13)
Bảng số 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty năm 2013 - 2014 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty năm 2013 - 2014 (Trang 14)
Bảng số 4: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2013 - 2014 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 4: Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2013 - 2014 (Trang 15)
Bảng số 3: Cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty năm 2013 – 2014 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 3: Cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty năm 2013 – 2014 (Trang 15)
Bảng số 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 và 2014 của Công ty - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 và 2014 của Công ty (Trang 16)
Bảng số 6: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 30/04/2015 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 6: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 30/04/2015 (Trang 17)
Bảng số 10: Các khoản phải thu tại thời điểm 31/12/2013 và 31/12/2014 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 10: Các khoản phải thu tại thời điểm 31/12/2013 và 31/12/2014 (Trang 20)
Bảng số 12: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty năm 2013 - 2014 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 12: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty năm 2013 - 2014 (Trang 21)
Bảng số 14: Tài sản cố định vô hình tại thời điểm 31/12/2014 - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 14: Tài sản cố định vô hình tại thời điểm 31/12/2014 (Trang 22)
Bảng số 16: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2015 và 2016 của Công ty - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 16: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2015 và 2016 của Công ty (Trang 23)
Bảng số 17: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 17: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty (Trang 26)
Bảng số 18: Danh sách thành viên Ban kiểm soát - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 18: Danh sách thành viên Ban kiểm soát (Trang 32)
Bảng số 19:  Danh sách Giám đốc và các cán bộ quản lý - THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Bảng s ố 19: Danh sách Giám đốc và các cán bộ quản lý (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w