1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống thông tin kế toán tại công ty Hữu Toàn

40 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, do tính đa dạng và phức tạp của các hoạt động kinh doanh, cùng với sự phát triển không ngừng của Công nghệ Thông tin, các phần mềm kế toán đang trở thành công cụ hỗ trợ hiệu qu

Trang 1

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Ngày nay, nền kinh tế- xã hội của nước ta nói riêng, của thế giới nói chung ngày càng phát triển Bên cạnh đó, công nghệ thông tin cũng phát triển nhanh càng góp phần cho nền kinh tế - xã hội ngày thêm phát triển Tuy nhiên, những năm gần đây, nền kinh tế thế giới không mấy khả quan, Việt Nam cũng chịu tác động ảnh hưởng đó

Hiện tại VN là thành viên của Tổ Chức thương mại quốc tế WTO, vì vậy các doanh nghiệp truong nước gặp rất nhiều sức súc ép từ các doanh nghiệp ở ngoài nước Các doanh nghiệp VN muốn tồn tại, cần phải hạ thấp chi phí sản xuất , đưa ra sản phẩm với giá thành hợp lý với chất lượng chấp nhận được để chiếm lỉnh thị trường trong nước

và từng bước xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ Một trong những chiến lược góp phần phát triển doanh nghiệp đó là nhu cầu xây dựng các hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin vào trong doanh nghiệp để góp phần đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh tốt hơn

Một trong những hoạt động quan trọng trong một doanh nghiệp để báo cáo, đánh giá hiệu quả kinh doanh đó là hoạt động kế toán Vì vậy, nhóm 6 xin chọn đề tài nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp cụ thể là “hệ thống thông tin kế toán tại công ty Hữu Toàn” Qua đó, nhóm tìm hiểu về các hoạt động, nghiệp vụ kế toán, nhu cầu – tình hình sử dụng hệ thống kế toán tại công ty

Trang 2

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

MỤC LỤC 2

Chương 1: Giới Thiệu Về Công Ty Hữu Toàn 4

1.1 Sự Hình Thành Và Phát Triển 4

1.1.1 Lịch Sử Hình Thành – Quy Mô 4

1.1.2 Quá Trình Phát Triển 5

1.1.3 Sứ Mạng, Tầm Nhìn, Mục Tiêu Chiến Lược 5

1.2 Các Hoạt Động Của Công Ty Hữu Toàn 7

1.2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức 7

1.2.2 Hoạt Động Sản Xuất 7

1.2.3 Hoạt Động Kinh Doanh 8

Chương 2: Hoạt Động Kế Toán 9

2.1 Hoạt Động Kế Toán 9

2.1.1 Sơ Lược Về Nghiệp Vụ Kế Toán 9

2.1.2 Hoạt Động Kế Toán Tại Công Ty Hữu Toàn 11

2.2 Nhu Cầu Sử Dụng Hệ Thống 15

Chương 3: Cơ Sở Hạ Tầng Hệ Thống 16

3.1 Phần Mềm ASC 16

3.1.1 Giới thiệu tính năng 16

3.1.2 Một số hình ảnh minh họa phần mềm ASC 19

3.2 Cơ Sở Hạ Tầng Hệ Thống Thông Tin 25

3.3 Giới Thiệu Bộ Phận IT 28

Trang 3

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 3

3.3.1 Tổ chức và nhân sự 28

3.3.2 Vai trò 28

Chương 4: Quá Trình Hình Thành Và Sử Dụng Hệ Thống 35

4.1 Quá Trình Hình Thành 35

4.2 Các Chức Năng Sử Dụng Trong Hệ Thống 35

Chương 5: Đánh Giá – Nhận Xét – Đề Xuất 37

5.1 Nhận Xét Và Đánh Giá 37

5.2 Đề Xuất Về Sử Dụng, Cải Tiến Hệ Thống 39

5.3 Vấn Đề Đạo Đức - Xã Hội 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

Hữu Toàn được thành lập bởi

ông Tạ Văn Cung Khởi đầu

chỉ là một doanh nghiệp tư

nhân nhỏ với chức năng

thương mại chuyên về mua

bán máy nông ngư cơ, máy

phát điện trong và ngoài nước

Sau một thời gian nổ lực

không ngừng của toàn thể cán

bộ, nhân viên nên công ty đã từng bước phát triển Công ty đã tự đầu tư xây dựng

và hoàn thiện các quy trình sản xuất lắp ráp Vì vậy, Hữu Toàn đã làm ra những sản phẩm tối ưu nhất (máy phát điện, dynamo…) để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 Quy mô hoạt động

Năm 1998, Hữu Toàn chính thức xây dựng nhà máy tại Bình Dương với diện tích 30000 m2

nhắm phát triển lĩnh vực sản xuất máy phát điện, máy nông ngư cơ Nhà máy gồm 3 phân xưởng chính:

 Phân xưởng cơ khí

 Phân xưởng lắp ráp

 Phân xưởng sơn Các phân xưởng phối hợp hỗ trợ nhau trong các công đoạn của quy trình sản xuất

Trang 5

Ngoài ra, công ty còn có các công ty con: công ty TNHH Hữu Toàn Việt Nam, công ty TNHH MTV XD Hữu Toàn, công ty TNHH MTV XD DV Hữu Toàn, công ty CP Hữu Toàn Chu Lai

 Ngày 10/8/2012, công ty cổ phần Hữu Toàn đã khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy thứ 2 tại KCN Bắc Chu Lai (Quảng Nam)

1.1.3 Sứ Mạng, Tầm Nhìn, Mục Tiêu Chiến Lược

 Sứ mạng

Công ty thực hiện sản xuất, phân phối các loại sản phẩm, dịch vụ ra thị trường trong và ngoài nước

Trang 6

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 6

 Tầm nhìn – định hướng phát triển

Với phương châm: “Luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch

vụ tốt nhất” Hữu Toàn tập trung định hướng phát triển vào 3 lĩnh vực:

 Thứ nhất: Lấy ngành sản xuất cơ khí làm chủ đạo, đa dạng hóa trong sản xuất máy móc công nghiệp như sản xuất máy phát điện, máy nén khí, dynamo, máy bơm nước, máy phun thuốc, máy cắt cỏ…

 Thứ hai: Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, bào trì, củng cố

và xây dựng để Hữu Toàn là nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp số 1 Việt Nam

 Thứ ba: Phát triển hệ thống thương mại thông qua việc hình thành chuổi trung tâm máy và công cụ dụng cụ Hữu Toàn phục vụ cho việc phân phối các sản phẩm của Hữu Toàn, Các sản phẩm công cụ dụng cụ cầm tay được Hữu Toàn thẩm định về chất lượng

 Mục tiêu chiến lược

 Không ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận

có thể có được của công ty

 Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống và thu nhập của người lao động trong công ty

 Đảm bảo lợi ích cho cổ đông, làm tròn nghĩa vụ thuế, bảo hiểm đối với cơ quan nhà nước

 Đóng góp vào các chương trình an sinh xã hội theo khả năng của công ty

Trang 8

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 8

Sơ đồ sản xuất:

1.2.3 Hoạt Động Kinh Doanh

 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất và thương mại

 Ngành nghề kinh doanh là sản xuất và phân phối các loại máy phát điện dynamo, máy bơm nước, máy nén khí, khai thác cao su và mở rộng ngành nghề như đầu tư xây dựng các hệ thống siêu thị, showroom nhập và phân phối về lĩnh vực công cụ, dụng cụ cho người tiêu dùng

 Các loại sản phẩm: máy phát điện (1-2500 KVA), động cơ thủy (10-240 HP), máy bơm nước (27-150 m3

/h), máy cắt cỏ, máy phun thuốc…

 Công ty cung cấp các dịch vụ: sửa chửa, bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm, cho thuê các nhà xưởng, kho bải, cao ốc văn phòng Ngoài ra, kinh doanh bất động sản, khai thác - chế biến mủ cao su

Trang 9

Ngày nay, do tính đa dạng và phức tạp của các hoạt động kinh doanh, cùng với sự phát triển không ngừng của Công nghệ Thông tin, các phần mềm kế toán đang trở thành công cụ hỗ trợ hiệu quả và chính xác nhất Các phần mềm kế toán giúp các doanh nghiệp

xử lý thông tin nhanh, an toàn; cung cấp các báo cáo kế toán kịp thời, hiệu quả

2.1.1 Sơ Lược Về Nghiệp Vụ Kế Toán

Kế toánlà việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

 Chức năng của kế toán

Kế toán đơn giản là thông tin Nhiệm vụ của kế toán viên là cung cấp thông tin cho những người sử dụng khác nhau như các cổ đông, ngân hàng đối tác, các nhân viên cao cấp để đưa ra các quyết sách kinh tế Những người này sử dụng thông tin với các mục đích khác nhau

 Các cổ đông cần thông tin để xác định nên mua hay bán cổ phiếu, ngân hàng cần thông tin để đánh giá các khoản nợ của khách hàng, các nhà lănh đạo công ty cần thông tin để quyết định các hoạt động kinh doanh

 Kế toán cũng được các cá nhân sử dụng nhằm theo dõi các khoản chi thu, nhằm xác định thời điểm hợp lý để đầu tư vào thị trường chứng khoán hay đầu tư mua bất động sản, và có thể nhằm xác định các khoản nghĩa vụ thuế phải nộp

Trang 10

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 10

Thông tin kế toán dành cho hai bộ phận người sử dụng phân biệt Thứ nhất là người sử dụng nội bộ, những người thuộc tổ chức công ty, sử dụng thông tin kế toán nhằm quản lý tổ chức và điều hành kinh doanh Chẳng hạn như một giám đốc cần kiểm soát lượng tồn kho, xác định lỗ lãi, bảo đảm tài sản, lập ngân sách Thứ hai là người sử dụng bên ngoài, những người không thuộc tổ chức công ty Đó có thể là các cổ đông, là cơ quan thuế, là ngân hàng, các nhà phân tích tài chính, nhà cung cấp, khách hàng

kế toán là một công cụ để nhận dạng, đo lường và truyền thông tin về các đối tượng kinh tế nhằm phục vụ cho việc đưa ra các quyết sách kinh tế

 Mô hình hoạt động kế toán

Trang 11

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 11

 Hệ thống tài khoản trong kế toán

Hệ thống tài khoản thì được chia ra làm 7 nhóm như sau:

 Tài khoản ngắn hạn (Current Assets): tài sản có thể chuyển đổi thành tiền

mặt trong 12 tháng

 Tài khoản dài hạn (Non Current Assets): tài sản chỉ có thể chuyển đổi thành tiền mặt sau 12 tháng

 Nợ ngắn hạn (Current Liabilities): nợ phải trả trong vòng 12 tháng

 Nợ dài hạn (Non Current Liabilities): nợ không cần phải trả trong 12 tháng

 Nguồn vốn chủ sở hữu (Proprietor Equity): vốn đầu tư và lợi nhuận lũy tích cũng như các khoản giảm bớt tiền đầu tư

 Doanh thu (Income): các khoản thu nhập phát sinh trong tài khoản quy định

 Chi phí (Expenses): các khoản chi xuất phát sinh trong tài khoản quy định

2.1.2 Hoạt Động Kế Toán Tại Công Ty Hữu Toàn

 Chức năng

Quản lý, kiểm tra và theo dõi toàn bộ hoạt động tài chính của công ty

 Nhiệm vụ

 Quản lý, theo dõi công nợ khách hàng

 Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý số liệu luôn đảm bảo tính có thực, chính xác và đúng với tài sản thực tế

 Nắm bắt, hạch toán kịp thời các nghiệp vụ phát sinh trong kế toán

 Lập và lưu trữ chứng từ kế toán

 Chịu trách nhiệm báo cáo tài chính kịp thời, thực hiện đúng mọi quy định của cơ quan thuế và nhà nước

 Phụ trách đăng ký và hoàn thuế tỉ lệ nội địa hóa

 Quản lý về mặt số liệu đối với tài sản công ty

 Báo cáo trực tiếp cho TGĐ

Trang 12

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 12

 Sơ đồ tổ chức kế toán

Kế toán trưởng (GĐ Tài chính)

Kế toán tổng hợp

Kế toán ngân hàng

Kế toán đầu vào

Kế toán đầu ra

Kế toán chi phí

Kế toán công nợ

 Chức năng, nhiệm vụ các thành phần kế toán

 Kế toán trưởng

 Ký phiếu thu chi, phiếu nhập xuất kho, hóa đơn

 Kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thống kê

 Kiểm tra giá sàn

 Tổng hợp báo cáo thuế GTGT, báo cáo thống kê

 Tổng hợp báo cáo tài chính

 Quản lý TSCĐ, cc,dc, trích khấu hao TSCĐ

 Kiểm tra giá vốn nhập kho hàng nhập khẩu

 Kiểm tra công các kế toán tại các chi nhánh và công ty con, hàng tháng báo cáo cho kế toán trưởng

 Thủ quỹ

 Thu chi tiền theo phiếu thu chi

Trang 13

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 13

 Nộp tiền điện, nước, điện thoại, bảo hiểm

 Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng của công ty

 Thu tiền bán hàng

 Phát lương, thưởng

 Các công việc phát sinh

 Kế toán ngân hàng

 Cập nhật tài khoản ngân hàng

 Làm thủ tục ngân hàng, theo dõi hạn mức tín dụng, phí ngân hàng

 Làm bảo lãnh dự thầu

 Theo dõi các khoản thanh toán qua ngân hàng

 Theo dõi thuế nhập khẩu

 Lập ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng

 Theo dõi công nợ mua hàng

 Hàng tháng tổng hợp xác nhận nợ gửi cho kế toán trưởng

 Kế toán đầu vào

 Kiểm soát biến động giá đầu vào

 Kiểm soát vật tư nhập có đúng nhà cung ứng phê duyệt không ?

 Nhập kho vật tư, cc, tài sản

 Theo dõi thuế VAT đầu vào của vật tư, hàng hóa, cc, tài sản

 Hàng tháng lập báo cáo thuế VAT đầu vào của vật tư, hàng hóa, tài sản

 Hàng tháng lập báo cáo tồn kho vật tư đầu vào gửi cho kế toán trưởng

 Kế toán đầu ra

Theo dõi doanh thu bán hàng

 Kiểm soát giá bán hàng hóa, dịch vụ đúng theo bảng giá phê duyêt

không ?

 Lập báo cáo VAT đầu ra

 Lập phiếu xuất kho bán hàng, vận chuyển nội bộ

Trang 14

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 14

 Xuất hóa đơn VAT bán hàng

Hàng Lập báo cáo tồn kho hàng hóa gửi cho kế toán trưởng

 Kế toán quản lý chi phí

 Kiểm soát chi phí phát sinh tại các chi nhánh, trang trại, công ty MTV

DV Hữu Toàn, quyết toán chi phí của các bộ phận Báo cáo cho kế toán

trưởng các khoản phí không đúng quy định

 Kiểm soát chi phí lương, phân bổ lương, BHXH, BHYT

 Lập phiếu thu chi , ghi nhận phát sinh hàng vào nhật ký sổ cái

Theo dõi toàn bộ các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả khác

 Heo dõi chi phí, lưu trữ chứng từ phí, tổng hợp chi phí có chứng từ,

không chứng từ

 Hàng tháng lập báo cáo phân tích biến động chi phí (lương, nhiên liệu,

tiếp khách, phí công tác, phí khác v v ) báo cáo cho kế toán trưởng

 Kế toán quản lý công nợ

 Theo dõi công nợ bán hàng

 Hàng tháng lập bản tộng hợp công nợ

 Hàng quý lập bảng xác nhận nợ phải thu

 Lập dự toán thu hồi công nợ

 Hàng tháng lập bảng phân tích vòng quay công nợ

 Kế toán sản xuất

Tính giá thành sản xuất

 Kiểm tra định mức kỹ thuật

 Lập phiếu nhập xuất kho phục vụ sản xuất

 Cung cấp số liệu cho kế toán trưởng, Giám Đốc sản xuất, phòng kế

hoạch để theo dõi và lập kế hoạch sản xuất

 Hàng tháng báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang cho Giám Đốc sản xuất,

kế toán trưởng

Trang 15

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 15

2.2 Nhu Cầu Sử Dụng Hệ Thống

Công tác kế toán ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Những năm gần đây, lĩnh vực máy phát điện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm nhập từ Trung Quốc với giá rẻ chiếm một phần không nhỏ trên thị trường máy phát điện

Nhằm tăng sức cạnh tranh trong sản xuất Công ty đã có những bước cải tiến toàn công ty Công ty ứng dụng CNTT vào trong công tác tổ chức-quản lý cũng như hoạt động kinh sản xuất- kinh doanh Công ty đã trang bị thêm hệ thống máy tính hiện đại Công tác

kế toán được thực hiện trên máy tính với hệ thống phần mềm được sử dụng thống nhất toàn công ty và có hệ thống cao nhằm:

 Tăng hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh

 Bảo vệ tài sản công ty

 Cung cấp thông tin chính xác và tin cậy

 Hỗ trợ cho việc thực hiện các chính sách quản lí

 Tuân thủ luật lệ và quy đinh của pháp luật

 Tránh sai gian lận và sai sót

 Giảm cán bộ quản lý chuyên quyền

Để đạt được mục tiêu của kế toán, công ty sử dụng phần mềm kế toán “ASC” nhằm giảm việc ghi chép khá lớn, nâng cao tốc độ xử lý số liệu , giúp cho việc ghi sổ và lập báo cáo kế toán gọn nhẹ, chính xác, công tác quản lý dữ liệu được đảm bảo an toàn, đồng thời tiết kiệm được chi phí nhân lực

Phần lớn chứng từ được thiết kế mẫu trên máy tính Hằng ngày kế toán chỉ cần nhập số liệu vào máy, khi cần thiết có thể in ra, giúp công tác kế toán được nhanh chóng, chính xác

Trang 16

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 16

Chương 3: Cơ Sở Hạ Tầng Hệ Thống 3.1 Phần Mềm ASC

3.1.1 Giới thiệu tính năng

Phần mềm ASC hiện đã được sử dụng bởi hàng trăm công ty, đơn vị Trong đó, có các công ty thuộc các loại hình hành chính sự nghiệp, sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ, xây dựng từ qui mô nhỏ (doanh thu vài trăm triệu đồng/năm) cho đến rất lớn (hơn ngàn tỉ đồng/năm) Hiện tại công ty Hữu toàn đang sử dụng công cụ này chính yếu trong mảng kế toán của công ty và công cụ này đang là 1 phần thiết yếu trong quy trình phát triển và sản xuất của công ty Hữu toàn

 Chức năng

 Quản lý kế toán tổng hợp và chi tiết: theo dõi số liệu phát sinh của tất cả các tài khoản tổng hợp và chi tiết Căn cứ theo dõi là tiền đồng Việt Nam và ngoại

tệ (với các tài khoản tiền, vay nợ)

 Quản lý công nợ: theo dõi tình hình công nợ cho từng khách hàng, người bán, từng hợp đồng bằng tiền đồng và ngoại tệ tức thời Theo dõi hạn trả của các khoản công nợ

 Quản lý tồn kho: theo dõi số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, vật

tư tức thời Cách tính giá kho là giá thực tế đích danh, FIFO, LIFO (được hỗ trợ bởi thông tin tồn tức thời lúc nhập phiếu) hay đơn giá bình quân gia quyền tháng

 Quản lý bán hàng: thực hiện báo cáo bán hàng chi tiết từng hóa đơn Tổng hợp thông tin bán hàng theo ngày, khách hàng, cửa hàng, mặt hàng hay kết hợp các yếu tố đó

 Tính giá thành sản phẩm (đơn vị sản xuất): tính giá thành, tạo các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành

Trang 17

 Các chứng từ gốc : Phiếu Thu-Phiếu Chi, Phiếu Nhập-Phiếu Xuất, Hóa Ðơn

 Sổ sách, báo cáo kế toán: Nhật ký kế toán, Sổ cái chi tiết, Sổ chi tiết ngoại tệ,

Sổ cái tổng hợp (Sơ đồ chữ T), Bảng Cân đối phát sinh, Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, các báo cáo thuế GTGT

 Công nợ: Nhật ký kế toán, Sổ chi tiết công nợ, Bảng tổng hợp công nợ nhiều mức độ, Báo cáo số dư công nợ theo hạn trả

 Tồn kho: Nhật ký nhập-xuất, Sổ chi tiết vật tư-hàng hóa, BC nhập xuất tồn chi tiết và tổng hợp

 Bán hàng: Báo cáo bán hàng chi tiết, Báo cáo bán hàng tổng hợp theo nhiều yếu tố

Ngoài ra, còn có các báo cáo khác dành riêng cho công ty sản xuất, công ty xây dựng hay đơn vị hành chính sự nghiệp

Khi chọn in báo cáo, người sử dụng có thể lựa chọn kết hợp nhiều thông số trước khi in, nên thực tế số báo cáo do phần mềm ASC cung cấp rất nhiều (hơn

40 báo cáo), đáp ứng tốt các yêu cầu thường xuyên và đột xuất (cho dù nhỏ) của

người sử dụng Kỳ báo cáo có thể chọn từ ngày … đến ngày

Trang 18

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 18

 Các tính năng kỹ thuật

Phần mềm ASC bản 5.3 hoạt động trên nền MS Windows 98, Windows 2000, Windows NT với các máy đơn hay nối mạng Phần mềm hoạt động hữu hiệu khi công ty có một kế toán, hay nhiều kế toán cùng sử dụng trên mạng với nhiều nhật

ký khác nhau

 Các tính năng khác

Cho phép phân cấp tài khoản linh hoạt: nhiều cấp, mỗi cấp có chiều dài tùy

chọn

 Các bộ mã được tổ chức đơn giản, linh hoạt

 Theo dõi ngoại tệ ở nhiều loại tiền khác nhau trên công nợ và các tài khoản tiền, khoản vay, cho vay được tổ chức đơn giản và hữu hiệu

 Rất nhiều chức năng thiết thực cho phép người sử dụng xử lý, phân tích số liệu nhanh chóng, chính xác

 Tự động hóa tối đa thao tác nhập số liệu

 Tình trạng tồn kho và công nợ có ngay tức thời trong khi đang nhập số liệu

 Nhiều bút toán được tạo tự động, giúp giảm thiểu tối đa công việc

 Rất nhiều mẫu báo cáo và chọn được nhiều thông số của báo cáo trước khi in

 Lợi ích sử dụng

Công ty sử dụng phần mềm kế toán “ASC” nên giảm được việc ghi chép khá lớn, nâng cao tốc độ xử lý số liệu , giúp cho việc ghi sổ và lập báo cáo kế toán gọn nhẹ, chính xác, công tác quản lý dữ liệu được đảm bảo an toàn, đồng thời tiết kiệm được chi phí nhân lực

Trang 19

GVGD: T.S Phạm Trần Vũ 19

3.1.2 Một số hình ảnh minh họa phần mềm ASC

 Giao diện chính của phần mềm ASC

 Bút toán chênh lệch ngoại tệ

 Bút toán xóa tồn kho 0

 Tính DGBQ và tạo bút toán tự động

 Chuyển số liệu

 Nhập số liệu

 …

Ngày đăng: 27/05/2016, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1  Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức - hệ thống thông tin kế toán tại công ty Hữu Toàn
1.2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức (Trang 7)
Sơ đồ sản xuất: - hệ thống thông tin kế toán tại công ty Hữu Toàn
Sơ đồ s ản xuất: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w