Khi đó, đầu vào nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, khiến các doanh nghiệp sản xuất lao đao, thì Việt Tín vững vàng, chủ động khai thác nguyên liệu trong
Trang 11.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT TÍN
1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín
Tên công ty : Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín
Địa chỉ : thôn Xuân Sơn, xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà NộiGiám đốc hiện tai: Ông Bùi Đức Huyên
Với số vốn ban đầu 500 triệu đồng khi thành lập năm 2003, Việt Tín bắt đầu ra nhập ngành chế biến thức ăn chăn nuôi,nhưng lúc đó, trong nước đang có hàng loạt công ty nước ngoài sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi với quy mô lớn, công nghệ hiện đại Nên vừa mới thành lập, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn: càng ngày doanh số bán hàng càng sụt giảm… Không nản lòng, không cam chịu thất bại, Giám đốc Bùi Đức Huyên trăn trở tìm lối thoát để phát triển Hàng loạt kế hoạch đã được đặt ra, và ngay lúc đó, chất lượng sản phẩm Việt
đã nhen nhóm và được đặt lên hàng đầu trong bộ tiêu chí dẫn tới thành công của Công ty Năm 2008, trong khi giá nguyên liệu nhập tăng 50%-100%, thậm chí 300%, nhiều doanh nghiệp khác thu hẹp quy mô kinh doanh hoặc ngừng sản xuất, thì Việt Tín tranh thủ đầu tư, hoàn thành giai đoạn 1 nhà máy chế
Trang 2biến thức ăn gia súc trị giá 16 tỷ, thiết lập đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, năng động, đặt trọng tâm vào khách hàng Khi đó, đầu vào nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, khiến các doanh nghiệp sản xuất lao đao, thì Việt Tín vững vàng, chủ động khai thác nguyên liệu trong nước, tận dụng mùa vụ để tích trữ nguyên liệu sạch, tốt, đảm bảo cho sản phẩm
an toàn, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Kết quả, hệ thống phân phối tăng nhanh, chỉ trong 4 tháng, doanh thu bán hàng của công ty tăng từ 400 triệu đồng/tháng lên 10 tỷ đồng/tháng, và ngày càng tăng cao Năm
2010, doanh thu của Công ty đã tăng lên 245 tỷ, và năm 2011 này, con số đó là
400 tỷ, tăng trưởng hơn 30% /năm Lợi ích kinh tế là một phần của thành công, còn với riêng Giám đốc Bùi Đức Huyên, thành công nhất, chính là sự tin tưởng của bà con nông dân đối với những sản phẩm của công ty, không chỉ bằng giá thành hợp lý, mà chính yếu là chất lượng sản phẩm Việt Tín đã và đang nỗ lực chứng minh cho xã hội và ngành chăn nuôi thấy rằng, sản phẩm, hàng Việt Nam không hề thua kém hàng liên doanh, hàng nước ngoài, về cả chất lượng, mẫu mã, giá cả Hiện nay, Việt Tín đang có nhiều dòng sản phẩm thức ăn chăn nuôi nổi bật, tập trung vào các nhóm gà thịt, lợn thịt Qua, khảo sát tại một số địa phương, kết quả cho thấy, cám cho gà thịt của Công ty Việt Tín xếp vào Top 3 sản phẩm thức ăn chăn nuôi tốt nhất Năm 2010, Công ty CP Dinh
dưỡng Việt Tín lọt Top 10 trong Bảng xếp hạng FAST500 - Top 500 DN SME tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam
Trong khi nhiều doanh nghiệp chăn nuôi trong nước lo ngại nguy cơ thị trường chăn nuôi bị doanh nghiệp ngoài nước thâu tóm, Giám đốc Bùi Đức Huyên lại cho rằng, đó là một áp lực tốt, khiến các doanh nghiệp trong nước phải tìm mọi cách để tồn tại và phát triển Một khi được quan tâm đúng hướng, các doanh nghiệp trong nước biết cùng nhau tạo sức mạnh, phát huy tính tự tôn dân tộc và khẳng định thương hiệu Việt - sẽ nhanh chóng được người tiêu dùng ủng hộ
“ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Làm thế nào để tiếp tục đem lại thành công cho thương hiệu Việt ở ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong thời gian tới? Trả lời câu hỏi này, Giám đốc Bùi
Trang 3phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu, và đây là nghịch lý của một nước nông nghiệp như Việt Nam Để thoát khỏi điều đó, điều quan trọng nhất, là phải áp dụng mạnh mẽ công nghệ trong trồng trọt, nâng cao năng suất cây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng, khuyến khích các doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo quản chế biến sau thu hoạch Làm được điều này, mới có thể hoàn toàn chủ động về nguồn nguyên liệu Đối với Việt Tín, Công ty sẽ theo đuổi chiến lược liên kết
để tạo ra sức mạnh, nghĩa là áp dụng mô hình khép kín, từ khâu nuôi trồng cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng, từ việc liên kết ngang, liên kết dọc
để nâng cao uy tín và dịch vụ cho khách hàng nhằm tận dụng thế mạnh của nhau, cùng phát triển và cùng thành công Công ty sẽ tiếp tục đầu tư nhà máy tại các vùng trọng điểm về nguyên liệu cũng như có tiềm năng về chăn nuôi; tiếp tục xây dựng hệ thống chế biến, bảo quản nguyên liệu để đảm bảo nguồn nguyên liệu, chủ động nguồn nguyên liệu trong nước, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài Ngoài nhà máy tại Sóc Sơn công suất hơn 80 ngàn tấn/ năm, Công
ty đang đầu tư xây dựng nhà máy tại Yên Bái nhằm tận dụng nguyên liệu tại chỗ với công suất 40 ngàn tấn/ năm
1.2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín chuyên sản xuất thức ăn gia súc gia cầm1.3 Những thuận lợi ,khó khăn, và định hướng phát triển của công ty
1.3.1 Thuận lợi công ty :
Do nhu cầu chăn nuôi ngày càng tăng nên để đáp ứng nhu cầu về thức ăn gia súc thì công ty đã và đang mở rộng thêm cơ sở sản xuất tại Yên Bái Do sự phát triển mạnh mẽ của công ty nên đời sống của công nhân viên nhà máy cũng được cải thiện hơn trước
1.3.2 Khó khăn công ty:
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty đã gặp phải không ít những khó khăn Đó là:
Quá trình sản xuất còn thô sơ, chưa áp dụng được khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất, vì vậy ảnh hưởng lớn đến năng xuất xản xuất của công ty
Trang 41.3.3 Định hướng phát triển
Công ty áp dụng công nghệ vào quá trình sản xuất tại cơ sở ở Yên Bái, trong
đó có quá trình cấp liệu được tự động hóa hoàn toàn, theo tỷ lệ cho trước Có thế nói đây là bước ngoặt của công ty nhằm tăng năng suất quá trình sản xuấtBên cạnh đó thì việc từng bước áp dụng công nghệ vào sản xuất tại công ty cũ cũng đang được tiến hành
CHƯƠNG II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY
a Ngô :
Gồm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Giống như các loại ngũ cốc khác ngô chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat Ngô có tỷ lệ tiêu hoá năng lượng cao, giá trị protein thấp, thiếu axit amin
Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và loại thức ăn rất giàu năng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 – 3300 kcal ME Ngô còn có tính chất ngon miệng đối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ăn chính cho lợn thì sẽ làm cho
Trang 5mỡ lợn trở nên nhão Ngô thường được xem là loại thức ăn năng lượng để so sánh với các loại thức ăn khác.
b Thóc:
Là loại hạt cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á Thóc được dùng chủ yếu cho loại nhai lại và ngựa, gạo, cám dùng cho người, lợn và gia cầm Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó giàu Silic và thành phần chủ yếu là xenluloza Cám gạo chứa 11 – 13% protein thô và 10 – 15 % lipit
c Đậu tương:
Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protêin thô trong đó chứa đầy đủ các axit amin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350 – 3400 kcal ME/ kg
Ở dạng khô các nguyên liệu được đung nóng trong một bếp hơi để tách mỡ, phần còn lại là bã
Ở dạng ẩm các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước có dòng điện chạy qua, sau đó rút nước, ép để tách bã và sấy khô
Trang 6Bột thịt chứa 60 – 70 % protêin thô, bột thịt xương chứa 45 – 50 % protêin thô, chất lượng protêin cả hai loại này cao nhưng axit amin hạn chế là methionin và tryptophan Mớ dao động từ 3 – 13 %, trung bình là 9%
b Bột cá
Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăn giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệ axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân đối, giàu vitamin B1, B12 ngoài ra còn vitamin A và D
Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-630g protein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P
2.1.3 Thức ăn bổ xung
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều lượng hợp lý (urê) hoặc với liều lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)
Thức ăn bổ sung đang được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi Năng suất cho thịt, trứng sữa, lông của gia súc ngày càng cao Thức ăn bổ sung có tác dụng tăng khả năng lợi dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản
Trang 72.2.1 Đặc điểm sơ đồ công nghệ:
♦ Dây chuyền xử lí nguyên liệu thô
♦ Dây chuyền xử lí nguyên liệu mịn
♦ Dây chuyền phối trộn
♦ Dây chuyền tạo viên và xử lí viên
♦ Dây chuyền cân và đóng bao thành phẩm
2.2.2 Quy trình công nghệ
Quá trình sản xuất được hoạt động theo từng mẻ
Ban đầu nguyên liệu được cấp vào các phễu cấp nguyên liệu
- gầu tải 1 hoạt động, chuyển hết nguyên liệu thô lên silo chứa nguyên liệu nghiền
sau thời gian t thì chuyển xong, gầu tải 1 ngừng hoạt động
Máy trộn trục vít Gàu tải Máy ép viên
Buồng lạnh
Xilanh
Máy sàng
Cân và đóng bao
Trang 8- sau đó, xilanh điều khiển silo chứa nguyên liệu nghiền mở , vít tải hoạt động chuyển nguyên liệu xuống máy nghiền,máy nghiền hoạt động, sau thời gian t thì gầu 2 hoạt động, chuyển sản phẩm nghiền xong lên silo chứa nguyên liệu trộn
-Khi hết nguyên liệu ở silo chứa nguyên liệu nghiền thì xilanh đóng lại, vít tải ngừng hoạt động, sau quãng thời gian t thì máy nghiền ngừng hoạt động, sau
đó thời gian t gầu tải 2 ngừng hoạt động khi đã chuyển hết nguyên liệu nghiền lên silo chứa nguyên liệu trộn
- xilanh điều khiển silo chứa nguyên liệu trộn mở, sau quãng thời gian t thì xả hết nguyên liệu xuống máy trộn,xilanh đóng lại, máy trộn hoạt động, sau thời gian t máy trộn trộn nguyên liệu xong thì dừng,xilanh điều khiển cửa xả máy trộn mở, vít tải hoạt động chuyển nguyên liệu xuống gầu tải 4, gầu tải hoạt động chuyển nguyên liệu lên silo chứa nguyên liệu ép viên,khi chuyển hết thì vít tải dừng, sau thời gian t thì gầu tải dừng
- Cứ khi nào trong silo chứa nguyên liệu ép viên có thì máy ép viên hoạt động
và gầu tải 4 hoạt động, Sản phẩm sau khi qua quá trình ép viên thì được qua buồng lạnh, Chuyển đến máy sàng nhờ gầu tải 4, sản phẩm nào đủ tiêu chuẩn thì đến silo chứa sản phẩm viên, không đạt thì quay lại quá trình ép viên
Trang 9Nguyên liệu mà nhà máy sử dụng trong thức ăn hỗn hợp gồm:
- Nguyên liệu thô: ngô, khoai, sắn, các nguyên liệu này cần loại tạp chất trướckhi đưa vào quá trình sản xuất
Thùng chứa
nguyên liệu thô
Đĩa nam châm
Sàng tạp chất
Máy nghiền
Máy trộn
Thùng chứa nguyên liệu mịn
Trang 10- Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, và một số thành khoáng vi lượng khác Đa phần các nguyên liệu này đã qua các công đoạn chế biến, nên các nguyên liệu này tương đối sạch, không cần qua công đoạn loại tạp chất.
1 Dây chuyền xử lý nguyên liệu thô
- Làm sạch: Nguyên liệu trong quá trình thu hoạch cũng như nhu cầu vận chuyển có lẫn tạp chất như đất đá, các mảnh kim loại Do đó cần loại tạp chất
để không ảnh hưởng đến công đoạn tiếp theo cũng như chất lượng sản phẩm cuối cùng Sử dụng nam châm và sàn quay để loại các tạp chất trong công đoạn làm sạch
- Nghiền nguyên liệu: Nguyên liệu thô được nghiền theo kích thước yêu cầu tạo khả năng trộn đồng đều giữa các cấu tử làm các chất dinh dưỡng được phân
bố đồng đều và tăng khả năng tiêu hóa Hơn nữa, nguyên liệu được nghiền mịn
sẽ thuận lợi trong quá trình tạo viên làm cho viên thức ăn có bề mặt bóng dễ liên kết giữa các cấu tử thành phần
- Thiết bị nghiền :Dùng máy nghiền búa
Quá trình nghiền đóng vai trò quan trọng trong công đoạn sản xuất vì nó ảnh hưởng lớn dến chất lượng sản phẩm và khả năng hấp thụ sản phẩm của vật nuôi
2 Dây chuyền xử lí nguyên liệu mịn:
Làm sạch : Do các nguyên liệu mịn đã được chế biến qua các công đoạn sản xuất nên những nguyên liệu này đã tương đối sạch, do đó không cần loại tạp chất và kim loại
Trang 11lượng và mùi vị cho nhau giữa các thành phần tạo điều kiện súc vật ăn nhiều và
đủ, tăng hệ số tiêu hoá nhờ đó tăng sản lượng chăn nuôi, giảm mức tiêu thụ thức ăn trong mỗi kg thịt tăng trọng
-Ngoài ra máy trộn còn có nhiệm vụ tăng cường các phản ứng hoá học, sinh học khi chế biến thức ăn, tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm lạnh, nhiệm vụ hoà tan các chất ( hoà tan muối, đường với các chất khác) Quá trình trộn bổ sung rỉ đường với các thành phần vi lượng như premix và muối ăn
Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên, tăng giá trị dinh dưỡng và kích thích gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Nên cho bột vào khoảng 2/3 thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy
- Thiết bị: dùng máy trộn có bộ phận trộn quay, thùng chứa cố định
4 Dây chuyền tạo viên
a Mục đích:
- Định hình các hỗn hợp thức ăn thành dạng viên và dạng bánh.Từ đó làm chặt các hỗn hợp, tăng khối lượng riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hoá trong không khí, giữ chất lượng dinh dưỡng
- Nhờ đó hỗn hợp thức ăn được bảo quản lâu hơn, gọn hơn, vận chuyển dễ dàng hơn, giảm được chí phí bảo quản và vận chuyển
- Ngoài ra, đối với chăn nuôi gia cầm, cá, tôm việc phân phát và ăn thức ăn viên thuận lợi hơn về chất lượng và đồng đều, tạo điều kiện cơ giới hoá phân phát thức ăn…
b Nguyên lý:
Bột sau đảo trộn, nạp vào bộ phận tiếp liệu của máy ép viên, được bổ sung một lượng hơi nước cần thiết tạo cho sản phẩm đạt đến độ ẩm phù hợp với yêu cầu công nghệ Sau khi trrộn và làm nóng, bột được đưa vào bộ phận tạo hạt
Thông thường độ ẩm sẽ tăng từ 13 lên 18% Hạt ra khỏi khuôn ép có nhiệt độ
50 – 800C, sau đó hạt đưa xuống làm lạnh và khô bằng không khí ở máy làm
Trang 12nguội lúc đó độ ẩm sẽ giảm từ 18% xuống còn 14% Tiếp theo hạt được cắt thành những viên có kích thước phù hợp nhờ máy bẻ vụn viên, sau đó hạt sẽ đén máy sàng viên Những
viên có kích thước quá nhỏ đưa trở lại máy ép viên, những viên có kích thước quá lớn đưa trở lại máy bẻ vụn viên, những viên có kích thước đạt yêu cầu đưa xuống xilo chứa sản phẩm
5 Dây chuyền cân và đóng bao thành phẩm
Sau khi qua công đoạn ép viên thì đến quá trình cân đóng bao, sản phẩm được đóng bao từ 25-40 Kg nhờ cân đóng bao tự động
Trang 13a Sơ đồ hệ thống cân
Load cell
Xylanh khí nén điều khiển cân
Xylanh khí nén điều khiển cửa xả
Xylanh khí nén kẹp bao
Công tắc gạt để xả
nguyên liệu
Nguyên liệu viên
Silo chứa nguyên liệu cân
Trang 14b Cấu tạo hệ thống
- Hệ thống khí nén cung cấp cho các xylanh khí nén
- Cảm biến lực - Loadcell
- Có 2 xylanh khí nén để điều khiển quá trình cân
- Cửa xả mỗi cân được điều khiển bởi 1 xylanh khí nén
- Ở cửa xả ra bao có 2 xylanh khí nén để kẹp bao
c Nguyên lý hoạt động
Gồm 2 quá trình: nạp nguyên liệu và xả nguyên liệu
- Quá trình nạp nguyên liệu
Gồm quá trình xả nhanh và xả chậm
Khi nguyên liệu nhỏ hơn 23Kg thì cả 2 xylanh mở ra - quá trình xả nhanh, khi nguyên liệu lớn hơn 23Kg thì đóng 1 xylanh – quá trình xả chậm, khi đủ 25Kg thì đóng 2 xylanh , kết thúc quá trình nạp nguyên liệu
Nếu silo nào đang ở quá trình xả thì silo đó không được phép nạp nguyên liệu
- Quá trình xả nguyên liệu
Khi công nhân đưa bao vào miệng xả, gạt công tắc xả thì 2 xylanh kẹp bao sẽ tác động, trễ t giây để quá trình kẹp bao được chặt Sau đó đến quá trình xả.Kiểm tra xem silo nào đã nạp xong thì xả silo đó, và khi silo này đang xả thì silo kia không được phép xả nữa( chỉ 1 trong 2 silo được phép xả )
Nếu chưa có silo nào nạp xong thì sẽ đợi đến khi có silo nạp xong thì thực hiện quá trình xả
Khi xả hết nguyên liệu thì 2 xylanh kẹp bao mở ra, thả bao xuống, kết thúc quá trình xả
2.3 Các cảm biến và cơ cấu chấp hành
2.3.1 Cảm biến trọng lượng - Loadcell
a Khái niệm
Trang 15Loadcell là thiết bị điện dùng để chuyển đổi lực thành tín hiệu điện
b Nguyên lý hoạt động
Hoạt động trên nguyên lý cầu điện trở cân bằng Wheatstone Giá trị tác dụng tỷ
lệ với sự thay đổi điện trở cảm ứng trong cầu điện trở, và do đó trả về tín hiệu điện áp tỷ lệ
c Các thông số kỹ thuật
- Tải trọng (R.C.) / Rate capacity (tf): VD như 10tf, 25tf, 50tf là các
mức tải trọng cho phép của Loadcell
- Điện áp ra (R.O.)/ Rated output (mV/V): Giả sử bằng 2mV/V đối với
loadcell có tải trọng lớn nhất là 3 tấn Khi đó nếu:
o Dùng điện áp kích thích là 1V, thì nếu đặt vật nặng 3 tấn lên
Loadcell thì đầu ra ta thu được tín hiệu có điện áp 2mV
o Dùng điện áp kích thích là 5V, thì cũng là vật nặng 3 tấn thì đầu
ra ta thu được điện áp 2mVx5V=10mV
o Tương tự nếu dùng điện áp kích thích là 10V thì ta thu được
đầu ra là 2mVx10V=20mV
Hầu như điện áp kích thích của đầu cân là 5V
- Đại số tuyến tính / Combined error (%R.O) : VD bằng 0.03 / 0.02
Là mức tuyến tính của đặc tuyến “tải trọng vào - điện áp lối ra” Giá
trị này càng nhỏ thì độ tuyến tính càng cao
- Điện áp kích thích / Recommended excitation (VDC) : 10
Trang 16- Điện áp kích thích tối đa / Maximun excitation (VDC) : 15
- Tải nhiệt độ làm việc / Compensated temperature range (Degee) : -10
~ 40 là dải nhiệt độ của môi trường cho phép Loadcell làm việc ổn định
- Tải nhiệt độ mở rộng / Operating temperature range (Degee) : -40 ~
70 là dải nhiệt độ của môi trường có thể mà Loadcell vẫn có thể làmviệc được
- Bảo vệ quá tải / Safety overload (% R.C) : VD bằng 150 tức là choPhép quá tải tối đa là 15tấn nếu loại loadcell có tải trọng cho phép là
10 tấn Thường để phòng trường hợp đột nhiên có quá tải mà ta khônglường trước được Dải tải trọng sử dụng nên nhỏ hơn 10 tấn để đảmbảo an toàn
- Cấp bảo vệ / Protection class : VD như IP65, IP 68…(Giải thích mục e )
- Dây dẫn / Cable cho biết chiều dài (đơn vị ln hoặc mét ), loại cable (4hoặc 6 dây)
- Chất liệu / Material : VD như Nickel Plated Steel, Stainless Steel –
SS, Anodized Aluminum, Nickel Plated Alloy Steel, là các vật liệu
dùng làm Loadcell
- Trở cầu/ Bridge Resistance: là trở kháng giữa 2 đầu tín hiệu ra
+singnal và –singnal Thường có giá trị 300, 700, 1000 Ohm tùy loại.Giá trị này dùng để tính:
Trở sơn (Shunt Resistor)
Giá trị Sơn thường được ghi trong datasheet
Khi mắc song song nhiều Loadcell cùng loại thì giá trị cầu được tính như
- Cân bằng điểm 0 / Zero balance (%R.O) : +/- 1: Là điện áp lối ra khichưa có tải Đơn vị mV
- Hiệu ứng nhiệt độ tại điểm 0 / Temp Effect on 0 value (Temp shiftZero) VD +/-0.01% of R.O/0F (Hay 0.018%R.O/0C) c? nghĩa l? gi? trịđiện áp ở hai đầu tín hiệu ra bị lệch đi 0.018% điện áp R.O khi tănghoặc giảm 10C
- Hiệu ứng nhiệt độ tại ngõ ra / Temp Effect on out value(Temp shift
Trang 17Span) : VD +/-0.01% of LOAD/0F (Hay 0.018%of LOAD/0C) Tức giátrị của điện áp tín hiệu ra ở một tải trọng nhất định sẽ thay đổi 0.018%
giá trị điện áp tương ứng của tải trọng đó khi nhiệt độ môi trường thayđổi 10 độ C
e Cấp bảo vệ IPxx?
IP là tên viết tắt cho Ingress Protection (có nghĩa là chống lại các tác động,Xuất nhập từ bên ngoài) Các chuẩn này thường được đặt tên dạng IPxx,trong đó x là các chữ số (như 0 1 2 3 4 5 6 …) Mỗi chữ số tương ứng vớimột chuẩn đánh giá do tổ chức quốc tế đặt và kiểm định
Chúng ta lấy ví dụ cho chuẩn IP66
- Chữ số 6 đầu tiên trong dẫy ký hiệu của chuẩn IP66 là sự đánh giá khảnăng chống lại sự xâm nhập của bụi (số 6 tượng trưng cho khả năng
chống lại bụi bẩn)
- Chữ số 6 thứ hai đánh giá khả năng chống lại nước (số 6 có nghĩa là
chống lại được nước phun trực tiếp vào thiết bị)
Chữ số đầu tiên đánh giá khả chống lại các đối tượng rắn
0 – Khồng có sự bảo vệ đặc biệt nào
1 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 50mm không xâm nhậpđược vào thiết bị
2 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 12mm không xâm nhậpđược vào thiết bị
3 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 2,5mm không xâmnhập được vào thiết bị
4 - Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 1,0mm không xâmnhập được vào thiết bị
5 - Bụi được bảo vệ không hoàn toàn nhưng vẫn đảm bảo sự hoạt động củathiết bị
6 - Thiết bị được đảm bảo chống bụi hoàn toàn, đảm bảo hoạt động tốt trongmôi trường nhiều bụi
Chữ số thứ hai đánh giá khả năng chống lại nước
0 - Không có sự bảo vệ đặc biệt nào
Trang 181 - Chống lại nước chảy vào thiết bị dạng giọt theo phương thẳng đứng
2 - Chống lại nước bắn vào thiết bị dạng giọt tới thiết bị với tất cả các gócnghiêng dưới 15 độ
3 - Chống lại nước phun vào thiết bị với góc nghiêng dưới 60 độ
4 - Chống lại nước tóe từ mọi phía tới thiết bị
5 - Có khả năng chống lại nước được phun từ mọi hướng tới thiết bị
6 - Thiết bị vẫn được bảo vệ khi bị nhúng nước hoàn toàn
2.3.2 Giới thiệu đầu cân K3NV
1 Mắt trước đồng hồ
+ Hiển thị giá trị đặt-SV Display
Chế độ RUN: Hiển thị các giá trị đặt so sánh Khi ta thay đổi một giá trị thì tất
cả các chữ số sẽ mờ đi ngoại trừ các chữ số có thể đặt được
Chế độ Setting: Hiển thị các giá trị đặt Khi ta thay đổi một giá trị thì tất cả các chữ số sẽ mờ đi ngoại trừ các chữ số có thể đặt được
+ Các đèn hiển thị các trạng thái đầu ra so sánh
Hiển thị các các trạng thái của đầu ra so sánh
Trang 19+ Các đèn hiển thị trạng thái
HOLD Indicator – Đèn hiển thị HOLD
Đèn này sẽ sáng khi tín hiệu đầu vào HOLD được bật
Đèn báo trạng thái hiển thị của giá trị đặt
Đèn này cho biết giá trị đặt nào hiển thị tại màn hiển thị giá trị hiện tại hoặc màn hiển thị giá trị đặt
+ Phím Escape
Phím này được dùng để chọn giá trị hiện tại, giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất để hiển thị tại màn hiển thị giá trị hiện tại ở chế độ RUN
Trang 20+ Phím ESC
Phím này còn được dùng để quay trở về chế độ RUN từ các chế độ Setting, bảo
vệ hoặc chế độ bảo dưỡng
Phím này cũng được dùng để trở lại bước hoạt động trước trong suốt thời gian chạy ở các chế độ Setting, bảo vệ hoặc chế độ bảo dưỡng
+ Phím Mode Key
Khi ta ấn phím này giá trị đặt ( vựơt quá các giá trị HH, H, L và LL ở lệnh này)
sẽ hiển thị tại màn hiển thị giá trị hiện tại trong chế độ RUN Trừ khi một phím chức năng khác được ấn trong vòng 5 giây sau khi ta ấn phím này, màn hiển thị
sẽ tự động hiển thị một giá trị hiện tại khác
2 Mặt sau của đồng hồ
Trang 21K3NV có Modul đầu ra Rơle
K3NV có Modul đầu ra ransistor