1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xây dựng và sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ phần nito, hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực

20 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ phần nito, hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Với mục đích giúp các em học sinh phát triển được các năng lực, phẩm chất và lòng say mê khoa học hóa học.

Trang 1

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần

thứ 8, khóa XI đã đề ra chủ trương: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo

hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”.

Trong đó phải chuyển đổi từ nền giáo dục tiếp cận tri thức, nhồi nhét kiến thức, học

thụ động, thầy giáo làm thay sang nền giáo dục tiếp cận năng lực học tập, phát huy năng lực sáng tạo theo phương pháp gợi mở, đối thoại, dân chủ, đề cao người học là trung tâm, tạo nên khả năng tự khai sáng…

Chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục

“định hướng nội dung” dạy học hay “định hướng đầu vào” Chương trình giáo

dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn

Chương trình giáo dục “ định hướng năng lực” nay còn gọi là “dạy học

định hướng kết quả đầu ra” được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ

XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

Dạy và học Hóa học ở trường THPT hiện nay, đã và đang được đổi mới tích cực, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết TW 8, khóa

XI của BCH Đảng cộng sản Việt Nam, cùng với mục tiêu phát triển năng lực người học

Dạy học Hóa học không chỉ có nhiệm vụ trí dục, đạo đức, mà còn có nhiệm vụ phát triển tức rèn luyện trí thông minh Dạy học hóa học phải làm phát triển ở HS những năng lực nhận thức như tri giác, biểu tượng, trí nhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, khả năng sáng tạo

Quá trình dạy học Hóa học bao gồm 3 công đoạn là : dạy học bài mới – ôn tập,

hệ thống hóa kiến thức và luyện tập – kiểm tra – đánh giá kết quả học tập Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học, bài tập đều có một vai trò rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Ngoài việc rèn kỹ năng vận dụng, đào sâu mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động , BTHH còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng về hóa học Thông qua bài tập, giúp HS rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập

Cùng với việc quá trình phát triển, các dạng bài tập về sơ đồ, hình vẽ đã được chú trọng và phát triển Trong những năm qua, có nhiều đề tài nghiên cứu về loại hình bài tập này Vấn đề cần đặt ra là phải xây dựng và sử dụng như thế nào để phù hợp và có hiệu quả cao nhất, đặc biệt phải xây dựng và phát huy được năng lực của

HS Đó là vấn đề cần quan tâm và nghiên cứu một cách nghiêm túc

Trên cơ sở đó, trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đề cập tới một khía

cạnh: " XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG

PHẦN NITO – HÓA HỌC 11 - THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC" Với mục đích giúp các em HS phát triển được các năng lực, phẩm chất và

lòng say mê khoa học hóa học

- Trang 1-

Trang 2

Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ:

1 Chương trình định hướng năng lực:

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp

đặc thù của môn học để thực hiện trên cơ sở đảm bảo được nguyên tắc: “Học

sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định

Trong các môn học ở trường phổ thông, Hóa học là môn học có điều kiện

thuận lợi để triển khai đổi mới dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho HS Ngoài những năng lực chung, phân môn Hóa học bao gồm 5 năng lực

đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực nghiên cứu và thực hành

hóa học, năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

Dạy học định hướng năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập có vai trò quan trọng Chương trình dạy học định hướng năng lực được xây dựng trên cơ sở chuẩn năng lực của môn học Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt động học của HS HTBT định hướng năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành năng lực và là công cụ

để GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học

Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người GV cần thực hiện Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GV cần biết xây dựng các bài tập định hướng năng lực

2 Bài tập hóa học:

2.1 Khái niệm về BTHH:

Ở Việt Nam, thật ngữ “bài tập” được hiểu theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu hỏi hay bài toán

Trang 3

Như vậy, BTHH là bài ra cho HS, được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và các phương pháp hóa học Khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm được tri thức vừa hoàn thiện được một kĩ năng nào đó

2.2 Phân loại BTHH:

Trong phân môn Hóa học có nhiều cách phân loại BTHH dựa trên cơ sở khác nhau, vì vậy, cần có cách nhìn tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại Trên thực tế chúng ta có thể phân loại như sau:

- Bài tập lí thuyết, định tính: Viết công thức electron, CTCT, đồng phân, danh

pháp, viết PTPƯ biểu diễn chuỗi biến hóa, bài tập hình vẽ, phân biệt, tách chất,

- Bài tập lí thuyết định lượng hay tính toán: tính khối lượng phân tử một chất,

tính theo CTHH, PTHH, thành phần % về khối lượng hoặc thể tích

- Bài tập thực nghiệm hoặc định tính: Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, quan sát mô

tả, giải thích thí nghiệm, làm thí nghiệm để nghiên cứu tính chất

- Bài tập thực nghiệm định lượng: Xác định khối lượng, thể tích, khối lượng

riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất

2.3 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH ở trường phổ thông:

BTHH có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt:

a Ý nghĩa trí dục:

- Làm chính xác hóa các khái niệm Hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất

- Rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng PTPƯ, tính toán theo CTHH và PTHH, rèn các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất

và bảo vệ môi trường

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh

b Ý nghĩa phát triển:

BTHH làm phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo

c Ý nghĩa giáo dục:

BTHH rèn luyện cho HS đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say

mê khoa học hóa học Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động: lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp sạch sẽ nơi làm việc

3 Sử dụng bài tập trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực:

Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập Khi dạy học bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn HS học bài ở nhà Khi ôn tập, củng cố luyện tập và kiểm tra, đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập

- Trang 3-

Trang 4

Bản thân BTHH đã là phương pháp dạy học hóa học tích cực, song tính tích cực của phương pháp này được nâng cao hơn khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, chứ không phải để tái hiện kiến thức Với tính đa dạng của mình, BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của HS trong các bài dạy hóa học, nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV trong quá trình dạy học

Trong quá trình dạy học hóa học, để có thể phát triển năng lực HS, chúng ta cần tăng cường xây dựng và sử dụng các dạng bài tập như sau:

- Sử dụng bài tập thực nghiệm để rèn các kiến thức kĩ năng THTN, góp phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS

- Sử dụng các bài tập có sơ đồ, hình vẽ, đồ thị góp phần hình thành cho HS năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học

- Sử dụng các BTHH xây dựng tình huống có vấn đề, dạy HS giải quyết vấn đề, tổ chức cho HS tìm tòi, giải quyết vấn đề

- Sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề, các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lí thông tin

4 Bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ:

4.1 Khái niệm về bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ:

BTHH có sử dụng sơ đồ, hình vẽ có thể hiểu là bài tập trong đó đòi hỏi HS phải dựa trên các sơ đồ, hình vẽ để giải

4.2 Vai trò và ý nghĩa của BTHH có sử dụng sơ đồ, hình vẽ:

Hoá học là môn học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, ngoài thực nghiệm của PTN còn có thực nghiệm của sản xuất hoá học Sơ đồ, hình vẽ là ngôn ngữ diễn tả rất hiệu quả và ngắn gọn bản chất của thực tiễn hoá học, vì thế sẽ giúp HS dễ gắn lí thuyết với thực tế, vận dụng lí thuyết vào thực tế Hơn nữa, sử dụng sơ đồ, hình vẽ

sẽ tạo điều kiện cho HS vận động nhiều giác quan, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của HS

Bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ có tác dụng:

- Mô tả, thay thế những thí nghiệm khó, phức tạp, hoặc điều kiện thực tế không thể tiến hành được từ đó giúp HS dễ tái hiện và vận dụng kiến thức

- Trình bày kiến thức cô đọng, khái quát, gây được sự chú ý cho HS

- Giúp HS hình dung được những vật quá nhỏ bé hoặc quá lớn, hoặc không thể đến gần để HS dễ tiếp thu và nhớ lâu

- Giúp HS rèn luyện kỹ năng vẽ hình, rèn luyện năng lực quan sát, là cơ sở để HS tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Giúp HS phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy đoán

- Giúp HS giải nhanh một số dạng bài tập như: nhận biết, tinh chế, tách chất, lập sơ

đồ điều chế một chất, lập sơ đồ chuyển hoá các chất, hay thiết lập mối liên hệ giữa các chất,

- Kiểm tra kiến thức kỹ năng thực hành của HS

- Giúp GV nâng cao hiệu quả bài lên lớp, tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng

Trang 5

- Bài giảng hấp dẫn, HS hứng thú học tập, làm cho lớp học sinh động, nâng cao kết quả học tập của HS, giúp HS có niềm tin vào khoa học, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn

II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ:

1 Đối với chương trình:

Chương trình giáo dục “định hướng năng lực” đã được áp dụng trong những

năm gần đây, tuy nhiên hệ thống sách giáo khoa chưa có sự thay đổi Số lượng bài tập sử dụng sơ đồ, hình vẽ là quá ít, trong các sách tham khảo, các đề thi càng hiếm hơn nữa, nhất là bài tập về hình vẽ

Bài tập nặng về lý thuyết và tính toán Các loại bài tập này có ưu điểm giúp cho

HS có được lý thuyết vững chắc và các tính toán Hóa học, nhưng mang nặng tính hàn lâm, không gây được hứng thú, sự tập trung của HS, cũng như chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm đặc trưng của bộ môn Hoá học

2 Đối với giáo viên:

Hiện nay, nhiều GV rất hứng thú với mảng bài tập này, nhưng lại ngại dạy, ngại sưu tầm, ngại làm bài tập do không có thời gian và cũng hiếm khi có trong các đề thi Vì thế với dạng bài này thường GV cũng chưa chú tâm và đầu tư thời gian nhiều

3 Đối với học sinh:

Trong quá trình học tập, HS ít được hoạt động, nặng về nghe giảng, ghi chép rồi học thuộc, ít được suy luận, động não, ít được chủ động tích cực HS ít khi được tham gia thực hành thí nghiệm, ít được tiếp xúc với các dạng bài tập sử dụng

sơ đồ, hình vẽ do trong các đề thi hầu như không có dạng bài tập này Đối với HS hiện nay, việc nhận biết các dụng cụ, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm là một khó khăn, năng lực tư duy, giải quyết vấn đề rất hạn chế…

Đặc trưng của bộ môn Hóa học là thực nghiệm Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và hướng HS làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc cho HS tiếp xúc với các loại bài tập bằng sơ đồ và hình vẽ là rất quan trọng Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn Hóa Học được thể hiện rất

rõ Vì vậy, việc đưa thêm loại bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ là việc làm rất cần thiết hiện nay

III BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 Mục tiêu, nội dung kiến thức phần nito:

1.1 Mục tiêu kiến thức:

1.1.1 Kiến thức: Giúp HS biết:

- Tính chất hóa học cơ bản của nitơ

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của một số hợp chất: NH3, muối amoni, HNO3, muối nitrat

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất của nitơ

1.1.2 Kĩ năng: Tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng:

- Quan sát, phân tích, tổng hợp và dự đoán tính chất các chất

- Lập PTHH, đặc biệt là phương trình phản ứng oxi hóa khử

- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan kiến thức của chương

- Trang 5-

Trang 6

1.1.3 Thái độ: Tiếp tục hình thành và phát triển ở HS những thái độ tình cảm:

+ Lòng hăng say, ham thích học tập môn hoá học

+ Ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung và hoá học nói riêng vào cuộc sống

+ Tác phong cẩn thận, ý thức trung thực, thái độ kiên trì nhẫn nại, chính xác trong học tập Hoá học

1.1.4 Phát triển năng lực: ngoài các năng lực chung, tiếp tục xây dựng và phát

triển các năng lực chuyên biệt của bộ môn:

- Năng lực thực hành Hoá học.

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năn lực tính toán

1.2 Nôi dung kiến thức phần nito:

1.2.1 Nito

1.2.2 Amoniac và muối amoni.

1.2.3 Axit nitric và muối nitrat

Từ mục tiêu và nội dung kiến thức chúng ta xây dựng và sử dụng các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ

2 Cơ sở và nguyên tắc xây dựng, sử dụng bài tập về sơ đồ hình vẽ:

2.1 Cơ sở lựa chọn

- Dựa vào mục tiêu của chương trình

- Dựa vào tính tích cực nhận thức của HS

2.2 Nguyên tắc xây dựng và sử dụng bài tập về sơ đồ , hình vẽ:

- Nguyên tắc 1: HTBT góp phần thực hiện mục tiêu môn học Phải dựa vào

mục đích, yêu cầu về kiến thức, bám sát nội dung bài học Đảm bảo tính chính xác, khoa học, logic, hệ thống, hiện đại và đảm bảo tính sư phạm

- Nguyên tắc 2: Phải xây dựng và sử dụng các bài tập từ đơn giản đến phức tạp,

từ dễ đến khó, chú ý đến các bài tập có tính chất thực tiễn, thí nghiệm, hình vẽ Hình vẽ phải có tính quy chuẩn, thẩm mĩ, đường nét cân đối, hài hoà

- Nguyên tắc 3: HTBT phải phù hợp với khả năng, trình độ nhận thức và phát

huy được tính tích cực nhận thức, tư duy cũng như phát triển được năng lực của HS

2.3 Quy trình xây dựng HTBT:

Để xây dựng được HTBT khoa học, phù hợp chúng ta cần trải qua 5 bước:

- Bước 1: Xây dựng cấu trúc HTBT

- Bước 2: Phân tích mục tiêu dạy học.

- Bước 3: Thu thập thông tin để xây dựng HTBT: sách giáo khoa, sách bài tập, sách

tham khảo, tạp chí, mạng internet

- Bước 4: Tiến hành soạn thảo.

- Bước 5: Lấy ý kiến của đồng nghiệp, thu hồi phản ứng của HS và chỉnh sửa.

Trang 7

2.4 Cách thức sử dụng bài tập về sơ đồ, hình vẽ trong dạy học:

Các BTHH có sử dụng sơ đồ, hình vẽ có thể được sử dụng trong tất cả các bước của quá trình dạy học, từ giới thiệu mục tiêu đến sự đánh giá kết quả học tập của HS Tùy theo nội dung của từng bài tập mà GV lựa chọn sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất

2.4.1 Sử dụng để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hoá học:

Việc dùng bài tập sơ đồ, hình vẽ để củng cố , mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hoá học sẽ giúp HS dễ dàng nắm vững kiến thức vừa tiếp thu, đồng thời mở rộng, nâng cao kiến thức và giúp HS vận dụng kiến thức vừa học

Ví dụ 1: Tiến hành thí nghiệm như hình bên

Cho miếng Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch

NaNO3 Nhỏ thêm vài giọt dung dịch

H2SO4 loãng vào ống nghiệm Đun nóng nhẹ

Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm?

Giải thích? Cho biết vai trò của NaNO3 trong thí nghiệm?

Viết phương trình phản ứng?

Ví dụ 2: Cho sơ đồ các phản ứng hoá học sau:

X khí + H2O → X dung dịch

X + H2SO4 → Y

Y + NaOH đặc → X + Na2SO4 + H2O

X + HNO3 → Z

Z → T + H2O

Xác định các chất X, Y, Z, T? Hoàn thành các phương trình phản ứng?

2.4.2 Sử dụng để rèn kĩ năng:

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, dự đoán tính chất các chất, thực hành và lập PTHH liên quan kiến thức của chương

Ví dụ 1: 1 Viết sơ đồ electron biểu diễn các quá trình biến đổi sau và cho biết quá

trình nào là quá trình oxi hoá, quá trình nào là quá trình khử:

N+3 N+5

(8)

(4)

(7)

2 Chọn chất phù hợp, viết phương trình thực hiện biến đổi trên

Ví dụ 2: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau

Nhỏ vài giọt nước clo vào dung dịch NH3 đặc, thấy có

khói trắng bay ra Giải thích hiện tượng? Viết phương trình

phản ứng?

- Trang 7-

Dung dịch

H 2 SO 4

Dung dịch NaNO 3 Đồng

Nước Clo

NH 3 đặc

Khói trắng

Trang 8

Ví dụ 3: Trong phòng thí nghiệm, cách thu khí được mô tả theo các hình vẽ sau:

(1) (2) (3)

Hãy cho biết các cách mô tả trên có thể áp dụng để thu các khí nào trong các

khí sau đây: H2, N2, O2, Cl2 , NH3 , HCl, H2S, CO2, SO2

Hướng dẫn: (1): H2, N2, NH3; (2) O2, Cl2, H2S, SO2, CO2, HCl; (3): O2, N2, H2, CO2

2.4.3 Sử dụng để rèn tư duy logic:

Đối với môn hóa học, việc rèn tư duy logic cho học sinh còn là nhiệm vụ quan trọng Thông qua các bài tập sơ đồ, hình vẽ học sinh được rèn luyện tư duy logic, điều này được thể hiện rất rõ

Ví dụ1: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ.

Cho hỗn hợp khí gồm NO2 và N2O4 có tỉ lệ số mol là 1:1 vào 2 ống nghiệm nối với nhau

Đóng khóa K và ngâm ống 1 vào cốc nước đá Màu của hỗn hợp khí trong ống 1 và ống 2 là:

A Cả 2 ống đều không có màu B Ống 1 có màu đậm hơn

C Ống 1 có màu nhạt hơn D Cả 2 ống đều có màu nâu

Ví dụ 2: Bổ túc các phản ứng sau:

1 (A) + (B)    (C) 

2 (C)  + (D)    (E) )  + H2O

3 (A)  + (D)    (E) ) 

4 (E) )  + (D)    (G) 

5 (G)  + H2O   HNO3 + (E) ) 

Với A, B, C, D, E) , G là công thức hoá học của các chất vô cơ

2.4.4 Sử dụng để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề:

Việc rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề hiện nay được đặt ra như một mục tiêu giáo dục, đào tạo Bài tập sơ đồ, hình vẽ yêu cầu HS phải phân tích, tìm tòi, đề xuất phương án để giải quyết vấn đề

Ví dụ 1: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm:

Ống 1 Nước đá

Khóa K Ống 2

H 2 O

Trang 9

a Tại sao phải sử dụng H2SO4 đặc và NaNO3 ở dạng rắn?

b Đun nóng hỗn hợp H2SO4 và NaNO3 có tác dụng gì?

b Tại sao phải cho bình đựng HNO3 thu được vào nước đá?

Ví dụ 2: Để tách từng chất ra khỏi hỗn hợp N2, NH3, CO2 người ta thực hiện theo sơ

đồ sau:

Hãy cho biết các chất X, Y, Z, T đã dùng trong sơ đồ trên? Viết các phương trình phản ứng xảy ra

3 Hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ:

3.1 Bài tập sơ đồ:

Bài 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: NH3 → X→ Y → HNO3

X, Y có thể là:

A N2, NO B NO, NO2 C NO2, NH4NO3 D N2, NO2

Hướng dẫn: Đáp án B

Bài 2: Cho hai muối A, B thoả mãn điều kiện sau:

(1) A + B → Không xảy ra (2) A + Cu → Không xảy ra

(3) B + Cu → Không xảy ra (4) A + B + Cu → Xảy ra phản ứng Các muối A, B lần lượt là:

A NaNO3 và NaHCO3 B NaNO3 và NaHSO4

C Fe(NO)2 và NaHCO3 D Mg(NO3)2 và KNO3

Hướng dẫn: Đáp án B

Bài 3:Cho sơ đồ phản ứng:

- Trang 9-

+O2+ H2O +O2

1

N2, NH3, CO2

+ X

N2

NH3

N2, CO2

N2

+ Y

NH3

+ T

CaCO3

CO2

+ Z

Trang 10

A1 A2 A3 A4 A5.

Biết rằng các hợp chất A1, A2…A5 đều là các hợp chất của nitơ Chất A5 trong sơ đồ trên là

A NO B NO2 C NH3 D NH4NO3

Hướng dẫn: A1: NH3; A2: NO; A3: NO2; A4: HNO3; A5: NH4NO3 => Đáp án D

Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng sau:

NH3 X1 X2 X3 (khí) + X4 Các chất X1, X2, X3 lần lượt là

A (NH2)2CO, (NH4)2CO3, NH3. B (NH2)2CO, (NH3)2CO3, NO2

C (NH2)2CO, (NH4)2CO3, CO2 D NH2CO, (NH3)2CO3, CO2

Hướng dẫn: Đáp án C

Bài 5: Cho sơ đồ các phản ứng hoá học sau :

H2S + O2 Khí X + H2O

NH3 + O2 Pt Khí Y + H2O

NH4HCO3 + HClloãng Khí Z + NH4Cl + H2O

Các khí X ,Y ,Z thu được lần lượt là:

A SO2 , NO , CO2 B SO3 , NO , NH3

C SO2 , N2 , NH3 D SO3 , N2 , CO2

Hướng dẫn: Đáp án A

Bài 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Khí X Y khí X Z M + H2O

X, Y, Z, M lần lượt là:

A N2, NH4Cl, NH3, N2O5 B NH3, NH4OH, NH4Cl, N2

C NH3, NH4Cl, NH4NO3, N2O D NH3, NH4Cl, N2, NH4NO3

Hướng dẫn: Đáp án C.

Bài 7: Trong sơ đồ biến hóa sau:

NO2 B A N2

C D

Các chất A, B, C, D lần lượt là:

A NH3, NO, HNO3, NH4NO3 B NH3, NO, HNO3, NaNO3

C NH3, NH4NO3, HNO3, NaNO3 D NH3, NaNO3, HNO3, NH4Cl

Hướng dẫn: chọn A.

Bài 8: Cho sơ đồ sản xuất axit nitric trong công nghiệp như sau:

NH3 → NO → NO2 → HNO3

Dùng 112 m3 khí NH3 ( đktc) để sản xuất HNO3 với hiệu suất cả quá trình sản xuất

là 80% Khối lượng axit HNO3 63% thu được là:

A 500 kg B 400 kg C 450 kg D 300 kg

Hướng dẫn giải: Đáp án B

2 O

Ngày đăng: 21/04/2016, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 14: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người - Xây dựng và sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ phần nito, hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực
i 14: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người (Trang 12)
Hình vẽ mô tả đúng liên kết trong phân tử NH 3  là: - Xây dựng và sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ phần nito, hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực
Hình v ẽ mô tả đúng liên kết trong phân tử NH 3 là: (Trang 13)
Bài 15: Hình vẽ sau mô tả chu trình nitơ trong tự nhiên. - Xây dựng và sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ phần nito, hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực
i 15: Hình vẽ sau mô tả chu trình nitơ trong tự nhiên (Trang 16)
Bài 20: Hình ảnh sau mô tả hiện tượng gì? Giải thích hiện tượng đó? Viết phương - Xây dựng và sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ phần nito, hóa học 11 theo định hướng phát triển năng lực
i 20: Hình ảnh sau mô tả hiện tượng gì? Giải thích hiện tượng đó? Viết phương (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w