1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieu luan li luan day hoc dai hoc

9 250 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - mục đích đào tạo của trường đại học Vd: trường Sư phạm: mục tiêu đào tạo thầy cô giáo -> nhiệm vụ: rèn kĩ năng giảng dạy, đạo đức của người giáo viên, kiến thức bám sát chương

Trang 1

Nhiệm vụ dạy học ở đại học

I Vai trò

- Là định hướng mà giảng viên và sinh viên cần hướng tới Nó quyết định chất lượng nguồn nhân lực sau khi đào tạo

- Nhiệm vụ đúng và phù hợp sẽ kích thích tốt viÖc nghiên cứu và giảng dạy

- Nó có quan hệ mật thiết với nội dung, phương pháp dạy học Nhiệm vụ

ra sao thì các yếu tố khác cũng phải tương ứng

II Các nhiệm vụ dạy học

1 Căn cứ để xác định nhiệm vụ dạy học

a Mục tiêu - mục đích đào tạo của trường đại học

Vd: trường Sư phạm: mục tiêu đào tạo thầy cô giáo -> nhiệm vụ: rèn kĩ năng giảng dạy, đạo đức của người giáo viên, kiến thức bám sát chương trình phổ thông

b Đặc điểm của quá trình dạy học đại học

Quá trình dạy học thực chất là quá trình nhận thức của sinh viên, vì thế nhiệm vụ dạy học phải hướng về sinh viên Cụ thể, phải đặt ra nhiệm vụ phù hợp với trình độ sinh viên và từng giai đoạn trong quá trình nhận thức

c Đặc điểm sinh viên

- Chú ý sự nhận thức sinh viên để phân phối kiến thức

- Chú ý hứng thú của sinh viên -> định hướng phương pháp

- Chú ý hoàn cảnh bên ngoài -> hiểu tâm lí sinh viên

Trang 2

d Hoàn cảnh xó hội

- Thực tiễn đất nước

- Tỡnh hỡnh khoa học – cụng nghệ

- Tỡnh hỡnh cơ sở vật chất của nhà trường

Vd: đất nước cần đào tạo những giỏo viờn cú trỡnh độ hội nhập -> cần bổ sung kiến thức tin học, ngoại ngữ

2 Cỏc nhiệm vụ dạy học

a Nhiệm vụ 1

Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất

-

Trang bị cho sinh viên kiến thức về một ngành khoa học nhất định + Hệ thống kiến thức gồm:

Sự kiện khoa học rút từ thực tiễn cuộc sống

Vd: trong ngành Ngữ Văn: các tác phẩm kinh điển, các tác gia văn học nổi tiếng, các trào lu văn học,…

trong ngành Quản lí giáo dục: thực tế dạy và học ở các trờng phổ thông,…

trong ngành Tin học: việc tìm ra các phầm mềm mới,…

Lí thuyết, học thuyết khoa học có tính khái quát hoá cao

Vd: trong ngành Ngữ Văn: tri thức lí luận văn học, lịch sử văn học,… trong ngành Vật lí: các định luật Niu-tơn, Anhxtanh,…

Tri thức về phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu khoa học, học tập

cụ thể

Vd: trong ngành Ngữ Văn: phơng pháp luận nghiên cứu lịch sử văn học, tác gia văn học,…

Phơng pháp học tập: đọc sáng tạo, liên tởng, đọc tài liệu bổ sung,… Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Vd: Ngữ Văn: các bài văn hay, các bài phê bình chất lợng,…

Hoá học: thí nghiệm tìm những chất mới,…

Những tri thức liên quan tới khả năng nhận xét, phân tích, phê phán,

đánh giá,…

+ Cần trang bị tri thức hiện đại

Đó là tri thức phù hợp sự phát triển khách quan và xu thế phát triển của xã hội Không cung cấp tri thức cũ, lạc hậu

Cập nhật tin tức thời sự mới cho sinh viên trong từng bài giảng

Thông báo ngay các phát hiện mới, các hội thảo liên quan tới chuyên ngành

Trang 3

Yêu cầu sinh viên thảo luận về các vấn đề mới

Yêu cầu sinh viên tìm t liệu, cập nhật thông tin bằng các phơng tiện thông tin đại chúng: internet, sách báo,…

+ Cần trang bị tri thức khoa học cơ bản, cơ sở và tri thức khoa học chuyên ngành

Tri thức cơ bản: triết

Tri thức cơ sở của chuyên ngành: là tri thức đại cơng của chuyên ngành Vd: Ngành S phạm Ngữ Văn: lí luận văn học, giáo dục học

Tri thức chuyên ngành: tri thức về chuyên môn, nghiệp vụ

Vd: Ngành S phạm Ngữ Văn:

Tri thức chuyên môn: lịch sử văn học Việt Nam, văn học nớc ngoài,… Tri thức nghiệp vụ: phơng pháp dạy học Văn

Ngoài ra, cần trang bị tri thức công cụ: ngôn ngữ học, tâm lí học, ngoại ngữ, lôgíc học, phơng pháp nghiên cứu khoa học,…

+ Biện pháp

Giúp sinh viên nắm vững kiến thức của chơng trình

Đánh giá kiến thức của sinh viên trên cơ sở khả năng nhận thức của sinh viên

Khả năng nhận thức biểu hiện nh sau:

Biết (qua tiếp nhận thông tin, trao đổi với bạn bè,…)

Hiểu

Vận dụng

Phân tích (kết cấu, nội dung,…)

Tổng hợp (phân loại, hệ thống hoá,…)

Đánh giá

* Lu ý: kiến thức ở đại học trên nền kiến thức phổ thông song khác:

Chú ý tri thức chuyên ngành

Kiến thức khái quát hơn, mở rộng hơn

Kiến thức đi vào chuyên ngành

- Rèn kĩ năng, kĩ xảo nhất định

+ Định nghĩa

Kĩ năng: năng lực tự giác hoàn thành tốt công việc

Kĩ xảo: có thể thực hiện tự động hoá, thành thạo một công việc

Kĩ năng có nhiều bậc: đơn giản, sơ khai, làm đợc thành thạo, kĩ xảo Bloom đánh giá theo 5 bậc:

Làm theo mẫu

Thao tác hoá

Cải tiến

Sáng tạo

Trang 4

Đánh giá cách làm, phơng pháp làm, quy trình làm

Các kĩ năng cơ bản là:

Kĩ năng nắm bắt thông tin và giao tiếp xã hội

Kĩ năng làm việc có hiệu quả trong một nhóm cộng đồng

Kĩ năng nhận thức về xã hội và nhân văn

Kĩ năng vận dụng ngoại ngữ và vi tính

Kĩ năng cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật

Kĩ năng phân tích và giải quyết các tình huống ứng xử

Kĩ năng tổ chức - điều hành một guồng máy

Kĩ năng phòng vệ cuộc sống và gia tăng sức khoẻ

Kĩ năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ

+ Yêu cầu với kĩ năng:

Kĩ năng phù hợp chuyên ngành

Kĩ năng phải rèn luyện thờng xuyên, thông qua thực hành

Kĩ năng phải rèn một cách năng động, sáng tạo, qua tự học

Kĩ năng phù hợp với sinh viên

Vd: với sinh viên đại học s phạm: kĩ năng soạn giáo án, tổ chức hoạt động dạy học,…

+ Rèn phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu khoa học cũng nh phơng pháp tự học

Mục tiêu

Giúp sinh viên thành những ngời lao động thông minh, sáng tạo

Kiến thức có thể mai một song phơng pháp luận có thể theo sinh viên suốt

đời

Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học

Nắm vững các kiến thức sau:

Triết học: kiến thức về thế giới quan, phơng pháp luận

Các nguyên tắc nghiên cứu khoa học

Vd: nguyên tắc khi tìm hiểu t tởng nghệ thuật của tác gia:

Tìm hiểu hình tợng nghệ thuật trong tác phẩm của tác gia -> rút ra t tởng nghệ thuật -> kiểm tra lại kết quả bằng cách tìm hiểu mối liên hệ giữa hình tợng với thế giới thẩm mĩ trong tác phẩm, tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh

ra đời tác phẩm,…

Phơng pháp nghiên cứu khoa học

Phơng pháp phải thể hiện tính chủ động, tích cực của sinh viên

Vd: Ngữ Văn: phơng pháp đọc hiểu, học giải quyết vấn đề, học qua tình huống, tự nghiên cứu, làm bài tiểu luận,…

Dạy phơng pháp là để phát triển trí tuệ, trí thông minh Có những loại trí thông minh nh sau

Trí thông minh ngôn ngữ

Trang 5

Trí thông minh logic toán học

Trí thông minh thị giác không gian

Trí thông minh thao tác vận động cơ thể

Trí thông minh âm thanh

Trí thông minh nội tâm

Trí thông minh tơng tác

Phơng pháp tự học

Tạo thói quen đọc sách cho sinh viên

Tạo thói quen nghiên cứu, tìm kiến thức bên ngoài

Khuyên sinh viên làm thẻ th viện và có thói quen lên th viện đọc sách, tìm

t liệu trên mạng

Giáo viên nên giao bài tập về nhà hoặc các vấn đề để sinh viên nghiên cứu

ở nhà

b Nhiệm vụ 2

Phát triển năng lực trí tuệ cho sinh viên

Quá trình phát triển nhân cách của sinh viên có một số điểm sau:

Dạy học là quá trình từ từ và liên tục

Đây là quá trình nhiều mặt: nhận thức, thẩm mĩ, tâm lí,…

Sự phát triển trí tuệ đặc trng bằng sự tăng dần về số lợng và nhảy vọt về phẩm chất nhân cách

Mâu thuẫn nội tại là nguồn gốc nảy sinh sự phát triển về nhân cách Sự phát triển xảy ra không chỉ trong quá trình mà cả sau quá trình dạy học

Hiệu quả dạy học còn phụ thuộc vào chính cá nhân Nó có cả mặt tích cực và tiêu cực

Sự phát triển của sinh viên còn phụ thuộc vào cách giáo dỡng và giáo dục

- Rèn những thao tác trí tuệ thành thạo, vững chắc

+ Lí do: sự tích luỹ thao tác trí tuệ giúp rèn năng lực trí tuệ

+ Phẩm chất trí tuệ căn bản:

Tính định hớng

Trang 6

ý thức rõ mục đích học tập

Biết xác định mục tiêu học tập

Bề rộng

Có thể nghiên cứu trong cả lĩnh vực chuyên môn và lĩnh vực gần ngành của mình

Độ sâu

Nắm chắc à ngày càng sâu bản chất của sự vật

Tính linh hoạt

T duy nhanh chóng

Có thể di chuyển nhạy bén từ tri thức này tới tri thức, tình huống khác một cách sáng tạo

Có thể áp dụng lí thuyết tốt khi thực hành

Tính mềm dẻo

Có thể tiến hành cả ở chiều xuôi và ngợc

Vd: từ khái quát tới cụ thể và từ ngợc lại

Tính độc lập

Sinh viên tự mình phát hiện đợc vấn đề, tự mình đề xuất đợc cách giải quyết

Tính nhất quán

Có t tởng chủ đạo từ đầu tới cuối, không mâu thuẫn

Tính phê phán

Biết phân tích các quan điểm, chỉ ra u – nhợc

Nêu đợc ý kiến chủ quan

Tính khái quát

Có lí thuyết khái quát trớc khi làm

Trong và sau khi làm có thể khái quát thành mô hình cho việc vận dụng giải quyết nhiệm vụ cùng loại

+ Biện pháp

GV yêu cầu sinh viên xác định rõ mục tiêu, đối tợng nghiên cứu trớc khi làm

Giáo viên cần dành thời gian cho sinh viên hiểu cấu trúc nội dung bài học Nó giúp các em hiểu thông tin chứa trong đó và thao tác để lĩnh hội nội dung đó

Công việc, bài tập có tính khoa học, hệ thống

Cần nói rõ kiến thức cơ sở trong bài làm, kiến thức chuyên ngành phải sâu sắc, có cái mới

Lời giải đáp có hệ thống

Yêu cầu sinh viên khái quát thành lí thuyết sau khi làm

Vận dụng giải bài cùng loại

Sinh viên phải tự làm

Trang 7

Sau khi làm, có trao đổi bài với bạn Giáo viên tổ chức cho sinh viên tự

đánh giá và đánh giá bài bạn Nêu ý kiến chủ quan

- Xem xét phẩm chất trí tuệ của sinh viên trong sự phát triển không ngừng

+ Lí do: trong suốt quá trình học đại học, sinh viên không ngừng phát triển về t duy

+ Biện pháp:

Chia quá trình dạy học thành nhiều giai đoạn Giai đoạn sau cao hơn giai

đoạn trớc

Muốn hoàn thành nhiệm vụ dạy học của một giai đoạn, phải nắm vững tri thức trớc nó và làm nó tri thức ấy phong phú, hoàn thiện hơn

- Điều kiện để dạy học thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của sinh viên là hoạt

động dạy học ở đại học phải không ngừng đi trớc, đón trớc sự phát triển trí tuệ và dạy học phải vừa sức với sinh viên

Nhiệm vụ dạy học phải tơng ứng với giới hạn cao nhất của “vùng phát triển trí tuệ gần nhất” của sinh viên

Điều đó sẽ kích thích sản sinh mâu thuẫn trong quá trình học tập của sinh viên và mong muốn giải quyết mâu thuẫn ấy

c Nhiệm vụ 3

- Mục tiêu

Hình thành thế giới quan và những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của ngời cán bộ khoa học Đào tạo những ngời lao động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, có bản lĩnh tự tạo đợc viêc làm,có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân

- Các phẩm chất trí tuệ

+ ý thức về chính trị: Tổ quốc, dân tộc, gia cấp

+ ý thức về pháp luật: ý thức rõ về quyền, nghĩa vụ của mình

+ ý thức đạo đức: xử lí tốt các quan hệ xã hội

- Biện pháp

+ Phối hợp giảng dạy kiến thức và bồi dỡng t tởng, thế giới quan,…

Chú ý các môn: triết học, chính trị, lịch sử Đảng,…

Trang 8

Trang bị kiến thức cho sinh viên bởi quan điểm, cách nhìn của con ngời phải dựa trên hiểu biết nhất định: biểu tợng, phạm trù,…

+ Rèn kĩ năng cho sinh viên Sinh viên có kĩ năng giải quyết công việc tốt cũng là ngời có phẩm chất lao động tốt

+ Rèn ngay trong chính cuộc sống, lao động Hình thành thái độ lành mạnh với thực tiễn, có quan điểm sống tích cực

+ Hình thành ở sinh viên niềm tin vào tính chân thực và hiệu quả của kiến thức Vd: học đi đôi với làm

d Mối quan hệ giữa ba nhiệm vụ

Ba nhiệm vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thiếu tri thức, kĩ năng,

kĩ xảo tơng ứng, thiếu phơng pháp nhận thức thì không thể tạo đợc điều kiện cho sự phát triển trí tuệ và thiếu cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học

Phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là điều kiện để hình thành thế giới quan khoa học và nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

Phải có trình độ nhận thức nhất định mới giúp học sinh có cái nhìn, có thái độ và hành động đúng Nhiệm vụ thứ ba vừa là mục tiêu vừa là kết quả của hai nhiệm vụ trên Nó là yêu tó kích thích và chỉ đạo việc nắm tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực nhận thức

Nhiệm vụ 1

Nhiệm vụ 2 Nhiệm vụ 3

III Kết luận

Dạy học là hoạt động nhiều mặt, phức tạp Vì vậy, cần tìm hiểu nhiệm

vụ của nó để có định hớng giảng dạy Mọi ngời đều rõ, các nhà t tởng và

s phạm thời cổ từng mơ ớc đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con ngời phát triển toàn diện Đặc biệt, đào tạo ở bậc đại học, yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực đặt ra cấp thiết hơn bao giờ hết

Để đào tạo ra những con ngời toàn diện, cần chú ý các vấn đề sau:

Trang 9

- Phát triển kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, phơng pháp t duy cho sinh viên.

- Hình thành thế giới quan đúng đắn với cuộc sống, công việc

- Thực hiện chức năng phát triển với học sinh, đặc biệt chú ý chức năng phát triển trí tuệ

Trong đó, lu ý hớng sinh viên vào chuyên ngành các em đang theo học, học thiên về rèn kĩ năng chứ không phải cung cấp kiến thức đơn thuần Nâng cao khả năng tự học cho sinh viên bằng cách bồi dỡng phơng pháp tự học, tự nghiên cứu

Ngày đăng: 04/05/2016, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w