Đặc điểm chung Không có ống dẫn xuất chất tiết Mỗi tuyền có thể chế tiết một hoặc vài loại hormone Cấu tạo mô học chung: Mô nâng đỡ: tạo nên vỏ xơ, vách xơ, mô đệm Nhu mô: tác t
Trang 1Tuyến nội tiết
Nhóm 5: Nguyễn Thanh Dung
Phạm Thị Linh Chu Quỳnh Trang
Trang 2Khái quát chung
Tuyến nội tiết là những tuyến trực tiếp sản xuất vào môi trường bên trong cơ thể như máu, bạch huyết, dịch tủy não… sản phẩm của tuyến nội tiết được gọi là hormone
Trang 3Đặc điểm chung
Không có ống dẫn xuất chất tiết
Mỗi tuyền có thể chế tiết một hoặc vài loại hormone
Cấu tạo mô học chung:
Mô nâng đỡ: tạo nên vỏ xơ, vách xơ, mô đệm
Nhu mô: tác tế bào có tình chuyên biệt cao để chế tiết hormone
Các mao mạch máu: tế bào nội tiết luôn gắn liền với hệ mao mạch máu
Các sợi thần kinh
Trang 5• Hormone là những chất hóa học do một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu rồi được máu đưa đến các tế bào hoặc các mô khác trong cơ thể và gây ra các tác dụng sinh lý tại đó
• Hormone có tác dụng điều hòa đối với quá trình trao đổi chất, quá trình sinh trưởng, sự phát triển của cơ thể và sự phân hóa các cơ quan
Trang 6Đặc tính hoạt động của hormone
Mỗi hormone chỉ do một cơ quan chuyên tiết
Mỗi hormone chỉ tác dụng với một số cơ quan hoặc một
nhóm cơ quan xác định gọi là cơ quan đích
Hormone có tác dụng với liều lượng rất nhỏ và chúng bị phá hủy nên không gây tác dụng lâu
Hormone không có tính chất đặc trưng cho loài
Trang 7Truyền tín hiệu
Truyền tin trực tiếp
Truyền tin gián tiếp thông qua chất truyền tin thứ 2
Trang 8Tuyến giáp trạng
Trang 10Vị trí: ở dưới lớp cơ cổ, phía trước thanh quản, dưới sụn nhẫn
Hình dạng: giống con bướm, gồm
2 thùy 2 bên và 1 eo ở giữa
Khối lượng: khoảng 35gam
Đơn vị cấu trúc và chức năng là nang tuyến
Trang 11 Là tuyến nội tiết kiểu túi, có nhiều mạch máu
Vỏ xơ bọc ngoài
Nhu mô tuyến gồm: túi tuyến giáp, các mao mạch
Cấu tạo – chức năng
Vỏ xơ
Trang 12Túi tuyến giáp
Mỗi túi tuyến giáp là
một khối hình cầu có
đường kính 0,2-0,9mm
Thành túi là biểu mô
đơn, cấu tạo bởi 2 loại
tế bào là tế bào nang và
Trang 13Tế bào nang
• Biểu mô đơn, có kích thước
tế bào thay đổi: dạng dẹt,
vuông hoặc trụ
• Các tế bào có nhân, bào
tương bắt màu axit, các vi
Trang 14Tế bào cận nang (Tế bào C)
Có kích thước lớn hơn
gấp 2-3 lần tế bào nang,
bào tương sáng màu,
nhân tròn, đứng cùng
hàng với tế bào nang hoặc
nằm xen kẽ giữa các nang
Chức năng: chế tiết
calcitonin làm hạ canxi
máu
Trang 15Các mao mạch
• Nằm trong mô liên kết
xen giữa các túi tuyến,
được lót ngoài bởi
màng đáy
Trang 16Hormone tuyến giáp
Tri-idothyronine (T3)
• 7% hormone giáp tiết ra
• Ái lực thấp với protein
huyết tương, giải phóng vào
• 93% hormone giáp tiết ra
• Ái lưc cao với protein huyết tương, giái phóng vào mô đích nhah
• Tác dụng yếu hơn 4 lần
• Thời gian tác dụng dài
• Được khử iot thành T3 ở mô dích mới có tác dụng
Trang 18Các giai đoạn sinh tổng hợp hormone giáp
• Tổng hợp và bài tiết chất keo thyrohlobulin vào nang giáp (mỗi phân tử thyroglobulin chứa khoảng 70 acid amin tyrosine- tiền thân của hormone giáp)
• Oxy hóa ion iod (I-)
• Iod sẽ gắn và oxi hóa các gốc tyrosine, tạo thành hormone giáp (còn ở dạng kết hợp với kết hợp với thyroglobulin trong nang giáp)
• Cắt rời giải phóng các phân tử T3, T4 từ thyroglobulin trong tế bào giáp vào máu
Trang 20Hoạt động của hormone giáp
Khi được vận chuyển đến
Trang 21Chức năng của hormone giáp
Làm tăng sao mã nhiều gen, tổng hợp lượng lớn enzym, protein…dãn đến tăng các hoạt động của toàn cơ thể:
• Làm tăng hoạt động của tế bào, tăng cường chuyển hóa glucid và lipid tạo năng lượng, gây giảm cân
• Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim, tăng nhịp hô hấp để cung cấp oxy cho sư tăng chuyển hóa ở các mô
• Tăng hoạt động của não bộ và hệ thần kinh
• Tác dụng trên sự phát triển cơ thể, đặc biệt làm não bộ
Trang 22Rối loạn chức năng tuyến giáp
Gồm 2 nhóm
– Cường giáp: tăng bài tiết hormone T3,T4 – Suy giáp: giảm bài tiết hormone T3, T4
Trang 25Phình giáp (bướu cổ địa phương)
• Do thiếu iot trong khẩu phần ăn
• Do đó tuyến giáp không bắt đủ
iot để tạo T3,T4 nhưng vẫn tạo ra
được thyroglobulin
• Tuyến giáp tăng hoạt động, vì
vậy ngàng càng to lên thành
bướu cổ, bên trong các nang giáp
chứa đầy chất keo
Trang 26Tuyến yên
Trang 27Tuyến yên
Tuyến yên là một tuyến nhỏ, khối lượng khoảng 0.5g, nằm trong hố yên của xương bướm và có liên quan đến vùng dưới đồi.
Trang 28Tuyến yên liên quan mật thiết với vùng dưới đồi qua đường mạch máu và đường thần kinh, đó
là hệ thống cửa dưới đồi - yên và bó sợi thần kinh dưới đồi - yên
Trang 30Thùy
trước
Gồm những tế bào tuyến, mỗi loại tổng hợp
và bài tiết một loại hormon.
Khoảng 30-40% tế bào tuyến bài tiết GH; 20% tế bào tuyến tổng hợp và bài tiết ACTH Các loại tế bào còn lại, mỗi loại chỉ chiếm 3- 5% nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH.
Trang 31Bài tiết MSH và cùng với thùy trước bài tiết POMC Thuỳ này ở người kém phát triển.
Thùy giữa
Mạch máu: được cung cấp từ vùng dưới đồi qua hệ thống cửa dưới đồi-yên
Trang 32Thùy sau
Còn gọi là thùy thần kinh, các tế bào ở đây giống tế bào thần kinh đệm, không có khả năng chế tiết hormon mà có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục và cúc tận cùng tiết ADH và Oxytocin.
Trang 33Tuyến yên là tuyến quan trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác.
Trang 34Hoocmon Cơ quan chịu ảnh hưởng Tác dụng chính
Thùy trước tiết:
Kích tố nang trứng (FSH)
Buồng trứng, tinh hoàn
Nữ: phát triển bao noãn, tiết ostrogen
Nam: sinh tinh
Kích tố thể vàng (LH)
(ICSH ở nam)
Buồng trứng, tinh hoàn
Nữ: rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng
Nam: tiết testosteron
Kích tố tuyến giáp (TSH) Tuyến giáp Tiết hormone tiroxin
Kích tố vỏ tuyến (ACTH)
trên thận Tuyến trên thận
Tiết nhiều hormone điều hòa hoạt động sinh dục, TĐC đường, chất khoáng
Kích tố tuyến sữa (PRL) Tuyến sữa Tiết sữa (tạo sữa)
Kích tố tăng trưởng (GH) (thông qua gan)Hệ cơ xương Tăng trưởng của cơ thể
Trang 35Hoocmon Cơ quan chịu ảnh hưởng Tác dụng chính
Thùy sau tiết:
Kích tố chống đái tháo nhạt
(kích tố chống đa niệu)
(ADH)
Thận (chống đái tháo nhạt)Giữ nước
Ôxitoxin (OT) Dạ con, tuyến sữa Tiết sữa, co bóp tử cung
lúc đẻ
Thùy giữa tiết:
MSH Các tế bào hắc tố (melanocyte) Kích thích sự tổng hợp melanin
Trang 36Rối loạn chức năng tuyến
Ưu năng tuyến yên
Tế bào ưa acid hoạt động
quá mức làm tăng bài tiết
GH:
Trước dậy thì gây bệnh
khổng lồ (Gigantism) kèm
biểu hiện đái đường, nếu
không điều trị 10% biểu
hiện suy toàn bộ tuyến yên
và tử vong
Trang 37Sau dậy thì gây bệnh to đầu ngón (Acromegaly), các sụn liên hợp đã cốt hóa nên xương không dài ra nhưng
GH vẫn tác động lên các mô mềm, các xương dẹt và xương nhỏ làm dày lên
Bệnh nhân có thể có biểu hiện mặt to, cằm bạnh, ngực bụng to, bàn chân bàn tay to
Trang 38 Hội chứng Cushing do tăng
tiết ACTH
Bệnh đái tháo nhạt
Tổn thương vùng dưới đồi hoặc thùy sau tuyến yên làm giảm lượng bài tiết ADH Triệu chứng chính là đái nhiều
Trang 39Nhược năng tuyến yên
Xảy ra trước dậy thì gây lùn yên (Dwarfism), lùn cân đối, giảm mức độ phát triển, đứa trẻ 10 tuổi chỉ bằng 4-5 tuổi Những người này không có dậy thì, chức năng sinh dục không phát triển như người bình thường
Trang 40Bệnh xảy ra ở người trưởng thành gây suy các tuyến phía dưới, biểu hiện nhược năng giáp, giảm corticoid, GnRH giảm, người bệnh suy nhược, giảm hoạt động sinh dục, lông tóc rụng
Trang 41Tuyến tụy
Trang 42Tuyến tụy
Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng
Trang 43Tụy gồm có ba phần: đầu tụy, đuôi tụy và thân tụy Đầu tụy nằm sát đoạn tá tràng và đuôi tụy kéo dài đến sát lách
Trang 44Ống tụy còn gọi là ống Wirsung là một ống nằm dọc suốt chiều dài của tụy và dẫn lưu dịch tụy đổ vào tá tràng Chỗ ống tụy nối vào tá tràng gọi là bóng Vater Ống mật chủ thường kết hợp với ống tụy tại hoặc gần bóng Vater
Trang 45Tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là tuyến nội tiết
• Chức năng ngoại tiết: Tụy sản xuất và tiết các dịch tụy chứa các men tiêu hóa, hay enzyme tiêu hóa vào tá tràng.
• Chức năng nội tiết: Tụy sản xuất và tiết vào trong máu các nội tiết tố hay hormon.
Trang 46Tụy ngoại tiết
Nhu mô của tụy được cấu tạo bởi các tế bào tụy ngoại tiết Các tế bào này chứa đựng rất nhiều các hạt nhỏ chứa enzyme tiêu hóa dưới dạng tiền chất (chủ yếu là trypsinogen, chymotrysinogen, lipase tụy và amylase).
Trang 47Khi có kích thích thích hợp, các men tụy sẽ được tiết vào ống tụy và sau đó đổ vào ruột non qua tá tràng Dưới các tác nhân thích hợp, enzyme ở trạng thái tiền hoạt động sẽ trở thành dạng hoạt hóa.
Việc tụy chỉ tiết các men dưới dạng tiền chất hay dạng không hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng
vì các men hoạt động có khả năng tiêu hủy protein của chính tuyến tụy.
Trang 48Dịch tụy cũng chứa các ion bicarbonate có tính kiềm để trung hòa lượng dịch acid trong thức ăn từ
dạ dày đi xuống
Việc kiểm soát chức năng ngoại tiết của tụy được thực hiện thông qua các men (enzyme) như gastrin, cholecystokinin và secretin
Trang 49Tụy nội tiết
Nằm trong nhu mô của tụy ngoại tiết là các nhóm nhỏ
tế bào gọi là tiểu đảo tụy (tiểu đảo Langerhans) Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyến tụy có chức năng tiết các hormone quan trọng là insulin, glucagon
Trang 50Các tiểu đảo tụy chứa ba loại tế bào chính là: tế bào alpha, tế bào beta, và tế bào delta Tế bào beta chiếm số lượng nhiều nhất và sản xuất insulin Tế bào alpha sản xuất glucagon và tế bào delta sản xuất somatostatin Somatostatin có tác dụng làm giảm nồng độ của glucagon
và insulin trong máu.
Trang 51 Tỉ lệ đường huyết chiếm khoảng 0.12%, nếu tỉ lẹ này tăng cao sẽ kích thích các TB insulin Hormone này chuyển glucose thành glicogen dự trữ trong gan và cơ.
Tỉ lệ đường huyết giảm so với bình thường sẽ kích thích các TB tiết glucagon, biến glicogen thành glucose để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại bình thường
Tỉ lệ đường huyết được ổn định
Trang 52Đái tháo đường:
Do thiếu hụt tuyệt đối hay tương đối insulin
Đây là một căn bệnh mãn tĩnh có tần suất cực kỳ cao và điều trị khó khăn, tốn kém Bệnh gây nên rất nhiều biến chứng trầm trọng như tim mạch, suy thận…
Trang 53Tuyến thượng thận
Trang 54 Vị trí nằm ở đỉnh trên của thận.
Khối lượng 7 – 12g (trung bình là 15g)
Vị trí và khối lượng
Trang 55Cấu tạo và chức năng
Tuyến thượng thận được chia làm hai phần: phần vỏ (80%) và phần tủy (20%).
Trang 56Phần vỏ
Chiếm 80 – 90% khối lượng toàn tuyến
Phía ngoài vỏ có màng liên kết có nhiều mạch máu
Các TB của vỏ giàu lipid (có màu vàng) tiết ra chất cortine điều hòa trao đổi gluxit, điều hòa trao đổi nước, muối, tăng cường đồng hóa một số vitamin
Trang 57Phần vỏ
Gồm 3 lớp
Lớp ngoài (lớp cầu)
Lớp trong (lớp lưới)
Lớp giữa (lớp sợi)
Tiết hormone điều hòa sinh dục nam
VD: Nhóm hormon sinh dục : Androgen, estrogen (vết)
Trang 58 Có tác dụng giữ các ion Na+ và bài tiết K+, Cl ở ống thận, kéo theo sự tái hấp thu nước, gây tăng thể tích ngợi bào.
Nồng độ aldosteron tăng cao có thể làm tăng thể tích dịch ngoại bào lên từ 5-15% và dẫn đến tăng huyết áp động mạch lên 15-25%
Ngược lại, sự giảm aldosteron gây mất natri, giảm thể tích dịch ngoại bào, đồng thời tăng ion K+ có thể gây độc
Trang 59 Nhóm Glucocorticoid (Gc): Cortisol, corticosterone
Tác dụng trên chuyển hóa:
Glucid: tăng tạo đường mới ở gan; giảm sử dụng glucose ở tế bào; làm tăng glucose máu, có thể gây đái đường, tương tự đái đường yên
Protein: tăng thoái hóa protein ở hầu hết tế bào cơ thể, trừ tế bào gan Tăng chuyển acid amin vào tế bào gan, tăng tổng hợp protein ở gan, tăng chuyển acid amin thành glucose Tăng nồng độ acid amin, làm giảm vận chuyển acid amin vào tế bào trừ gan
Lipid: tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ gây tăng nồng độ acid béo tự do huyết tương và tăng sử dụng để cho năng lượng; tăng oxid hóa acid béo ở mô
Trang 60 Nhóm Glucocorticoid (Gc): Cortisol, corticosterone
Tác dụng chống stress:
Khi bị stress, cơ thể lập tức tăng lượng ACTH,
sau vài phút, một lượng lớn cortisol được bài
tiết bởi vỏ thượng thận, có thể tăng đến
300mg/24giờ
Có lẽ do cortísol huy động nhanh acid amin và
mỡ dự trữ, cung cấp năng lượng cho tố chức;
đồng thời các acid amin này được dùng để
tổng hợp các chất cần duy trì cho sự sống tế
bào như purines, pyrimidines và creatine
phosphate
Trang 61 Tác dụng chống viêm:
Cortisol làm giảm tất cả các giai đoạn của quá trình viêm, đặc biệt ở liều cao, tác dụng này được sử dụng trên lâm sàng
Do cortisol làm ổn định màng lysosom trong tế bào và
ức chế men phospholipaza A2, ngăn cản hình thành các chất gây viêm như leukotrien, prostaglandins, đây
là hai chất gây dãn mạch, tăng nhiệt độ, tăng tính thấm mao mạch trong các phản ứng viêm
Nhóm Glucocorticoid (Gc): Cortisol, corticosterone
Trang 62 Tác dụng chống dị ứng:
Cortisol ức chế sự giải phóng histamin trong các phản ứng kháng nguyên-kháng thể, do đó làm giảm hiện
tượng dị ứng
Tác dụng lên tế bào máu:
Làm giảm số lượng bạch cầu ưa acid, bạch cầu lympho, giảm kích thước hạch và tuyến ức
Tác dụng lên hệ thống miễn dịch:
Gây giảm kháng thể, do đó sử dụng cortisol dài ngày dễ nhiễm khuẩn, nhưng được dùng để ngăn sự loại bỏ
mảnh ghép
Trang 63 Nhóm Glucocorticoid (Gc): Cortisol, corticosterone
Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác:
Nồng độ cortisol tăng cao sẽ giảm chuyển T4 thành
T3 và tăng chuyển T3 thành T4, làm giảm nồng độ
hormon sinh dục
Tác dụng khác:
Tăng bài tiết dịch vị nên nếu dùng cortisol kéo dài có thể gây loét dạ dày, đối với hệ xương, có thể ức chế
hình thành xương, giảm tăng sinh tế bào, giảm lắng
đọng tổng hợp protein của xương
Trang 64Nhóm hormon sinh dục : Androgen, estrogen (vết).
Trong đó chủ yếu là anđrôgen, ngoài ra còn có một lượng không đáng kể ơstrôgen
Anđrôgen có tác dụng lên sự phát triển các đặc tính nam
Trong quá trình phát triển phôi, sự phân hóa giới tính nam chủ yếu là do tác dụng của anđrôgen
Đến tuổi dậy thì, anđrôgen cùng với hormone tinh hoàn (testôstêrôn) kic hs thích cơ quan sinh dục phát triển
Tuyến trên thận ở nữ cũng tiết loại hormone này, nếu tiết nhiều trong thời kì còn là thai nhi, có thể phát triển tính nam (thể hiện ở cơ quan sinh sản về bề ngoài hơi giống nam giới)
Trang 65 Bài tiết epinephrin, norepinephrin và dopamin được gọi là các catecholamin Bình thường trong máu có 80% là epinephrin và 20% là norepinephrin.
Trang 66Tác dụng
Tác dụng của epinephrin, norepinephrin giống như tác dụng của hệ thần kinh giao cảm nhưng thời gian tác dụng kéo dài hơn
Tác dụng rõ nhất của catecholamin là tác dụng lên tim mạch và huyết áp
Trang 67Các catecholamin làm tăng chuyển hoá cơ thể, tăng tiêu thụ oxy và tăng sinh nhiệt; tăng phân giải glycogen thành
glucose do đó làm tăng glucose máu
Tác dụng
Epinephrin làm tim đập nhanh, tăng lực co bóp; trên mạch máu thì gây co mạch dưới da, dãn mạch vành, mạch não và
cơ, gây tăng huyết áp tối đa, tối thiểu giảm nhẹ
Norepinephrin tác dụng giống epinephrin nhưng trên mạch máu thì mạnh hơn, tăng huyết áp tối đa lẫn tối thiểu do co mạch toàn thân, các tác dụng khác cũng yếu hơn