1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

47 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 44,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành chương trình học tập năm cuối của khóa học, mọi sinh viên đều phải trải qua đợt thực tập tốt nghiệp. Đây là đợt thực tập rất quan trọng với mọi sinh viên, nó bổ sung kiến thức học tập thực tế, giúp cho sinh viên liên hệ giữa lý thuyết được học trên ghế nhà trường với thực tế công việc tại đơn vị thực tập, cơ sở sản suất, làm quen với những công tác kỹ thuật, phương pháp , tác phong làm việc của người kỹ thuật công trình xây dựng. Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Nguyễn Việt Duy là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em làm bài báo cáo thực tập này, cùng quý thầy cô là giảng viên tại trường TC Kinh Tế Kỹ Thuật Đắk Lắk đã giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức rất bổ ích cho em trong suốt 2 năm học tập và rèn luyện tại trường. Em xin chân thành cám ơn các Bác, chú, anh, chị ….tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Minh Trí Đạt đã tạo những điều kiện hết sức thuận lợi cho em, giúp em tích lũy được những kinh nghiệm quý báu cho công tác thi công sau này cũng thực hiện tốt trong đợt thực tập này. Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành học nghiên cứu về các lĩnh vực thiết kế, thi công và quản lý các công trình nhà xưởng, các công trình công cộng công nghiệp. Do đó, đây là ngành công nghiệp khảo sát thiết kế và thi công, khai thác và quản lý các công trình phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế khác nhau và phục vụ dân sinh như: nhà ở, nhà làm việc, nhà hàng, khách sạn...; nhà xưởng, nhà kho và các công trình giao thông, thủy lợi... Trên con đường phát triển, thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đảng VIII, ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp ở nước ta cần phải đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng phù hợp với tốc độ, qui mô phát triển của đất nước trong giai đoạn từ này đến năm 2020 và 2030. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH Tuần 1: Từ 02032016 – 04032016 •Cùng giáo viên hướng dẫn xây dựng đề cương sơ bộ về nội dung thực tập Tuần 2: Từ 07032016 – 11032016 •Đăng kí Đơn vị thực tập • Tìm hiểu thực tiễn tham quan đơn vị thực tập Tuần 3: Từ 14032016 – 18032016 Ngày 15032016 • Tình hình thi công của công trình Số lượng công nhân: 14 Lắp đặt ván khuôn cột khối Gia công cốt thép

Trang 1

Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ngành Xây dựng tại

trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Đắk Lắk , Cho tôi gửi lời cảm ơn từ đáy lòng tới thầy Trần Nguyễn Việt Duy và thầy Nguyễn Trọng Vỹ, những người đã

trực tiếp gợi ý, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi

Và sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, cơ quan nơi đang công tác đã tạo cho tôi điều kiện học tập và nghiên cứu

tại TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Đắk Lắk trong những năm qua.

Em xin chân thành cảm ơn./

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường, và tiếp sau đợt thực tập công nhân khi đã được làm quen với môi trường xây dựng sinh viên không

bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc của ngành cũng như là có thêm các kinh

nghiệm thi công, thiết kế sau này và trước mắt là thêm những kiến thức thực tế

để làm tốt luận văn tốt nghiệp Để đáp ứng yêu cầu đó, nhà trường đã tổ chức cho chúng em đi thực tập tốt nghiệp, để chúng em hiểu và bổ sung thêm lí thuyết

mà mình đã được học bấy lâu nay Đồng thời, tập cho sinh viên làm quen với môi trường và tác phong làm việc của một người kỹ sư xây dựng

Với thời gian thực tập 60 ngày tuy không phải là dài nhưng với khoảng thời gian

đó cũng đã cho em phần nào lĩnh hội được chuyên môn về cách thi công, cách quản lí công việc của người kỹ sư xây dựng cũng như là cách triễn khai thi công sao cho hợp lí, cách thức tổ chức mặt bằng thi công như thế nào để thuận lợi trong lúc thi công và tạo sự phối hợp nhịp nhàng, an toàn cho công nhân khi làm việc

Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vừa

Trang 2

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,vừa phát triển nền kinh tế đất nước Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghệp, khu đô thị, văn phòng

và nhà ở Do đó,ngành xây dựng đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước Ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng, với

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học các thành tựu công nghệ tiên tiến, các máy móc thiết bị đã được đưa vào sử dụng trong ngành xây dựng làm tăng năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm góp phần nâng cao đời sống sinh hoạt của con người

Sau thời gian thực tập dưới công trường, với sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của chỉ huy trưởng công trình, đội trưởng công trường, kĩ sư công

trường, cán bộ kĩ thuật và toàn bộ công nhân trực tiếp xây dựng công trình đã giúp em nâng cao sự hiểu biết về thực tế quản lí và thi công xây dựng công trình kết hợp với những kiến thức đã được học ở trường và sự tận tình hướng dẫn chỉ

bảo thầy Trần Nguyễn Việt Duy và thầy Nguyễn Trọng Vỹ đã giúp em hoàn

thành bài báo cáo của mình Do thời gian thực tập có hạn em chỉ có thể tiếp xúc với một số công việc nhất định nên không thể tránh khỏi những thiếu sót đối với yêu cầu của nhà trường

MỤC LỤC PHẦN GIỚI THIỆU :

4 Lời mở đầu:……… …………trang 4

5 Giấy giới thiệu:……… ……….trang 5

6 Nhận xét của đơn vị thực tập:……….……… ……trang 6

7 Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn:……….……… …….trang 7

8 Nhận xét của Giáo viên chấm:……….……… … trang 8

9 Mục lục:……….….….trang 9 10.Nhật ký thực tập:……… ……….trang 10 11.Phiếu theo dõi tiến độ thực tập: ……… ………trang 14

PHẦN NỘI DUNG :

PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

1 Giới thiệu về công ty:………trang 15

Trang 3

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:……….… trang 18

PHẦN II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1 Giới thiệu công trình thực tập:……… ……… trang 22

2 Đặc điểm công trình:……….trang 24

3 Kỹ thuật thi công công trình:……… …………trang 26

4 Những biện pháp an toàn được áp dụng:……… trang 57

5 Vệ sinh môi trường công trình:………trang 60

PHẦN III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

1 Kết luận:……… ……….… ………… trang 62

2 Kiến nghị:………… :……….….trang 62

PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TY

1 Giới thiệu về công ty:

Đơn vị đến thực tập là Công ty TNHH MTV Thu Tâm

Công ty TNHH MTV Thu Tâm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với các ngành nghề kinh doanh chính là: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, khai hoang, san lắp mặt bằng, sản xuất gia công các loại kèo sắt, cửa kính, các mặt hàng sắt, nhôm, inox Ngay từ khi mới thành lập và trải qua quá trình phát triển công ty đã xây dựng nhiều công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông có kỹ thuật, mỹ thuật và có kết cấu phức tạp Nhưng với tinh thần học hỏi, sáng tạo và có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm trong thi công nên các công trình do công ty TNHH Thu Tâm thi công đều đảm bảo chất lượng về kỹ thuật, mỹ thuật cũng như tiến độ

- Tên đơn vị: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thu Tâm

- Tên viết tắt: Công ty TNHH một thành viên Thu Tâm

- Người đại diện: Nguyễn Tấn Thu ; Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Số 03, tổ dân phố 5, Thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk

- Điện thoại: 0500 3732301 Fax: 0500 3732301

- Mã số thuế: 6000746783

- Qui mô hiện tại của công ty: Doanh nghiệp vừa

Công ty TNHH một thành viên Thu Tâm Trải qua nhiều năm hoạt động Công ty đã mạnh dạng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh không ngừng bổ

Trang 4

sung các sản phẩm dịch vụ cho địa phương Từ một Công ty chuyên thi công xây dựng công trình dân dụng đến nay đã tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.

Trải qua hơn 15 năm hoạt động với một quá trình phát triển khá nhiều biến động nhưng công ty đã luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ được giao, phát huy được thế mạnh nội lực tìm ra cho mình những bước đi đúng đắn thích hợp với cơ chế thị trường Đến nay công ty đã có được uy tín trên thị trường trong huyện Krông Bông nói riêng và trong tỉnh Đắk Lắk nói chung, về chất lượng công

ty đã thi công nhiều công trình quy mô đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật cũng như tiến

độ và được Chủ đầu tư đánh giá cao

Với đội ngũ cán bộ, kỹ thuật ngày càng phát triển và trưởng thành; công nhân có tay nghề cao kết hợp với thành tích đạt được trong những năm qua thì trong tương lai công ty TNHH một thành viên Thu Tâm sẽ đứng vững và ngày càng đạt được thành tích cao trong thời gian tới Doanh thu hàng năm ngày càng tăng, khối lượng sản phẩm đóng góp cho xây dựng ngày càng nhiều và giải quyết việc làm cho số lượng lao động đáng kể

1.1 Chức năng của công ty:

Ngành xây dựng là một bộ phận hợp thành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước Công ty đã giữ một vị trí quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp ngân sách Nhà nước…

Thực tế trong thời gian hơn 15 năm qua Công ty đã tạo ra nhiều sản phẩm

công trình có quy mô chất lượng như: Trường học Trường tiểu học Nguyễn Thị

Minh Khai; Hạng mục: Nhà Đa Chức Năng Dân dụng, Cấp IV, Trường tiểu học Yang Hăn; Hạng mục: Nhà lớp học 4 phòng Ủy ban nhân dân xã Cư Đrăm, Nhà làm việc ban công an – xã đội xã Hòa Sơn, Bê tông hóa đường GTNV thôn

2, thôn 4, thôn 8, thôn 9 xã Hòa sơn …, điều này đã chứng minh được phần nào

uy tín Công ty TNHH một thành viên Thu Tâm là doanh nghiệp vốn tư nhân có chức năng sản xuất và cung ứng cho thị trường các sản phẩm (công trình, nhà cửa, giao thông, thuỷ lợi, các sản phẩm công trình Công ty thi công đều đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn do Nhà nước đặt ra

Trang 5

1.2 Nhiệm vụ của công ty:

-Đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng và nền kinh tế quốc dân.-Tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, góp phần giải quyết công

ăn việc làm ổn định xã hội Do đặc điểm của ngành xây dựng cần nhiều lao động nên trong những năm vừa qua Công ty đã tạo hàng trăm chỗ làm cho người lao động, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp

-Đóng góp ngân sách cho Nhà nước hàng năm

1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty:

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông (cầu, đường, cống Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, khai hoang, san lắp mặt bằng, sản xuất gia công các loại kèo sắt, cửa kính, các mặt hàng sắt, nhôm, inox

1.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty:

Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình hay hạng mục công trình, được tập hợp từ các sản phẩm của nhiều ngành khác lại với nhau

Do vậy mà sản phẩm ngành xây dựng có nhiều đặc điểm khác biệt so với các ngành kinh tế khác Cả về qui mô lẫn mẫu mã kiểu dáng sản phẩm tạo ra cần phải có thời gian dài và trải qua rất nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đòi hỏi kỹ thuật rất cao Ở các ngành khác có thể sản xuất ra sản phẩm hàng loạt theo hệ thống dây chuyền, riêng ngành xây dựng sản xuất theo yêu cầu khách hàng, sản phẩm sản xuất đơn chiếc yêu cầu đòi hỏi chất lượng kỹ thuật mỹ thuật cao và không có phế phẩm

Để hoàn thành hoàn chỉnh một sản phẩm nó phải trải qua thời gian dài nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau Từ tập hợp dự án khảo sát thiết kế đến thi công và kết quả cuối cùng là tạo ra sản phẩm Kết cấu sản phẩm là những công trình mang tính chất biệt lập và đơn chiếc vì thế để xác định và đánh giá so sánh nó thì rất khó khăn và phức tạp

Ngoài đặc điểm sản phẩm có kết cấu qui mô lớn, sản phẩm ngành xây dựng nói chung và Công ty nói riêng có những đặc trưng riêng biệt khác với những ngành khác như: Sản phẩm cố định tại một nơi, chu kỳ tạo ra sản phẩm kéo dài

và được sản xuất thi công ngoài trời nên việc tạo ra sản phẩm còn phụ thuộc vào thời tiết khí hậu và khả năng cung ứng vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu tại địa phương đang thực hiện quá trình thi công

Chính vì tính đa dạng và phức tạp như vậy Nếu Công ty không giải quyết tốt những yêu cầu cũng như những đặc điểm của sản phẩm thì nó ảnh hưởng không ít đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:

* Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty

Trang 6

Bảng tổng hợp cán bộ chủ chốt của công ty

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH

THỦ KHO – KẾ TOÁN

CÔNG TRƯỜNG THI CÔNG CÁC TỔ CHỨC THI CÔNG TRỰC

Trang 7

- Tổ chức bộ máy của công ty được bố trí gọn nhẹ, tinh thông, quản lý điều hành có hiệu lực gồm người đứng đầu là giám đốc: Nguyễn Tấn Thu.

- Chỉ huy trưởng công trình: là người trực tiếp chỉ huy thi công công trình là ông Võ Đình Mỹ

- Tham mưu giúp việc cho chỉ huy trưởng công trình là các ban kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn là các kỹ thuật Nguyễn Tấn Cường, Đặng Tuấn Hải, Huỳnh Trung Tình

- Ban kế toán, thủ quỹ gồm 1 người là Ông Lê Quang Xung

- Các đội công nhân là các đội hợp đồng với công ty, có sự phối hợp tốt giữa các đội trong thi công, thực hiện nhiệm vụ bằng hợp đồng khoán việc Đội trưởng đội thi công là người có trình độ nghiệp vụ và có chuyên môn nghề nghiệp, có kinh nghiệm quản lý điều hành công nhân Khi cần thiết công ty sẽ sử dụng lao động phổ thông tại địa phương để giải quyết một phần công ăn việc làm cho họ

Bảng tổng hợp nhân công kỹ thuật của công ty.

công tác

Bậc thợ Ghi chú

Trang 8

Công suất Tính

năng

Nước sản xuất

Chất lượng sử dụng hiện nay

PHẦN II TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1 Giới thiệu về công trình:

a) Địa điểm xây dựng công trình:

Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Krông Bông tọa lạc trên khu đât có diện tích khoảng 0.77 ha tại thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông, trên trục đường Tỉnh lộ

12 Tứ cận công trình như sau:

Hướng Tây bắc : Giáp đường nội bộ

Hướng Đông bắc : Giáp khu dân cư

Hướng Tây nam : Giáp đường liên huyện

Hướng Đông nam: Giáp đường nội bộ

b) Điều kiện tự nhiên:

* Khí hậu:

Trang 9

Công trình chịu ảnh hưởng khí hậu và thời tiết Tây nguyên Khí hậu chia

làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, 90% lượng mưa tập trung vào 7

tháng giữa mùa, tháng có lưong mưa cao nhất là tháng 8 Mùa mưa độ âm không khí cao, gió thịnh hành gió thổi hướng Tây Nam, gió nhẹ Muà khô từ tháng 10 đến

tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể, có gió mùa Đông Bắc, độ ẩm không

khí thấp

-Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình năm : 23,300C

+ Nhiệt độ trung bình cao nhất tháng : 29,70C

+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất tháng : 200C

+ Nhiệt độ trung bình cao nhất ngày : 39,40C

+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất ngày : 7,40C

+ Biên độ nhiệt dao động năm : 4 - 50C

+ Biên độ nhiệt dao động trung bình ngày : 100C

+ Biên độ nhiệt dao động ngày cao nhất : 150C

- Độ ẩm không khí:

+ Độ âm trung binh năm : 82,4%

+ Độ ẩm trung bình vào mùa khô : 79%

+ Độ ầm trung bình vào mùa mua :87%

- Lượng bốc hơi :

+ Lượng bốc hơi trung bình năm :1.178mm

+ Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất : 183mm (tháng 3) + Lượng bốc hơi trung bình tháng nhỏ nhất :45mm (tháng 9 ).

+ Tổng lượng mưa trung bình năm : 1.733mm

+ Lượng mưa năm lớn nhất : 2.326mm

+ Lượng mưa tháng cao nhất (trung bình) : 610mm

+ Lượng mưa tháng thấp nhất (trung bình ) : 3mm (tháng 3)

- Địa chất - Địa hình:

* Địa chất.

Trang 10

Do xác định qui mô của nhà thi đấu có chiều cao nhà 1 tầng không phải tiến hành khoan thăm dò khảo sát địa chất công trình.

Qua tham khảo số liệu điều tra kết quả khảo sát địa chất của các công trình lân cận và đặc điểm cấu tạo của vùng đất Tây Nguyên thì cấu trúc địa chất khu vực xây dựng là sản phẩm phun trào bazan và vỏ phong hoá Elivi đặc thù, với các trị tiêu chuẩn trong chiều sâu đặt móng (Sét pha trên):

Tuyến giao thông chính với bên ngoài là tuyến đường liên huyện nối với QL27, đi huyện Krông Păc và nối với các tuyến đường liên xã, rất thuận tiện cho việc đi lại Các công trình giao thông tại khu vực liên quan không bị ngập úng trong mùa mưa bão, có đường điện lưới trung áp 22KV đi qua và có trạm hạ thế 0,4KW trong khu vực, phục vụ cho các nhu cầu của công trình và cấp điện cho công tác thi công

* Thụy văn:

Hiện tượng nước trên sông, hồ không ảnh hưởng đến công trình;

- Mực nước ngầm áp sâu dưới lòng đất nên không gây ảnh hường đến công trình

* Điều kiện hạ tầng kỹ thuật trong khu vực:

Giao thông: Mạng lưới giao thông của huyện rất thuận lợi, trung tâm thị

trấn Krông Kmar cỏ trục đường Tỉnh lộ 12 đi qua và 100% trục đường chính đến trung tâm các xã đều được nhựa hóa, rất thuận tiện cho giao thông

Hệ thống cắp nước: Khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch.

Hệ thống cấp điện: Sử dụng mạng lưới điện của huyện trong hệ thống lưới

điện quốc gia

Hệ thong thông tin liên lạc: Sử dụng hệ thống dây cáp và mạng lưới thông

tin liên lạc hiện có của ngành bưu điện, đảm bảo tốt các yêu cầu về thông tin liên lạc, sử dụng và phái triển về lâu dài

Trang 11

Hiện trạng các hạng mục đã đầu tư giai đoạn đầu:

Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng và đơn vị tư vấn đã kiểm tra, đánh giá các hạng mục công trình hiện hữu như sau: Nhà văn hóa, phòng văn hóa thông tin, nhà để

xe ô tô, nhá để xe máy, nhà vệ sinh, hạ tầng kỹ thuật

Hiện trạng vị trí dự kiến xây dựng nhà thi đấu:

Vị trí dự kiến xây dựng nhà thi đấu đa năng nằm phía sau nhà văn hóa huyện, trên tổng thể mặt bằng không có công trình kiến trúc nào, chủ yếu là cây

cỏ hoang dại mọc rải rác, hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa được xây dựng Khu đất có hai mặt tiếp giáp đường giao thông nội thị, là điều kiện thuận lợi cho giao thông giữa công trình với khu vực

Mặt bằng hiện nay chưa dược san láp, bề mặt gồ ghề với nhiều mô đất cao cần được san ủi cục bộ; địa hình tương đối dốc theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, độ dốc khoảng 4%, là điều kiện thuận lợi cho công tác thiết kế và thi công thoát nước mặt cho công trình

2.Đặc điểm công trình:

a) Quy mô công trình:

- Về quy mô xây dựng: Xây dựng mới các hạng mục: San lấp mặt băng,

kè móng tường rào, nhà thi đau

- Về công suất: Nhà thi đấu với 500 chỗ ngồi

- Loại cồng trình: Công trình dân dụng

- Cấp công trình: Công trình cấp III

* Các thông số kỹ thuật chủ yếu:

- Nhà thi đấu đa năng:

+ Quy mô xây dựng: Xây dựng mới nhà tiêu chuẩn cấp III, 1 tầng.

- Phòng nghỉ thay đồ huấn luyện viên nam: 20,00 m2

- Phòng nghỉ thay đồ huấn luyện viên nữ: 20,00 m2

- Phòng nghỉ thay đồ vận động viên nam: 32,50 m

- Phòng nghỉ thay đồ vận động viên nữ: 32,50m2

- Phòng gửi đồ: 14,50 m2

Trang 12

- Kho dụng cụ: 20,00 m2

- Khu vệ sinh vận động viên nam: 52,00 m2

- Khu vộ sinh vận động viên nữ: 39,00 m2

- Diện tích phụ {diện tích sảnh, hành lang, ) : 624,00 m2

Nền hành lanh tường nhà, các phòng chức năng lát gạch Ceramic

600x600, nền các phòng vộ sinh lát gạch ceramic chống trượt 300x300; sàn thi đấu dùng sàn gỗ ép, bề mặt làm lớp chống trầy xước, chống trơn trượt và chống thấm

Đặc cấp cầu thang và tam cấp xây gạch thẻ, mặt bậc láng đá mài; lan can cầu thang và lan can khán đài sát hộp 30x30, tay vịn thép trốn p60

Tường nhà xây gạch ống dày 200 vữa xi măng M75, trát tường vữa xi măng M75, bã ma tic và lăn sơn nước; tường các phòng vệ sinh ốp gạch men 300x600 cao 1,8 m

Toàn bộ cửa đi và cửa sổ dùng cửa sắt kính

Vì kèo thép hình gia công liên kết hàn, sơn chống rỉ; mái lợp tole màu sóng vuông dày 0,45mm; xà gồ thép C250x75x20x2,5; a1000 Thoát nước mái theo đường ống p90, xây ốp thân trụ

Lắp dựng hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và chống sét cho công trình theo quy định

3 Kỹ thuật thi công công trình:

Gia công, lắp dựng cốt thép móng, dầm giằng móng

-Cốt thép móng được sử dụng đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng, gia công lắp, dựng đúng thiết kế và quy định Cốt thép được gia công trước tại khu vực lán trại và cất vào kho, khi cất vào kho ta đánh dấu số thanh tránh nhầm lẫn Khi gia công, thép cây được nắn thẳng, thép cuộn được duỗi thẳng bằng máy duỗi chuyên dụng

-Khi lắp dựng chú ý đến vị trí từng cây thép và kê kích đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ, công việc kê cốt thép được thực hiện bằng các tấm kê vữa xi măng mác cao có kích thước bằng chiều dày lớp bảo vệ

-Đối với thép AI ta uốn móc theo quy phạm Loại thép AII không phải uốn móc, chiều dài nối buộc cốt thép thực hiện đúng quy phạm quy định (mối nối buộc tối thiểu phải buộc 3 điểm)

Trang 13

-Không nối cốt thép tại các vị trí có ứng suất lớn và số thanh nối trong một mặt cắt không > 1/4 số thanh thép chịu lực của cấu kiện Đối với cốt thép chịu lực của móng thì nối so le tại vùng nén của bê tông.

Vật liệu dùng cốt thép giằng móng

Vật liệu thép dùng GCLĐ cốt thép

Cốp pha dầm giằng móng

-Sử dụng cốp pha chính bằng cốp pha thép định hình và cốp pha gỗ, với các chi tiết nhỏ như góc, chẹm dùng bằng gỗ nhóm 5-6 dày 3cm Cốp pha được gia công lắp dựng đúng kích thước thiết kế của từng loại dầm giằng móng, đảm bảo

ổn định chắc chắn, kín khít, tránh mất nước xi măng trong quá trình thi công bê tông

Trang 14

-Cốp pha bê tông móng với chiều cao nhỏ, dùng các thanh chống vào thành

hố móng được lót ván kê để định vị chắc chắn kích thước và vị trí của lớp bê tông đáy móng

-Phần cổ móng được ghép thành khuôn đúng bằng kích thước thiết kế, sau khi đổ bê tông đáy móng xong, đặt các khuôn cốt pha trụ vào và định vị chính xác, chắc chắn bằng các cây chống xiên ở 4 góc với các góc chống phù hợp để định vị được chắc chắn

GCLĐ cốt thép trụ tròn

Công nhân đang GCLĐ cốt thép giằng móng

Trang 15

-Sau khi thi công xong bê tông đế móng, cổ móng và bê tông móng băng, kiểm tra lại các mặt phẳng móng của toàn nhà, mặt bê tông lót để chỉnh lý mặt phẳng móng của toàn nhà và tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông làm rỗ đáy giằng, sau đó tiến hành ghép cốt pha thành giằng móng.

Lắp dựng cốt thép giằng móng

Cốt thép được lắp dựng

-Tại các vị trí thanh nẹp thành cốp pha dùng thép 2 ly để định vị chiều rộng mặt dưới của 2 thành cốp pha, và dùng thanh văng ngang để định vị mặt trên hai thành cốp pha thành với khoảng cách định vị chống phình của thép 2 ly và thanh văng ngang là <=60cm Để định vị toàn bộ cốp pha giằng móng trong từng gian,

Trang 16

không bị dịch chuyển khi đổ bê tông, dùng các cây chống xiên có ren kích

chống mặt ngoài 2 thành cốp pha, với khoảng cách các cây chống là 80cm

* Công tác cốt thép trong các cấu kiện bê tông:

Cốt thép dừng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574P : 1991 "Kết cấu bê tông cốt thép" và TCVN 1651: 1985 "Thép cốt bê tông"

Công nhân đang lắp dựng cốt phá giằng móng

Cốt pha móng hệ thống thanh chống đã được lắp dựng

Trang 17

Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985 "Kim loại -Phương pháp thử kéo" và TCVN

198 : 1985 "Kim loại -Phương pháp thử uốn"

Cốt thép có thể gia công tại hiện trượng hoặc tại nhà máy nhưng lên đảm bào mức độ

cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công

Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lí khác nhau

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

a) Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rí;b) Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các

nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu

vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực

tế còn lại;

c) Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

Cắt và uốn cốt thép 1 Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các

phương pháp cơ học

Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước cửa thiết kế, Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra

Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCXD 72 : 1977 ”Quy định hàn đối đầu thép tròn"

Hàn điếm tiếp xúc thường dược dùng đẻ chế tạo khung và lưới cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10 mm đối với thép kéo nguội và đường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng

Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bàng hàn điểm, nếu thiết kế không có chi dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:

a) Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau;

b) Đối với thép có gờ hàn tất cả cốc điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại ở giữa cách một hàng một theo thứ tự xen kẽ;

Trang 18

c) Đối với khung cốt thép dầm, hàn tất cả các điểm giao nhau.

Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:

4 Hàn nối đài cốc thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm;

5 Hàn tất cả các chi tiết dặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và Hên kết các mối nối trong lắp ghép

Các mối hàn đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bê mặt nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt;

b) Đảm bảo chiều đài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế

Liên kết hàn được tiển hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô gồm

100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn Những lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc sau:

Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thược, 3 mẫu

để thử kéo, và 3 mẫu để thử uốn;

Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá và giá trị ghi trong bảng 6 đối với chất lượng mối 4.4 Nối buộc cốt thép

Việc nối buộc cốt thép

Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ

Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đôi với thép chịu nén Các két cấu khác chiều đài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng 7;

- Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;

- dây buộc dùng loại dây thép mền có đường kính 1mm

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng nhầm lẫn khi sử dụng

- Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận phù họp với phượng tiện vận chuyển

Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

Trang 19

- Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau.

- Có biện pháp ổn định vị ví cốt thép không để biến dạng trong quá trình đồ bê tông

- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thi cốt pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế

- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn lm một điểm kê con kê có chiều dày bang lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá hủy bê tông Sai lệch chiều dày lóp

bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn 15mm

Lanh tô được lắp đặt sẵn trong trụ bê tông

Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp đựng cần được thực hiện theo yêu cầu sau:

Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thử tự xen kể

Trong mọi trường hợp, các góc của đại thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%

Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện theo đúng quy định của thiết kế

Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính của bản thân thanh đó

Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

Kiểm tra công tác bao gồm các thành việc sau:

- Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế ;

- Công tác gia công côt thép: phương pháp cắt, uôn và làm sạch bề mặt côt thép trước khi gia công Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4;

Trang 20

- Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng môi hàn Trị số sai lệch cho phép đối với sản phẩm côt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất lượng môi hàn theo bảng 6;

- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế

- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

- Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sàn phẩm đã gia công

- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng côt thép đã lắp dựng so với thiêt kế;

Kiểm tra cốt thép

Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cét thép trong quá trình thi công

và kèm biên bản về quyết định thay đổi;

Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép mối hàn và chất lượng gia công cốt thép;

Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;

Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thépNhật ký thi công

Cốt thép sau khi lắp đặt xong đúng theo thiết kế sẽ được cán bộ kỹ thuật trực tiếp tại công trình kiểm tra, nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ, khi nghiệm thu nội bộ xong, nhà thầu tiến hành lập phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi Ban Quản

lý các dự án xây dựng huyện và đơn vị tư vấn giám sát Tổ chức nghiệm thu gia công lắp đặt cốt thép công trình nêu trên

Công tác bê tông:

Trang 21

Yêu cầu chung

Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cằu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đảng thời đáp ứng các yêu cầu bố sung của thiết kế

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được bảo quản, tránh bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ và chủng loại Khi gặp các trường hợp tên, cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ồn định về chất lượng

Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập

trong tiêu chuẳn này, chí sử dụng đẻ sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa

học và công nghệ (thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra cỏ đù tư cách pháp nhân) và được sư đồng ý của chủ đầu tư

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến bành trong các trường hợp:

a Khi thiết kế thành phần bê tông

b Cỏ sự nghi ngờ vẻ chất lượng của xi măng

c Lò xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

Cát:

Cát dùng để làm bô tông phải thỏa mãn các yôu cầu của tiêu chuẩn TCVN

1770 : 1986 "Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật"

Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN 337 : 1986 "cát xây dựng -phương pháp thử"

bãi chứa cát phải khô ráof đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn

để tiện sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay, mưa trôi vả lẩn tạp chất

Cốt liệu lớn:

Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm: Đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên sỏi dăm được dạp từ đá cuội và sỏi thiên nhiên Khi sử dụng các loại cốt liệu lớn này phải đảm bảo chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN

1771 : 1986 "Đá đăm, sởi dăm, sỏi dùng trong xây dựng"

Ngoài yêu cầu của TCVN 1771 : 1986, Đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phải phân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp vởi quy định sau:

Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dài bản;

Trang 22

Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa cách thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trinh.

Đối với công trinh thi công bằng cốp pha trượt, kích thước hạt lớn nhất không quá 1/10 kích thước cạnh nhỏ nhất theo mặt cắt ngang của kết cấu

Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0.8 m , kích thước lớn nhất của đá dăm của sỏi không vượt quá 120mm Khi dùng máy trộn thể tích nhỏ hơn 0.8 m , kích thước lớn nhất không vượt quá 80mm;

Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bô tông, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 0.4 đứờng kính trong vòi bơm đối với sỏi và 0.33 đối với đá đăm; 0 Khi đồ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lơn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ nhô của đường kính ống

Phụ gia:

Để tiêt kiệm xi măng hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hổn hợp bê tông và bê tông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình ché tạo

bê tông

Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:

1) Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công;

2) Không gây ảnh hưởng đến tiến dộ thi công và không làm tác hại đến yêu cầu

sử dụng của công trình sau

3) Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép

Các loại phụ gia sử dụng phải cỏ chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý nhà nước công nhận Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chi dẫn của nơi sản xuất

Chất độn:

Các chất độn và bê tông phải đàm bảo không ảnh hưởng đến tuổi thọ của bê tông và

không gây ăn mòn cốt thép

Khi sử dụng các chất độn phải thông qua thí nghiệm để có đủ cơ sở kinh tể kỹ thuật, đồng thời phải được sự đồng ý của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư

Thi công bê tông

Chọn thành phần bê tông:

Trang 23

Để đảm bảo chất lượng cùa bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc từng bộ phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiêt kế thành phân bê tông được chọn.

Thiết kế thành phần bê tông

Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện Khỉ thiết kế thành phần bê ỉông phải đảm bảo các nguyên tắc:

a Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;

b Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tày thuộc tính chất của công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuỵễn, điều kiện thời tiết Khichọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tốn thất độ sụt, trong thời gian luu giữ và vận chuyển

Hiệu chỉnh thành phân bê tông tại hiện trường

Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo nguyên tắc không làm thay đổi tỉ lộ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế

Khi cốt liệu ẩm cần giảm bót lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu.Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồng thời thêm nước và xi măng để giữ nguyên tỉ lệ N/X

Tùy thuộc auy mô và mức độ của công trình mà xác đinh các loại hồ sơ thí nghiệm bê tông theo yêu cẩu của bảng 19

Chế tạo hỗn họp bê tông

Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chẩỉ phụ gia lỏng đề chế tạo hẫn hợp bê tông được cân theo khối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích Sai số cho phép khi cân, đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12

Cát để khô ráo mối tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát

Độ chỉnh xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông Trong quá trình cân đong thường xuyên theo đỗi để phát hiện và khăc phục kịp thời

Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay

Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

- Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đô xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ đần và liên tục phần nước còn lại;

- Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ gia

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông đợc xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dùng để trộn

Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ lảm việc cằn đồ vảo thủng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một

mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phứt, sau đó cho cát và xi măng vào và trộn tiêp theo thời gian đã qny định

Ngày đăng: 03/05/2016, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp cán bộ chủ chốt của công ty - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng t ổng hợp cán bộ chủ chốt của công ty (Trang 6)
Bảng tổng hợp nhân công kỹ thuật của công ty. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng t ổng hợp nhân công kỹ thuật của công ty (Trang 7)
Bảng kê khai máy móc, thiết bị thi công chủ yếu của công ty. Loại máy móc, - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng k ê khai máy móc, thiết bị thi công chủ yếu của công ty. Loại máy móc, (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w