Nghị luận về văn học sử thường là các ý kiến bàn bạc, nhận định, khái quát chung về văn học Việt Nam, về các giai đoạn văn học, về các tác giả văn học,… Để lập ý cho bài văn viết, học si
Trang 1KĨ NĂNG NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Yêu cầu về kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận
về một ý kiến bàn về văn học
- Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
2 Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Các bước triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
I Kiến thức cơ bản:
1 Các dạng bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học và cách lập ý
- Nghị luận về văn học sử
Ví dụ:
Đề 1 Anh (chị) hãy phân tích và làm sáng tỏ mọi đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn
1945 - 1954: Chủ yếu được sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Đề 2 Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng;
nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quần thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước”
(Dẫn theo Trần Văn Giàu tuyển tập, NXB Giáo dục, 2010).
Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) với ý kiến trên (Ngữ văn 12, tập một tr.91)
Nghị luận về văn học sử thường là các ý kiến bàn bạc, nhận định, khái quát chung về văn học Việt Nam, về các giai đoạn văn học, về các tác giả văn học,… Để lập ý cho bài văn viết, học sinh cần nắm được các yếu tố về hoàn cảnh lịch sử của giai đoạn văn học hoặc đặc điểm thời đại và hoàn cảnh sống của tác giả, lí giải được tại sao có những đặc điểm đó, nêu những biểu hiện của đặc điểm đó trong các tác phẩm, thấy đóng góp của vấn đề trong tiến trình phát triển của văn học
- Nghị luận về lí luận văn học
Ví dụ:
Đề 1 Bàn về truyện ngắn, có người viết: “Yếu tố quan trọng bậc nhất của truyện ngắn, là những chi
tiết cô đúc, có dung lượng lớn và lối hành văn mang nhiều ẩn ý, tạo cho tác phẩm những chiều sâu
chưa nói hết” (Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992, tr.253).
Anh (chị) có đồng ý với ý kiến trên?
Đề 2 Bàn về đọc sách, nhất là đọc tác phẩm văn học lớn, người xưa nói: “Tuổi trẻ đọc sách như nhìn
trăng qua cái kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sana, tuổi già đọc sách như thưởng trăng
trên đài” (Dẫn theo Lâm Ngữ Đường, sống đẹp, Nguyễn Hiền Lê dịch, NXB Tao đàn, Sài Gòn,
1965)
Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? (Ngữ văn 12, tập một, tr.1965).
Nghị luận về lí luận văn học thường là các ý kiến bàn về những đặc trưng cơ bản của văn học, các thể loại tiêu biểu như truyện, thơ, kịch,… các vấn đề thuộc phạm vi lí luận văn học như tiếp nhận văn học, phong cách nghệ thuật,… Để lập ý cho bài viết, học sinh cần xác định rõ vấn đề nghị luận, bàn đến vấn đề gì, thuộc phạm vi nào? Tại sao lại nói như thế? Nội dung ấy được biểu hiện như thế nào qua tác phẩm văn học tiêu biểu?
- Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học
Ví dụ:
Đề 1 Trong truyện Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm: Chuyện gia
đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng
đổ về một biển, “mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước ra và ra ngoài cả nước ta”
Anh (chỉ) có cho rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi quả đã có một dòng sông truyền thống liên tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên, ông cha, cho đến lớp người đi sau: Chị em Chiến, Việt
(Ngữ văn 12, tập hai, tr.68)
Đề 2 Trong đoạn trích Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm viết:
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Trang 2Có thể nói hai câu thơ trên đã thể hiện tập trung những đặc sắc nổi bật về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Qua sự phân tích đoạn thơ, anh (chị) hãy làm sáng tỏ điều đó
Nghị luận về vấn đề trong tác phẩm văn học: Thường là các ý kiến đánh giá, nhận xét về một khía cạnh nào đó của tác phẩm như những giá trị nội dung, những đặc sắc nghệ thuật, những quy luật, khám phá, chiêm nghiệm về đời sống toát lên từ tác phẩm, những nhận xét về các nhân vật,… Để lập
ý, học sinh cần hiểu kĩ, hiểu sâu về tác phẩm, biết cách huy động kiến thức để làm sáng tỏ vấn đề Cụ thể như: nêu xuất xứ của vấn đề (Xuất hiện ở phần nào của tác phẩm? Ai nói? Nói trong hoàn cảnh nào?,…), phân tích những biểu hiện cụ thể của vấn đề (Được biểu hiện như thế nào? Những dẫn chứng cụ thể để chứng minh,…) Từ đó đánh giá ý nghĩa của vấn đề trong việc tạo nên giá trị của tác phẩm văn học
2 Cách lập dàn ý
Tùy theo đối tượng và phạm vi các vấn đề được đưa ra bàn bạc mà có thể có các cách triển khai khác nhau Tuy vậy, mục đích của bài học vẫn phải là hướng đến việc rèn luyện các kĩ năng tạo dựng một bài văn bản nghị luận nên nội dung có thể hết sức phong phú nhưng người viết vẫn phải tuân theo những thao tác và các bước cơ bản của văn nghị luận Có thể khái quát mô hình chung để triển khai bài viết như sau:
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề
- Nêu xuất xứ và trích dẫn ý kiến
- Giới hạn phạm vi tư liệu
* Thân bài:
- Giải thích, làm rõ vấn đề:
+ Giải thích, cắt nghĩa các từ, cụm từ có nghĩa khái quát hoặc hàm ẩn trong đề bài Để tạo chất văn,
gây hứng thú cho người viết, những đề văn thường có cách diễn đạt ấn tượng, làm lạ hóa những vấn
đề quen thuộc Nhiệm vụ của người làm bài là phải tường minh, cụ thể hóa những vấn đề ấy để từ đó triển khai bài viết
+ Sau khi cắt nghĩa các từ ngữ cần thiết cần phải giải thích, làm rõ nội dung của vấn đề cần bàn luận Thường trả lời các câu hỏi: Ý kiến trên đề cập đến vấn đề gì? Câu nói ất có ý nghĩa như thế nào?
- Bàn bạc, khẳng định vấn đề Có thể lập luận theo cách sau:
+ Khẳng định ý kiến đó đúng hay sai? Mức độ đúng sai như thế nào?
+ Lí giải tại sao lại nhận xét như thế? Căn cứ vào đâu để có thể khẳng định được như vậy?
+ Điều đó được thể hiện cụ thể như thế nào trong tác phẩm, trong văn học và trong cuộc sống?
- Mở rộng, nâng cao, đánh giá ý nghĩa của vấn đề đó với cuộc sống, với văn học
* Kết bài:
+ Khẳng định lại tính chất đúng đắn của vấn đề
+ Rút ra những điều đáng ghi nhớ và tâm niệm cho bản thân từ vấn đề
II Luyện tập làm bài nghị luận ý kiến bàn về văn học
Đề số 1: Về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng:
người lính ở đây có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước Ý kiến khác thì nhấn mạnh: hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp
Từ cảm nhận của mình về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên
Hướng dẫn làm bài
a Mở bài:
+ Quang Dũng một nghệ sĩ đa tài, nhưng trước hết là một thi sĩ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, tài hoa
+ Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng và thơ ca chống Pháp; tác phẩm đã khắc họa
thành công hình tượng người lính Tây Tiến
b Thân bài:
Giải thích:
+ “Dáng dấp tráng sĩ thuở trước” là nói đến những nét đẹp trượng phu giàu tính ước lệ kiểu văn chương trung đại trong hình tượng người lính; “Mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp” là muốn nói ở hình tượng người lính có nhiều nét đẹp thân thuộc chắt lọc từ đời sống chiến trường của những anh vệ quốc quân thời
chống Pháp
Trang 3+ Đây là hai nhận xét khái quát về hai bình diện khác nhau của hình tượng người lính Tây Tiến: ý kiến trước chỉ ra vẻ đẹp truyền thống, ý kiến sau chỉ ra vẻ đẹp hiện đại
Phân tích, bình luận, chứng minh
* Phân tích, chứng minh:
- Vẻ đẹp người lính mang dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước
+ Người lính trong Tây Tiến có dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, đầy hào khí; tinh thần chinh chiến kiêu dũng, xả thân; thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, xem cái chết nhẹ tựa lông hồng
+ Hình tượng người lính đặt trong miền không gian đầy không khí bi hùng cổ xưa với cuộc trường chinh vào nơi lam chướng nghìn trùng, với chiến trường là miền viễn xứ chốn biên ải, gắn với chất
liệu ngôn ngữ trang trọng, hình ảnh ước lệ,
- Hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp
+ Người lính với tinh thần vệ quốc của thời đại chống Pháp cảm tử cho tổ quốc quyết sinh: không tiếc đời mình, không thoái chí sờn lòng, không bỏ cuộc; đời sống quân ngũ gian khổ mà vẫn trẻ trung, tinh nghịch; lăn lộn trận mạc đầy mất mát hi sinh mà vẫn đa cảm đa tình; dồi dào tình yêu thiên nhiên, tình quân dân và tình đôi lứa
+ Hình tượng người lính gắn chặt với một sự kiện lịch sử là cuộc hành binh Tây Tiến; một không gian thực là miền Tây, với những địa danh xác thực, những cảnh trí đậm sắc thái riêng của xứ sở vốn hiểm
trở mà thơ mộng; với ngôn ngữ đậm chất đời thường của những người lính trẻ
* Bình luận:
- Hai ý kiến đều đúng, tuy có nội dung khác nhau, tưởng đối lập, nhưng thực ra là bổ sung nhau, cùng khẳng định những đặc sắc của hình tượng người lính Tây Tiến: đó là sự hoà hợp giữa vẻ đẹp tráng sĩ
cổ điển với vẻ đẹp chiến sĩ hiện đại để tạo nên một hình tượng toàn vẹn
- Hình tượng có được sự hoà hợp đó là do nhà thơ đã kế thừa thơ ca truyền thống, sử dụng bút pháp lãng mạn, đồng thời đã mang được vào thơ không khí thời đại, hiện thực chiến trường, đời sống trận mạc của bộ đội Tây Tiến mà tác giả vốn là người trong cuộc
c Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, rút ra bài học.
Trang 4Văn 3: Tổng số: Vắng:
Văn 4: Tổng số: Vắng:
TIẾT 80 - 81- 82- 83- 84- 85- 86- 87 LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Yêu cầu về kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận
về một ý kiến bàn về văn học
- Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
2 Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Các bước triển khai bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
CÁC ĐỀ LUYỆN TẬP:
Đề 1: Có ý kiến cho rằng: Ở truyện ngắn Vợ nhặt, Kim Lân chú tâm miêu tả kĩ lưỡng hiện
thực tàn khốc trong nạn đói thê thảm mùa xuân 1945 Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Ở tác phẩm này, nhà văn chủ yếu hướng vào thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn của những người dân nghèo sau cái bề ngoài đói khát, xác xơ của họ.
Từ cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên
Gợi ý: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Vài nét về tác giả Kim Lân
- Vài nét về tác phẩm “Vợ nhặt”
- Giới thiệu hai ý kiến
Giải thích ý kiến
- “Hiện thực tàn khốc” là toàn bộ hiện thực đời sống vô cùng khắc nghiệt, gây hậu quả nghiêm trọng,
đau xót Ý kiến thứ nhất coi việc tái hiện không khí bi thảm trong nạn đói mùa xuân 1945 là cảm hứng chủ đạo của nhà văn Kim Lân khi viết “Vợ nhặt”
- “Vẻ đẹp tiềm ẩn” là vẻ đẹp của đời sống nội tâm, vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp của đạo lí, tình nghĩa,…
còn ẩn giấu bên trong cái vẻ ngoài tầm thường, xấu xí Ý kiến thứ hai coi việc phát hiện, ngợi ca, trân trọng, nâng niu những vẻ đẹp tâm hồn con người mới là cảm hứng chủ đạo của nhà văn trong tác phẩm “Vợ nhặt”
Cảm nhận về tác phẩm “Vợ nhặt”
- Trong “Vợ nhặt”, Kim Lân chú tâm miêu tả hiện thực tàn khốc khi nạn đói thê thảm mùa xuân 1945 diễn ra:
+ Hiện thực đói khát tàn khốc khiến ranh giới của sự sống và cái chết trở nên hết sức mong manh + Hiện thực đói khát tàn khốc hiện diện qua cả hình ảnh, âm thanh, mùi vị
+ Hiện thực tàn khốc khiến giá trị con người trở nên rẻ rúng
Trang 5+ Hiện thực tàn khốc khiến con người sống cuộc sống không ra người.
- Ở “Vợ nhặt”, Kim Lân càng chú tâm thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn ở những người dân nghèo sau cái bề ngoài đói khát, xác xơ của họ
+ Vẻ đẹp của đạo lí, của tình người
+ Vẻ đẹp ở ý thức, trách nhiệm đối với gia đình
+ Vẻ đẹp ở niềm tin mãnh liệt vào tương lai, tin vào sự sống
Bình luận về ý kiến
- Trong “Vợ nhặt”, quả thực Kim Lân có miêu tả hiện thực tàn khốc trong nạn đói 1945, nhưng nhà văn vẫn chủ yếu hướng vào thể hiện những vẻ đẹp tiềm ẩn của người lao động Chính nhiệt tình ngợi
ca, trân trọng, nâng niu những vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp nhân phẩm và đạo lí của người dân xóm ngụ cư mới là cảm hứng chủ đạo của nhà văn và từ đó tạo nên giá trị nhân đạo sâu sắc cho tác phẩm
- Hai nhận định trên về truyện ngắn “Vợ nhặt” tuy có điểm khác nhau nhưng không hề đối lập Trái lại, hai ý kiến cùng làm nổi bật giá trị của tác phẩm cũng như tư tưởng của Kim Lân qua truyện ngắn này
Đề 2: Nói về trích đoạn “Đất nước” (Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”), nhà thơ Nguyễn
Khoa Điềm đã khẳng định: “Tôi cố gắng thể hiện một hình ảnh đất nước giản dị, gần gũi nhất Đó là cách để đi vào lòng người đồng thời cũng là cách để tôi đi con đường của riêng tôi, không lặp lại người khác”
Bằng hiểu biết về trích đoạn “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm, anh/ chị hãy bình luận ý kiến
trên
Vài nét về tác giả và tác phẩm
- “Đất nước” trích trường ca “Mặt đường khát vọng” – NKĐ là một chương thơ hay nói về đất nước Trích đoạn đã đem đến cho người đọc một cái nhìn đầy mới mẻ về đất nước của mình Đó là một đất nước giản dị, gần gũi đến thân thuộc
- Đúng như NKĐ đã từng bộc bạch: “Tôi cố gắng thể hiện một hình ảnh đất nước giản dị, gần gũi nhất Đó là cách để đi vào lòng người đồng thời cũng là cách để tôi đi con đường của riêng tôi, không lặp lại người khác”
Giải thích câu nói của NKĐ
- Đất nước giản dị, gần gũi là đất nước tồn tại tự nhiên như những gì nó có, thân quen, gắn bó với
cuộc sống hàng ngày của mỗi con người
- Đó là cách để bài thơ đi vào lòng người và cách để NKĐ đi con đường nghệ thuật của riêng ông:
Cách cảm nhận này đã đem đến cho “Đất nước” một sức sống riêng trong lòng bạn đọc và góp phần tạo nên cái riêng trong cảm nhận của NKĐ về đề tài đất nước, một trong những đề tài hết sức quen thuộc của văn học giai đoạn này
Cảm nhận về hình tượng đất nước trong trích đoạn
Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều ý khác nhau nhưng cần bám sát vào các ý đã nêu trong đề bài.
Có thể tham khảo sườn ý như sau:
- Trong cảm nhận của NKĐ, đất nước hiện lên thật gần gũi, thân thuộc:
+ Đất nước gắn liền với văn hóa, văn học dân gian, đất nước có trong câu chuyện của mẹ, của bà, có trong miếng trầu bà ăn Đất nước được hình thành từ tình nghĩa thủy chung của cha và mẹ, từ những phong tục tập quán ngàn đời của dân tộc
+ Đất nước là những gì gần gũi, thân thuộc, thân thương nhất với mỗi con người: Đó là nơi anh đến trường, nơi em tắm, nơi ta hò hẹn, là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.
+ Đất nước là máu thịt của mình, đất nước có trong anh, trong em, trong con chúng ta
+ Đó là một đất nước của nhân dân và do nhân dân làm nên
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào mà vẫn suy tư, sâu lắng Vốn văn hóa văn học dân gian được sử dụng điệu luyện, nghệ thuật mang lại hiệu quả thẩm mĩ cao Tất cả đã khiến cho một đất nước vốn trừu tượng, khó hiểu, rộng lớn, mênh mông trở lên cụ thể, sinh động, gần gũi đến thân quen với mỗi con người, giúp mỗi người nhận thức sâu sắc hơn về đất nước và trách nhiệm của mình đối với tổ quốc
- Những cảm nhận đó đã làm nên nét riêng, tạo nên sức sống lâu bền cho thi phẩm
+ Nét riêng trong cảm nhận về không gian đất nước: Khác với các nhà thơ khác nhìn không gian đất nước ở tầm vóc lớn lao, kì vĩ, NKĐ nhìn đất nước ở điểm nhìn gần trong mối quan hệ gắn bó với con người Cách nhìn này đã khiến cho đất nước của NKĐ trở nên bình dị, thân quen, gần gũi đến thân thương đối với mỗi con người
Trang 6+ Nét riêng trong cảm nhận về địa lí: Không lăp lại thói quen nêu lên sự trù phú, đẹp tươi của đất nước mà chú ý nhiều đến những miền đất, những địa danh mà tên gọi của chúng thật nôm na, dân dã + Nét riêng trong cảm nhận về lịch sử, văn hóa: Không nhìn vào những mốc son chói lọi, những tên tuổi lừng danh mà nhìn thấy lịch sử, văn hóa đất nước trong những con người bình thường, trong sinh hoạt đời thường của mỗi con người
Bình luận về ý kiến
Thí sinh có thể có những bình luận khác nhau nhưng nhìn chung phải đánh giá được về ý kiến trên một số nội dung sau
- Ý kiến của NKĐ vừa có tính khái quát cao lại vừa cụ thể được mục đích, ý nghĩa của đoạn thơ.
- Ý kiến đó cùng với trích đoạn thơ đã khẳng định được vị trí của NKĐ trong làng thơ – một trong những nhà thơ xuất sắc của thơ ca hiện đại
Đề thứ 3: Về nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng: Đó là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Thị là người giàu nữ tính và khát vọng.
Từ cảm nhận của mình về nhân vật thị trong truyện ngắn, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Kim Lân là một cây bút chuyên viết truyện ngắn, thế giới nghệ thuật của ông tập trung ở khung cảnh nông thôn và người nông dân
- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in trong tập Con chó xấu xí (1962) Một trong
những thành công của tác phẩm này là Kim Lân đã xây dựng thành công nhân vật thị - người phụ nữ khốn cùng trong nạn đói
Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Người phụ nữ cùng đường, liều lĩnh: Người phụ nữ bị dồn đẩy vào một hoàn cảnh nghiệt ngã, không
lối thoát, trở nên táo bạo trong ngôn ngữ và hành động, dường như không còn ý thức được về nhân cách và phẩm giá của mình
- Người phụ nữ giàu nữ tính và khát vọng: Người phụ nữ có nhiều nét đẹp dịu dàng, nhân hậu, nhiều
mơ ước, khát khao
Cảm nhận về nhân vật thị và bình luận hai ý kiến (4,0 điểm)
Cảm nhận về nhân vật thị (3,0 điểm)
- Người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh (1,0 điểm)
+ Thị là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường: Thị cùng mấy người con gái khác đã phải ngồi
vêu ở cửa nhà kho để nhặt hạt rơi hạt vãi Ngoại hình của thị tiều tuỵ với áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp, trên khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt Cái đói đã dồn đẩy thị vào hoàn
cảnh nghiệt ngã, phải tìm mọi cách để có thể sống sót qua ngày
+ Thị là người phụ nữ liều lĩnh: Thị bám vào mấy câu hò vu vơ của một người đàn ông xa lạ, đòi ăn
một cách thẳng thừng và ăn một cách thô tục, không ý tứ Đỉnh điểm của sự liều lĩnh ấy là việc theo khôngTràng về làm vợ
- Người phụ nữ giàu nữ tính và khát vọng (1,5 điểm)
+ Thị giàu nữ tính: Trên con đường từ chợ về nhà, thị rón rén e thẹn đi sau Tràng chừng ba bốn bước,
xóc xóc lại tà áo; trước những cặp mắt đổ dồn về phía mình, thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước díu
cả vào chân kia Nữ tính còn thể hiện rõ hơn vào buổi sáng hôm sau, thị trở nên hiền hậu và đúng mực không còn vẻ gì chao chát và chỏng lỏn Thị biết vun vén, chăm sóc gia đình.
+ Thị giàu khát vọng: Đó là khát vọng vượt qua nạn đói thê thảm, có một tổ ấm gia đình đơn sơ, hạnh
phúc và một tương lai tốt đẹp
- Nghệ thuật thể hiện (0,5 điểm)
+Nhân vật được đặt vào một tình huống truyện độc đáo, lối trần thuật tự nhiên, hấp dẫn làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách
+ Nhân vật được khắc hoạ sinh động, thể hiện tâm lý tinh tế, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng đậm
cá tính, thể hiện hơi thở của đời sống lao động bình dân
Bình luận hai ý kiến (1,0 điểm)
- Hai ý kiến đề cập đến những phương diện khác nhau về tính cách nhân vật Ý kiến thứ nhất nhấn
mạnh đến hoàn cảnh trớ trêu đối với thân phận con người, ý kiến thứ hai khẳng định vẻ đẹp tâm hồn
Trang 7sâu xa của người nông dân Việt Nam dẫu bị đẩy vào đường cùng vẫn khao khát hạnh phúc, hướng tới tương lai
- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự nhìn nhận toàn diện và thống nhất; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn về vẻ đẹp của nhân vật và tư tưởng của nhà văn
Đề thứ 4: Sách Ngữ văn 12 có viết: “Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”
Và có ý kiến cho rằng: “Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh” Anh/ chị hãy trình bày ý kiến của mình về các nhận xét trên
1 Giới thiệu khái quát tác giả- tác phẩm 0,5
Giải thích các ý kiến
- Ý kiến thứ nhất:
+ vẻ đẹp nữ tính: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng, là tiếng nói tâm hồn của người phụ
nữ khi yêu với những nét đẹp đằm thắm, dịu dàng, đôn hậu, vị tha, sâu lắng…
+ tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường: tiếng thơ với những cảm xúc, suy tư, thao thức, khát khao… rất đời, rất gần gũi.
- Ý kiến thứ hai: Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh + Sóng viết về tình yêu - đề tài nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh.
+ Sóng rất tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh: chân thành, đằm thắm mà khát khao, say mê bất tận, hồn nhiên trẻ trung mà suy tư, sâu lắng, ước mơ đến cháy bỏng… một
vẻ đẹp rất nữ tính 0,5
3 Cảm nhận về bài thơ Sóng hướng tới bình luận các ý kiến:
* Về nội dung:
- Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính – Sóng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người con gái khi yêu
+ Tâm hồn người phụ nữ luôn phức điệu với những cung bậc cảm xúc, những rung động mãnh liệt, luôn rạo rực và đầy khát khao, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của tình yêu.
+ Tâm hồn người phụ nữ hồn hậu, rất thành thực với tình yêu vừa đằm thắm, dịu dàng vừa sôi nổi, đắm say, với nỗi nhớ cồn cào, da diết, lắng sâu.
+ Một tình yêu đằm thắm, thủy chung, vị tha vượt bao cách trở - “Hướng về anh một phương” dù trời đất có thay phương đổi hướng.
- Sóng thể hiện một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”
+ Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường - hi vọng vào tình yêu cao cả trước thử thách nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời
+ Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hoà nhập vào cái chung với khát khao dâng hiến trọn vẹn và vươn tới một tình yêu vĩnh hằng
* Về nghệ thuật:
- Hình tượng “ Sóng” và “Em” với kết cấu song hành là sáng tạo độc đáo thể hiện sinh động và chân thực những cảm xúc và khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
- Thể thơ năm chữ, âm điệu bằng trắc của những câu thơ thay đổi đan xen nhau, nhịp điệu phù hợp với nhịp điệu vận động của “sóng” và phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Trang 8- Từ ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi, biểu cảm diễn tả chân thực những trạng thái đối lập mà thống nhất của “sóng” và của tâm hồn người con gái khi yêu 3,0
4 Bình luận chung về các ý kiến
- Hai ý kiến là những nhận xét xác đáng về hồn thơ Xuân Quỳnh Ý kiến thứ nhất cụ thể hóa hồn thơ Xuân Quỳnh với những nhận định thật sâu sắc, xác đáng Ý kiến thứ hai là đánh giá mang tính khái quát về bài thơ Sóng ở góc nhìn về hồn thơ, về phong cách tác giả Hai ý kiến có tính chất bổ sung cho nhau và khẳng định vị trí bài thơ Sóng trong thơ Xuân Quỳnh.
- Sóng góp phần khẳng định phong cách thơ tình Xuân Quỳnh, là lời tự hát về tình yêu với nhịp đập của một trái tim hồn hậu, giàu yêu thương, giàu khát vọng và ít nhiều những phấp phỏng, lo âu, vừa mạnh mẽ vừa yếu đuối…
Sóng là tiếng nói rất trẻ trung và đằm thắm nồng nàn về tình yêu của người phụ nữ Với Sóng, Xuân Quỳnh góp thêm một cách diễn tả độc đáo về đề tài muôn thuở của loài người – đề tài tình yêu
-Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng của mình về các nhận định; cần nhận thức được những hiểu biết về tác giả và việc bám sát văn bản để bày tỏ ý kiến và thuyết phục về vấn đề là quan trọng
Đề 5: Về nhân vật Phùng trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, có ý kiến cho rằng, nét nổi bật ở người nghệ sĩ này là một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái
đẹp Ý kiến khác thì nhấn mạnh: vẻ đẹp sâu xa của nghệ sĩ Phùng chính là một tấm lòng trăn trở,
lo âu về thân phận con người.
Anh/chị có suy nghĩ gì về những ý kiến trên?
* Khái quát về tác giả, tác phẩm Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Giải thích ý kiến
- Nét nổi bật ở người nghệ sĩ này là một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái đẹp: khả năng khám phá, phát hiện tinh tế và sự rung động mãnh liệt trước cái đẹp
- Vẻ đẹp sâu xa của nghệ sĩ Phùng chính là một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con người: mối quan tâm đến số phận con người, nhất là những mảnh đời bất hạnh, thái độ bất bình trước những ngang trái cuộc đời
* Cảm nhận về nhân vật Phùng
- Một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái đẹp: nhạy bén với vẻ đẹp trời cho của “chiếc thuyền ngoài xa” trong bối cảnh trời biển; sung sướng đến ngây ngất khi bắt gặp cái đẹp, nhanh chóng nắm bắt và thu vào ống kính khoảnh khắc tuyệt mỹ đó
- Một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con người:
+ Thái độ khi chứng kiến cảnh bạo lực trong gia đình hàng chài: sửng sốt, bức xúc, căm phẫn, xông vào can thiệp để bảo vệ người đàn bà hàng chài…
+Lắng nghe, day dứt với chuyện đời người đàn bà hàng chài; lo lắng, ám ảnh về thân phận và tương lai của họ; thay đổi quan niệm về nghệ thuật và cuộc đời Nhân vật Phùng là đại diện tiêu biểu cho người nghệ sĩ chân chính với niềm đam mê nghệ thuật và trái tim nhạy cảm, nhân hậu
* Bình luận
- Hai ý kiến trên bàn về những vẻ đẹp khác nhau trong tâm hồn người nghệ sĩ Phùng: ý kiến thứ nhất
đề cao phẩm chất hàng đầu của một người nghệ sĩ: sự nhạy cảm và niềm say mê cái đẹp; ý kiến thứ hai nhấn mạnh phẩm chất đáng quý của người nghệ sĩ là tấm lòng hướng đến cuộc sống và con người
- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành cái nhìn cái nhìn thống nhất và toàm diện
về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật nghệ sĩ Phùng
* Đánh giá vấn đề nghị luận
Đề 6: Về nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng:
Đó là một người đàn ông có tâm hồn đơn giản, hời hợt Ý kiến khác lại khẳng định: Đó là một người đàn ông tâm hồn vẫn có những nét sâu sắc, tinh tế Từ cảm nhận của mình về hình tượng
nhân vật Tràng, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.
* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và nhân vật Tràng
Trang 9* Giải thích các ý kiến
- Ý kiến thứ nhất: cho rằng nhân vật Tràng là một người đàn ông có tâm hồn đơn giản, hời hợt Ý kiến trên có lẽ đã nhìn nhân vật ở những biểu hiện bên ngoài dễ thấy nhất (đưa người đàn bà về chỉ sau hai lần gặp, sau vài câu nói đùa )
- Ý kiến thứ hai: khẳng định nhân vật Tràng là một người đàn ông vẫn có những nét sâu sắc, tinh tế trong tâm hồn Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nhìn nhân vật ở chiều sâu bên trong các thái độ, hành động, ứng xử của nhân vật
* Cảm nhận về hình tượng nhân vật Tràng
- Tràng là một người đàn ông có tâm hồn đơn giản, hời hợt:
+ Quyết định của Tràng trong việc lập gia đình (vội vàng, không phù hợp hoàn cảnh, )
+ Cách biểu hiện niềm vui và nỗi buồn chán (bộc lộ hoàn toàn ra dáng vẻ bên ngoài)
- Tràng là một người đàn ông vẫn có những nét sâu sắc, tinh tế trong tâm hồn:
+ Cách đối xử với người đàn bà không tên trong hai lần gặp (cảm thông, giàu tình người)
+ Thái độ sẵn sàng đón nhận người đàn bà vào cuộc đời của mình (trân trọng, hoan hỉ)
+ Ý thức về trách nhiệm, bổn phận của người chồng (lo toan, chăm chút cho hạnh phúc)
+ Tinh thần lạc quan, niềm tin vào ngày mai (vượt qua sự ảm đạm của nạn đói để nghĩ về sự đổi đời trong tương lai)
* Bình luận về các ý kiến
- Cả hai ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có vẻ như trái ngược nhau (thực chất là bổ sung cho nhau)
-Ý kiến thứ nhất thiên về hiện tượng, về biểu hiện bên ngoài của nhân vật Ý kiến thứ hai có
cơ sở từ chiều sâu bên trong các thái độ, hành động, ứng xử của nhân vật
Đề 7: Nhà giáo Trần Đồng Minh nhận xét về tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân:
“Nhà văn dùng Vợ nhặt làm cái đòn bẩy để nâng con người lên trong tình nhân ái Câu chuyện Vợ nhặt đầy bóng tối nhưng từ trong đó đã lóe lên những tia sáng ấm lòng”
(Nhà văn trong nhà trường: Kim Lân, NXB Giáo dục, 1999, tr.39).
Trình bày cảm nhận của anh (chị) về “bóng tối” và “những tia sáng ấm lòng” trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.
1 Mở bài
- Giới thiệu sơ lược về tác giả Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt.
- Trích dẫn ý kiến
2 Thân bài
- Giải thích sơ lược ý kiến:
+ Bóng tối: Chỉ không khí ảm đạm, chết chóc của bối cảnh nạn đói năm 1945 trong tác phẩm.
+ Những tia sáng ấm lòng: Những tia sáng – ánh sáng lóe lên từ tình người, từ khát vọng, niềm tin vào tương lai…
-> Nhận định đề cập tới hai gái trị lớn của tác phẩm: hiện thực và nhân đạo Trong đó, khẳng định, nhấn mạnh giá trị nhân đạo ( những tia sáng ấm lòng – biểu hiện của tình người, sự lạc quan…)
- Chứng minh bóng tối – những tia sáng ấm lòng thể hiện trong tác phẩm: ( Dựa vào những hiểu biết về tác phẩm, hs phân tích để chứng minh 2 khía cạnh của nhận định) + Bóng tối: Bối cảnh, không gian năm đói và con người năm đói.
+ Ánh sáng: Tình người, khát vọng, niềm tin ( qua nhân vật Tràng, bà cụ Tứ, thị).
- Đánh giá, nhận xét: Bóng tối – những tia sáng ấm lòng đặt cạnh nhau, chính bóng tối bao trùm làm tôn lên tia sáng – gợi phẩm chất đẹp đẽ của các nhân vật, thể hiện quan điểm nhân đạo mới mẻ, sâu sắc của Kim Lân Nhận định xác đáng, khái quát được giá trị tư tưởng, dụng ý nghệ thuật của tác giả
Trang 103 Kết bài
Khẳng định lại vấn đề
Đề 8: Có ý kiến cho rằng: “Những trang viết của Nguyễn Tuân không chỉ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người thời đại mình đang sống mà còn thể hiện tình cảm trân trọng, niềm tự hào gắn liền với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc”
Em hãy phân tích truyện ngắn “Chữ người tử tù” và đoạn trích tùy bút “Người lái đò Sông Đà” để làm rõ ý kiến trên.
1.Giới thiệu vấn đề
2 Giải quyết vấn đề:
a) Giải thích ý kiến:
- Tác phẩm của Nguyễn Tuân có hai nội dung lớn:
+ Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người thời đại mình đang sống
+ Thể hiện tình cảm trân trọng, niềm tự hào gắn liền với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc
- “Chữ người tử tù” và “Người lái đò Sông Đà” là hai tác phẩm tiêu biểu cho hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Tuân
b) Phân tích “Chữ người tử tù” và “Người lái đò Sông Đà”
* “Ng ười lái đ ò Sông Đà” ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con ng ười thời đại m ình đang sống:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên qua hình ảnh Sông Đà hung bạo mà trữ tình
+ Sông Đà hung bạo, dữ dội
+ Sông Đà trữ tình, thơ mộng
- Ca ngợi vẻ đẹp con người thời đại qua hình ảnh ông lái đò
Những phẩm chất của người lái đò thể hiện qua cuộc đương đầu với “thạch trận” và vượt “thác dữ” sông Đà
+ Ông lái đò rất dũng cảm
+ Ông lái đò là người mưu trí
+ Ông lái đò có một phong thái lao động và phong cách sống rất tài hoa – nghệ sĩ
Nhận xét:
- Tác giả sử dụng nghệ thuật đặc sắc, ngòi bút tài hoa khắc họa hình tượng người lái đò trên nền của bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội mà thơ mộng, trữ tình Hình tượng Sông Đà là “chất
vàng” của thiên nhiên còn Ông lái đò là “chất vàng mười” của vùng Tây Bắc, là một anh hùng trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Qua đó tác giả thể hiện những khám phá và lòng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và người lao động miền Tây Bắc nói riêng và đất nước ta nói chung
* Thể hiện tình cảm trân trọng, niềm tự hào gắn liền với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc qua truyện ngắn “Chữ người tử tù”
- Truyện ngắn đề cập đến nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ của người xưa – một nét đẹp của văn hóa truyền thống
- Truyện ca ngợi những con người tài hoa, có nhân cách cao đẹp
+ Huấn Cao là một người văn võ song toàn – một nghệ sĩ tài hoa, bậc anh hùng có khí phách hiên ngang, bất khuất, một người có tâm hồn trong sáng, cao thượng
+ Viên quản ngục là người chuộng chữ nghĩa, say mê và biết thưởng thức cái đẹp
Nhận xét:
Bằng nghê thuật điêu luyện bậc thầy, truyện ca ngợi vẻ đẹp của những con người tài hoa, niềm tự hào
về những giá trị truyền thống của văn hóa dân tộc, thể hiện quan điểm tiến bộ của Nguyễn Tuân về sự thống nhất giữa cái đẹp và cái thiện, cái tâm và cái tài
c ) Đánh giá chung:
- Ý kiến đã khẳng đinh giá trị tác phẩm của Nguyễn Tuân tình yêu quê hương, đất nước của tác giả
- Tài năng nghệ thuật tài hoa, uyên bác
3 Kết thúc vấn đề
Đề 9: Về hình tượng sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường (sách Ngữ văn 12), có ý kiến cho rằng: Vẻ đẹp nổi bật của sông Hương là cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng, tình tứ Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Vẻ đẹp bề sâu của sông Hương là những trầm