Môn học Quản trị dự án đầu tư là một mônhọc thuộc khoa học kinh tế, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc quản trị thờigian, chi phí và nguồn lực thực hiện dự án đầu tư.. Như vậy dự á
Trang 1độ phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện, chất lượng dịch vụ tốt nhằm đáp ứng những nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng Ngoài ra còn góp phần tận dụng được nguồnlực lao động đang rất dồi dào đó là sinh viên, góp phần tạo ra được nhiều việc làmthêm để trang trải 1 phần gánh nặng cho gia đình
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, do đó nhóm em chọn đề tài là "Lập phương án quản lý/ quản trị dự án xây dựng quán Cà phê SAM Coffee"
Quán cà phê chúng tôi sẽ đem đến cho thực khách một không gian kì diệu trànngập sắc thái với phong cách mới lạ, độc đáo, sự hài lòng và tin cậy cho khách hàng
1.2 Phạm vi đối tượng đề án/ tiểu đề án.
- Phạm vi của Đề án: là phạm vi của học phần Kinh tế đầu tư
- Đối tượng của Đề án: là nội dung của học phần Kinh tế đầu tư và một số họcphần có liên quan (Học phần Marketting) Môn học Quản trị dự án đầu tư là một mônhọc thuộc khoa học kinh tế, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc quản trị thờigian, chi phí và nguồn lực thực hiện dự án đầu tư Chủ thể của quản trị là người quảntrị dự án, đối tượng quản trị là dự án đầu tư, do đó người quản trị phải biết nguyên tắc
và trình tự lập một dự án
Trang 21.3 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kiến thức đã học và biết trước như học phầnQuản trị Marketing, Quản trị chiến lược
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu
có liên quan đến bài học và học phần trong lý luận và thực tiễn làm cơ sở phântích đánh giá:
Thu thập số liệu trên mạng, báo chí, xin số liệu trực tiếp ở các cửa hàng,các siêu thị, các quán cà phê, trà sữa
+ Tham khảo sách báo và xin ý kiến của những người làm trong cùng lĩnh vực
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin
- Phương pháp thống kê: xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả điều tra thôngqua các chỉ tiêu thống kê;
- Phương pháp phân tích cơ hội và thách thức (SWOT);
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan đến từngmục tiêu của Đề án và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn:
+ Các phương pháp phân tích định lượng thông qua các chỉ số tài chính;
+ Đánh giá định tính theo ý kiến chuyên gia, theo quan sát thực tế và các thôngtin thu thập được
1.3 Yêu cầu của Đề án
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo,thực hiện để khắc phục những hạn chế, tồn tại
- Có các cơ chế chính sách cụ thể, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện đề án
- Về thời gian: xác định cụ thể cho một giai đoạn thực hiện;
1.4 Sản phẩm của đề án:
- Báo cáo thu hoạch đề án Lập phương án quản lý/ quản trị dự án xây dựng quán
Cà phê làm cơ sở để giảng viên thực hành hướng dẫn (Giảng viên lý thuyết phối hợp)cho sinh viên thực tập và tạo ra sản phẩm bằng hiện vật cuối cùng
Trang 31.5 Quan điểm
- Xác định nhiệm vụ:
+ Phải nghiêm túc chấp hành;
+ Bám sát và cụ thể hóa bài học/ học phần
2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
2.1 Căn cứ xây dựng đề án/ tiểu đề án.
2.1.1 Căn cứ pháp lý:
Căn cứ chương trình đào tạo và kế hoạch thực hiện của Nhà trường nhằm đàotạo lý luận gắn liền với thực tiễn, phù hợp với nhu cầu xã hội ở trong nước và hội nhậpquốc tế
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn:
Xuất phát từ thực tiễn về năng lực giảng dạy và học tập tại Trường Đại họcHải Dương
2.2 Mục tiêu của Đề án đến năm 2015
2.2.1 Mục tiêu chung:
Đạt được chất lượng theo chuẩn đầu ra tại ngành/chuyên ngành đào tạo
2.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đạt chất lượng theo bài/ học phần tiến tới đạt chuẩn đầu ra theo ngành/chuyênngành đào tạo
- Nắm được tình hình kinh doanh
- Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cao
- Đánh giá khả năng tài chính - rủi ro
- Cung cấp dịch vụ giải khát cho khách hàng
2.3 Nội dung của Đề án
2.3.1 Bối cảnh xây dựng và triển khai thực hiện Đề án:
- Thuận lợi: đã học xong chương trình học phần Quản trị dự án đầu tư
- Khó khăn và thách thức: quá trình học tập còn hạn chế
Trang 42.3.2 Thực trạng
a) Các kết quả đạt được:
Đã nắm chắc mục đích của bài/ học phần Theo đó đã nắm vững các cơ sở khoahọc cùng pháp lý chung và riêng của bài/ học phần
Phần 1: Cơ sở lý luận
1 Dự án đầu tư
a) Khái niệm
Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian nhất định
Như vậy dự án đầu tư có thể xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kếtquả thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cụ đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đềcho các quyết định cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quanvới nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra cáckết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xácđịnh
b) Yêu cầu của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quátrình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự
án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn
Trang 5thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quanchuyên môn
- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xácđịnh trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụthể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợpvới chính sách và pháp luật của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương,chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung củacác cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Vớicác dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế
c) Phân loại dự án đầu tư
c1) Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
- Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý,tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phântheo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộcngành kinh tế nào?; Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ ? Trong các nhóm thì nhóm
A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả.Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặtbiển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)
- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B vàloại được phân cấp cho địa phương
c2 Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án: Theo trình tự (hoặc theo bước)
lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:
Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu
Trang 6khả thi
c3 Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng,
các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn việntrợ nước ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)
d) Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ rang
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Dự án có sự tham gia của nhiều bên: bên chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quancung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc độc đáo
Môi trường hoạt động của dự án có sự tương tác với môi trường hoạtđộng của các dự án khác
Dự án có tính bất định và rủi ro cao
2 Các bước tiến hành nghiên cứu lập dự án đầu tư
2.1 Nhận dạng dự án đầu tư:
Việc nhận dạng dự án được thực hiện với các nội dung cụ thể là:
- Xác định dự án thuộc loại nào; Dự án phát triển ngành, vùng hay dự án sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ; dự án đầu tư mới hay cải tạo, mở rộng
- Xác định mục đích của dự án
- Xác định sự cần thiết phải có dự án
- Vị trí ưu tiên của dự án
2.2 Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư:
Chủ nhiệm dự án chủ trì việc lập kế hoạch soạn thảo dự án Kế hoạch soạn thảo
dự án thường bao gồm các nội dung sau:
- Xác định các bước công việc của quá trình soạn thảo dự án
- Dự tính phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo
- Dự tính các chuyên gia (ngoài nhóm soạn thảo) cần huy động tham gia giải
Trang 7quyết những vấn đề thuộc nội dung dự án.
- Xác định các điều kiện vật chất và phương tiện để thực hiện các công việc soạnthảo dự án
- Dự trù kinh phí để thực hiện quá trình soạn thảo dự án
Kinh phí cho công tác soạn thảo dự án thông thường bao gồm các khoản chi phíchủ yếu sau:
+ Chi phí cho việc thu thập hay mua các thông tin, tư liệu cần thiết
+ Chi phí cho khảo sát, điều tra thực địa
+ Chi phí hành chính, văn phòng
+ Chi phí thù lao cho những người soạn thảo dự án
Mức kinh phí cho mỗi dự án cụ thể tùy thuộc quy mô dự án Loại dự án và đặcđiểm của việc soạn thảo dự án, nhất là điều kiện về thông tin, tư liệu và yêu cầu khảosát, điều tra thực địa để xây dựng dự án
- Lập lịch trình soạn thảo dự án
2.3 Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư:
Đề cương sơ bộ của dự án thường bao gồm: giới thiệu sơ lược về dự án vànhững nội dung cơ bản của dự án khả thi theo các phần: sự cần thiết phải đầu tư;nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án; nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật;nghiên cứu kinh tế - xã hội; nghiên cứu về tổ chức, quản lý dự án
2.4 Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư:
Được tiến hành sau khi đề cương sơ bộ được thông qua Ở đề cương chi tiết, cácnội dung của đề cương sơ bộ càng được chi tiết hóa và cụ thể hóa càng tốt Cần tổ chứcthảo luận xây dựng đề cương chi tiết ở nhóm soạn thảo để mọi thành viên đóng gópxây dựng đề cương, nắm vững các công việc và sự liên hệ giữa các công việc, đặc biệt
là nắm vững phần việc được giao, tạo điều kiện để họ hoàn thành tốt công việc củamình trong công tác soạn thảo dự án
Trang 82.5 Phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo:
Trên cơ sở đề cương chi tiết được chấp nhận, chủ nhiệm dự án phân công cáccông việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo phù hợp với chuyên môn của họ
2.6 Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư:
Các bước tiến hành soạn thảo dự án bao gồm:
- Thu nhập các thông tin, tư liệu cần thiết cho dự án Việc thu thập thông tin, tưliệu các thành viên nhóm soạn thảo thực hiện theo phần việc được phân công Cácnguồn thu thập chính từ các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, các tổchức kinh tế có liên quan, từ sách báo, tạp chí Trong các thông tin, tư liệu cần thiết cóthể có một số thông tin, tư liệu phải mua qua các nguồn liên quan
- Điều tra, khảo sát thực tế để thu thập các dữ liệu thực tế cần thiết phục vụ việcnghiên cứu, giải quyết vấn đề thuộc các phần nội dung của dự án
- Phân tích, xử lý các thông tin, tư liệu đã thu thập theo các phần công việc đãphân công trong nhóm soạn thảo tương ứng với các nội dung của dự án
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu ở từng phần việc sẽ được từng thành viên nhóm nhỏtổng hợp, sau đó sẽ được tổng hợp chung thành nội dung của dự án Thông thường nộidung của dự án, trước khi được mô tả bằng văn bản và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơquan chủ quản, được trình bày và phản biện trong nội bộ nhóm soạn thảo dưới sự chủtrì của chủ nhiệm dự án
2.7 Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản:
Nội dung của dự án, sau khi đã tổ chức phản biện và thảo luận trong nhóm soạnthảo sẽ được mô tả ở dạng văn bản hồ sơ và được trình bày với chủ đầu tư hoặc cơquan chủ quản để chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnhnội dung dự án
2.8 Hoàn tất văn bản dự án đầu tư:
Sau khi có ý kiến của chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, nhóm soạn thảo tiếp
Trang 9tục bổ sung và hoàn chỉnh nội dung của dự án cũng nh hình thức trình bày Sau đó bản
dự án sẽ được in ấn
Phần 2 Lập phương án quản trị dự án quán cà phê SAM coffee
1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
1.1 Qui mô thị trường
Cà phê là một trong những ngành có sức hấp dẫn cao tại Việt Nam Điều
đó được thể hiện từ sự đấu đá tranh mua cà phê nhân của các doanh nghiệp FDI,đến sự tranh giành thị phần của 3 hãng cà phê Nestlé, Trung Nguyên, VinacafeBiên Hòa và ngày càng nhiều các chuỗi cửa hàng cà phê cao cấp của nước ngoàixuất hiện tại Việt Nam
Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành 2 phân khúc rõ ràng Cà phê rangxay (cà phê phin) chiếm khoảng 2/3 lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòatan Theo nghiên cứu của Học viện Marketing Ứng dụng I.A.M về thói quen sử dụng
cà phê, 65% người tiêu dùng có sử dụng cà phê Việt Nam uống cà phê 7 lần/tuần,nghiêng về nam giới (59%) Riêng cà phê hòa tan có 21% người tiêu dùng sử dụng càphê hòa tan từ 3 đến 4 lần trong tuần, nghiêng về nhóm người tiêu dùng là nữ (52%)
- Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê:
Việt Nam có 153 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cà phê, trong khi chỉ có 20công ty nước ngoài thu mua và cung cấp cho 8 nhà rang xay lớn của thế giới
Cà phê nhân hàng năm luôn đạt mức tăng trưởng cao Năm 2011, kim ngạchxuất khẩu là 1,25 triệu tấn, trị giá 2,75 tỷ đô la, tăng 3,2% về lượng và 48,7% về giá trị
so với năm 2010 Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu là 1,73 triệu tấn, 3,67 tỷ đô la, tăng37,8% về lượng và 33,4% về giá trị 2011
1.2 Nhu cầu thị trường
Tiêu thụ cà phê trong nước được dự báo tiếp tục tăng cho thấy mô hình cửa hàng
cà phê bán lẻ ngày càng mở rộng và tăng trưởng mạnh trong những phân ngành dịch vụ
ăn uống bán lẻ tại Việt Nam
Trang 10Theo số liệu điều tra mức sống dân cư Việt Nam năm 2013, không có nhiềungười dân Việt Nam tiêu thụ cà phê trong hộ gia đình.Trong ngày thường, có 25% tiêuthụ cà phê , trong đó có 47% tiêu thụ cà phê uốngliền và 53% tiêu thụ cà phê bột Tuynhiên trong dịp lễ tết số lượng người tiêu dùng cà phê tăng lên 55% số hộ.
Theo các doanh nghiệp cà phê trong ngành, khoảng 2/3 lượng cà phê tiêu thụnội địa là cà phê rang và xay, 1/3 là các sản phẩm cà phê hoà tan Tuy nhiên, cà phêuống liền đang được chú trọng đầu tư để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củađối tượng thanh niên với lối sống hiện đại Theo công ty khảo sát thị trường NielsonViệt Nam, hiện có 20 nhà sản xuất cà phê uống liền tại Việt Nam Nhu cầu tiêu thụ càphê hoà tan tăng 5% trong năm 2014 Vinacafe Biên Hoà chiếm 41% sản lượng vàphân phối cà phê hoà tan với mạng lưới 140.000 đại lý khắp toàn quốc Nestle đứngthứ 2 với 26%, Trung Nguyên đứng thứ 3 với 16%, Tran Quang Coffee chiếm 15%,những công ty khác chiếm 2% còn lại
Năm 2013, tổng cục thống kê thông qua số liệu điều tra mức sống dân cư ViệtNam, cho biết bình quân người dân Việt Nam tiêu thụ khoảng 1,5 kg cà phê mỗi năm
và số tiền người dân trong nước bỏ ra cho ly cà phê khoảng 13,000 đồng/người, ngày lễtết thì tăng lên 27% điều dễ dàng nhận thấy người dân thành thị mua cà phê uống tới3kg/năm nhiều gấp 3 lần so với người dân nông thôn Hầu hết các vùng miền Việt Namđều tiêu thụ cà phê nhưng mức độ chênh lệch rất lớn giữa các vùng trong khi DuyênHải Nam Trung Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long là những khu vực tiêu thụ cà phêkhối lượng lớn thì Tây Bắc, Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng, thậm chí vùng TâyBắc như tiêu thụ không đáng kể với 50gam/ người/năm
Thói quen uống cà phê cũng liên quan mật thiết tới nghề nghiệp, ở Hải Dươngthì tầng lớp người về hưu uống cà phê nhiều nhất là tới 22% còn sinh viên thì ít nhấtchỉ có 12% người uống thế như ở Tp Hà Nội lại ngược lại, dân kinh doanh uống nhiềunhất với 35% kế đến là sinh viên học sinh, người về hưu uống ít nhất Điều tra này chobiết mỗi người dân Hải Dương bỏ ra 60,000 đồng mỗi năm để mua lượng cà phê 0,5 kg
Trang 11trong khi người dân Tp Hà Nội bỏ ra tới 165,000 đồng/năm cao gấp 3 so với HảiDương để mua 1,4kg cà phê.
1.3 Xu hướng thị trường
Thị trường bán lẻ cà phê Việt Nam đã đạt 127,33 triệu USD trong năm 2008 vàtăng lên khoảng 287,34 triệu USD năm 2012 Mintel dự đoán sẽ tăng đến 573,75 triệuUSD vào năm 2016
Sức tiêu thụ cà phê Việt Nam còn khá thấp Việt Nam sử dụng chừng 5% cà phêthô để chế biến, trong khi đó tỷ lệ này của Brazil là 50% Việt Nam có 5 nhãn hiệu càphê hòa tan, Brazil có 20 nhãn hiệu Về cà phê rang xay, thì Việt Nam có 20 nhãn hiệu,trong khi đó số lượng của Brazil là 3.000 nhãn hiệu
Chúng tôi nhận thấy xu hướng hiện nay như sau:
- Các bạn trẻ (học sinh, sinh viên) cần một môi trường để giải trí, học tập vànâng cao các trải nghiệm xã hội lành mạnh và bổ ích
- Xu hướng hoạt động theo nhóm diễn ra thường xuyên hơn Các bạn trẻ môngmuốn cởi mở hơn, kết bạn nhiều hơn
- Nhận thấy nhu cầu này, nhóm chúng tôi tiếp tục khảo sát mức độ mong muốn
và đòi hỏi từ phía khách hàng
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1 Môi trường vi mô
2.1.1 Các yếu tố nội tại cửa hàng
- Tên quán: SAM Coffee
- Địa điểm: phố Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương
- Phân tích ma trận SWOT:
Là người mới ra thị trường và bắt đầu tạo dựng sự nghiệp bằng con đường kinhdoanh nhỏ lẻ không còn là việc xa lạ Việc kinh doanh của hàng café sẽ có rất nhiều bấtlợi so với những người đi trước Bên cạnh đó cũng có không ít những lợi thế
Trang 12Ma trận SWOT O
- Có khách hàng tiềmnăng (sinh viên ) (O1)-Tìm được nguồn cungcấp nguyên liệu tốt (O2)
- Mật độ dân cư cao, sốdân đông (O3)
- Số lượng quán có chấtlượng phục vụ tốt còn thấp(O4)
T
- Cạnh tranh vớicác quán cũ (T1)
(S1,S2,S3,S4,S5,S6,O1)
- Nguồn nguyên liệu
ổn định (O2)
- Số lượng kháchhàng đến với quán đông
ST
- Giành thắng lợitrong cạnh tranh(S2,S3,S4,T1)
WT
- Học hỏi kinhnghiệm (T1,W1)
Trang 13nghiệm (W2)
-Địa điểm thuê mướn
(W3)
Diễn giải ma trận SWOT:
- SO: Phát huy những điểm mạnh để nắm bắt cơ hội như với sản phẩm chấtlượng, giá hợp lý, không gian buôn bán và giao thông thuận lợi cộng với khả năng tiếpthị, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, vui vẻ sẽ thu hút nhiều khách hàng tiềm năng
- ST: Dựa vào những lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, về những nhân viên cóchuyên môn vui vẻ, nhiệt tình trong công việc
- WO: Các doanh nghiệp mới mở thường thiếu vốn, do đó quán luôn rất cần sựủng hộ của cơ quan, các nhà cung cấp, nhà đầu tư và đặc biệt là sự ủng hộ của kháchhàng để làm tăng tính khả thi của dự án, tăng khả năng huy động được các nguồn vốn,các đối tác kinh doanh
- WT: Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, môi trường kinh doanh luônsôi động, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường càng làm chongười kinh doanh thêm trưởng thành hơn trong cung cách làm ăn cũng như củng cốthêm kinh nghiệm
2.1.2 Khách hàng/du khách
- Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mọi lứa tuổi có nhu cầu giải trí, thư giãn
Học sinh, sinh viên gặp gỡ bạn bè
Nhóm khách hàng muốn tổ chức sinh nhật cho bạn bè, người thân haymuốn gửi lời yêu thương, nói lời cầu hôn, tổ chức sự kiện
Hay đơn giản là khách hàng muốn giảm stress sau những giờ làm việccăng thẳng
- Khách hàng tiềm năng
Trang 14 Quán nằm trong khu vực nhiều công ty và một số văn phòng, thích hợpcho nhân viên nghỉ ngơi, tán gẫu trước giờ làm viêc, trong giờ nghỉ giải lao hay saunhững giờ làm việc căng thẳng (đây là nguồn khách hàng quen thuộc của quán cầnnhắm đến).
Là nơi có mật độ dân cư khá đông với mức sống rất ổn định nên nhu cầutìm nơi giải trí trò chuyện, thư giãn trao đổi rất lớn Vì vậy dân cư trong khu vực lâncận cũng là nguồn khách hàng đáng chú ý
2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Như bạn đã biết hầu hết các quán cafe đều xuất hiện xung quanh thành phố, mỗiquán đều có một nét đặc trưng riêng, hương vị riêng nhưng không vì thế mà ta khôngdám nhảy vô thị trường béo bở này (bán một lời ba) nếu ta có phương pháp marketingphù hợp thu hút khách Hầu hết các quán trên thường là loại hình cafe sân vườn, cafémáy lạnh, cafe bar và một số quán cốc vì thế chúng tôi cũng có phong cách riêng chomình, mỗi khi khách đặt chân đến quán sẽ cảm nhận được không khí mát mẻ nơi đâyvới thiết kế nhỏ gọn pha trộn những màu sắc hòa hợp, tao nhã
Các quản lý trong những quán này thường không có một cơ chế quản lý đạt chấtlượng và thường không được đào tạo một cách chuyên nghiệp, vì thế các hình thức thuhút khách hàng của họ sẽ rất yếu và đây là lỗ hỏng của họ và nó sẽ là cơ hội để ta chiếnthắng, vượt trội hơn họ
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của quán chúng tôi chính là các quán cà phê dànhcho sinh viên với mức giá sinh viên
Sản phẩm thay thế là các quán trà sữa, trà chanh và các quán cà phê khác trênđịa bàn phố Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương
Qua tìm hiểu cụ thể, đối thủ của chúng tôi có những ưu, nhược điểm sau:
* Ưu điểm:
+ Giá thành khá hợp lý
+ Có mặt bằng kinh doanh, chủ yếu gần mặt đường lớn
Trang 15+Có nhiều khách hàng thân thiết.
Như vậy chúng tôi hoàn toàn tin tưởng dự án đề xuất của chúng tôi sẽ đáp ứngnhu cầu của khách hàng và mang cho khách hàng một hình thức café thật mới mẻ
2.1.4 Nhà cung ứng
Theo quan niệm của quán thì nhà cung cấp có vai trò quan trọng trong sự thànhcông của quán Việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp thì chất lượng sẽ đảm bảohơn, thuận lợi hơn Tuy nhiên, để tìm được nhà cung cấp tốt về chất lượng, ổn định vềgiá cả và có uy tín thì không phải dễ Quán cũng đã lựa chọn được một số nhà cung cấpnhư: cà phê Trung Nguyên, Vinamilk và các công ty cung ứng nước giải khát khác
2.1.6 Kế hoạch kinh doanh
a) Chiến lược sản phẩm
Đối với cà phê, nước uống: Từ khi đưa vào hoạt động đến khi kết thúc dự ánkhông thay đổi nhiều, hằng năm quán sẽ bổ sung các loại sản phẩm mới lạ nhằm đápứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng
- Sản phẩm
Cafe sử dụng cafe Buôn Mê Thuột, gồm 2 chủng loại: cafe hòa tan và cafe phin
• Nước ép trái cây các loại, chè, kem
• Nước sinh tố trái cây các lọai Trái cây dĩa các loại
• Nước giải khát: Pepsi, Twister, Trà xanh O2,C2 …
- Danh mục sản phẩm:
Trang 16Sản phẩm Đơn giá (VND) Sản phẩm
Đơn giá (VND)
Coffee sữa nhiều 18,000 Chanh dây mật ong 18,000
Yogurt dâu tươi 25,000