Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là TransactSQL. TransactSQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server. Hiện bản mới nhất là Microsoft SQL Server 2016
Trang 1Nhóm 11_Đề tài 17: Tìm hiểu về SQL Server 2012
Thành viên: 1 Bùi Quang Lợi_1121050249
2 Dương Thị Ngọc_1121050266
3 Hoàng Thị Ngọc_1121050267
Trang 2Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, có rất nhiều hệ số đang hội tụ để tạo nên sự bùng nổ về lưu trữ thôngtin Lượng thông tin số bên trong một tổ chức đang ngày càng tăng một cách rõrệt bởi nhiều kiểu khác nhau như số hóa dữ liệu từ ảnh số, video và các tín hiệucảm biến Việc tăng sự thi hành và tính toàn cầu hóa yêu cầu thông tin được lưumột cách an toàn nhưng cũng phải có thể truy cập cứ lúc nào Người dùng phải dichuyển qua hàng núi dữ liệu để tìm được thông tin thích đáng Mặt khác họ cũngmuốn sử dụng những thông tin này trên các thiết bị và bên trong các ứng dụng sửdụng hàng ngày như Microsoft Office System Với sự phát triển của công nghệ,chi phí cho việc lưu trữ cũng được giảm đáng kể; các ổ đĩa FLASH cho phép lưutrữ lượng dữ liệu lớn trên các thiết bị mới Chính vì vậy các tổ chức hiện có thểlưu nhiều dữ liệu và giảm được chi phí cho việc lưu trữ Mặc dù vậy, vẫn tồn tạirất nhiều khó khăn và thách thức còn đó trong việc quản lý sự bùng nổ dữ liệunày
Toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của Microsoft đã đề cập đến những vấn đề cầnthiết trong việc bùng nổ dữ liệu và thế hệ kế tiếp của các ứng dụng thao tác dữliệu bằng việc cung cấp dữ liệu mọi lúc, mọi nơi Các tổ chức yêu cầu một nềntảng dữ liệu có thể lưu và quản lý các dữ liệu khác nhau gồm XML, e-mail, thờigian/lịch biểu, file, tài liệu, tính không gian… trong khi đó vẫn cung cấp một loạtcác dịch vụ phong phú để tương tác với dữ liệu như: tìm kiếm, truy vấn, phântích, báo cáo, tích hợp dữ liệu liên tục, đồng bộ hóa dữ liệu Người dùng có thểtruy cập thông tin từ ứng dụng đến kho lưu trữ dữ liệu và truy cập trên bất kỳ thiết
bị nào, có thể từ máy trạm hay thiết bị di động
Nền tảng dữ liệu Microsoft là một giải pháp xuyên suốt cần cho các thách thức đãtồn tại và hơn thế nữa, bằng việc đưa ra những cách tân trong bốn lĩnh vực chínhnhằm hỗ trợ cho dữ liệu: Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt, phát triển động,
dữ liệu quan hệ mở rộng, thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp
Cho đến nay, Microsoft có đã cho ra đời rất nhiều phiên bản SQL để khai thác tối
đa những lợi ích mang lại trong việc truy vấn cơ sở dữ liệu, phiên bản mới nhấttính đến thời điểm hiện nay là phiên bản năm 2016 đã được phát hành vào mùa hènăm 2015
Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn 1 phiên bản ra đời năm 2012 Tìmhiểu về các tính năng cơ bản hay được sử dụng phổ biến áp dụng trong quá trìnhhọc tập và nghiẻn cứu và thực hành Mong rằng bài tìm hiểu này có thể giúp íchnhiều cho cá nhân nhóm và các bạn trong lớp
Nhóm xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô và các bạn để hoàn thànhtìm hiểu đề tài
Trang 3Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT SQL SERVER VÀ SQL SERVER 2012
1 Microsoft SQL Server là gì?
1.1Khái niệm về Microsoft SQL Server
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relationaldatabase management system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQLServer là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt độngtheo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùngtruy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn củatừng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của MicrosoftSQL server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựatrên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization)
và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQLServer Hiện bản mới nhất là Microsoft SQL Server 2016
1.2Lịch sử phát triển của SQL Server
Những năm 70 của thế khỉ 20, IBM đã phát minh ra một ngôn ngữ máy tínhdùng để truy vấn dữ liệu gọi là SEQUEL (structured English querylanguage - cấu trúc truy vấn bằng ngôn ngữ tiếng anh) Sau này ngoài việcdùng để truy vấn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ này được dùng để xây
Trang 4Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
SQL server 4.2 vào năm 1992 trên hệ điều hành window NT 3.1 Tuy nhiênphiên bản SQL 6.0 mới là phiên bản chính thức được Microsoft tạo ra màkhông dựa trên những chỉ dẫn từ Sybase Dần dần các phiên bản tiếp theocủa SQL server ra đời như SQL 6.5, SQL 7.0, SQL Server 7.0 OLAPTools, SQL 2000, SQL 2000 (64bit), SQL 2005, SQL 2008, Azure SQL
DB, SQL Server 2008 R2, SQL Server 2012, … cho đến hiện nay bản mớinhất là SQL 2016
1.3Đặc điểm và đối tượng làm việc của SQL Server
- Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảomật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệthống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thỗng bảo vệđộc lập của SQL Server
- Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứngdụng trên Internet
- Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùngcấy dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP.NET,XML, …)
- Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction – SQL (Access làSQL, Oracle là PL/SQL)
- Đây là phần mềm có phiên bản miễn phí giành cho các lập trìnhviên và các đơn vị chủ quản có CSDL tương đối Yêu cầu trả phígiành cho các công ty lớn và các data center cụ thể các ấn bảnnhư sau:
Enterpise Manager: Là ấn bản đầy đủ của SQL Server cóthể chạy trên 32CPU và 64GB RAM Có các dịch vụ phântích dữ liệu Anaysis Service
Standard: Giống như Enterprise nhưng bị hạn chế một sốtính năng cao cấp, có thể chạy trên 2CPU, 4GB RAM
Trang 5 Personal: Phiên bản này chủ yếu để chạy trên PC, nên cóthể chạy trên các hệ điều hành Windows 9x, Windows
2000, Windows 2003…
Developer Engine: Là phiên bản của một engine chỉ chạytrên một desktop và không có giao diện người dùng (GUI),kích thước CSDL giới hạn bới 2GB
Win CE: Sử dụng cho các ứng dụng chạy trên WindownCE
Trial: Phiên bản dùng thử, bị giới hạn bởi thời gian
SQL Client: là phiên bản giành cho máy tính khách, khithực hiện khai thác sẽ thực hiện kết nối đến phiên bản SQLServer, phiên bản này cung cấp giao diện GUI khai tháccho người sử dụng
SQL Connectivity only: Là phiên bản sử dụng chỉ cho cácứng dụng để kết nối đến SQL Server, ấn bản này khôngcung cấp cung cụ GUI cho người dùng khai thác SQLServer
Các phiên bản này được cài đặt phụ thuộc vào bộ cài đặt mà bạchọn hoặc lựa chọn khi cài đặt (ví dụ phiên bản Enterprise,Standard, Personal,…bạn phải chọn theo bộ cài đặt, phiên bảnSQL Client, Connectivity, … do bạn chọn trong các hộp thoạitrong quá trình cài đặt)
Đối tượng làm việc của SQL Server
Là các bảng ( tổng quát là các quan hệ )dữ liệu hai chiêù Các bảng nàybao gồm một hoặc nhiều cột và hàng.Các cột gọi là các trường ,các hànggọi là các bản ghi.Cột với tên gọi và kiểu dữ liệu (kiểu dl của mỗi cột làduy nhất)xác định tạo nên cấu trúc của bảng (Ta có thể dùng lệnhDesc[ribe] TABLE-name để xem cấu trúc của bảng ,phần tuỳ chọn[] có
Trang 6Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Trong sơ đồ trên thể hiện ba kiểu kết nối ứng dụng đến SQL Server:
- Kết nối trên Desktop: Có thể trên cùng máy tính với SQL Server hoặc kếtnối qua mạng nội bộ
- Kết nối qua mạng diện rộng: Thông qua đường truyền mạng xa kết nối đếnSQL Server
- Kết nối qua mạng Internet: Các ứng dụng kết nối thông qua máy chủInternet, dịch vụ IIS thực hiện ứng dụng trên Internet (ASP, JSP,ASP.NET,…)
Mô hình Desktop.
Nếu xét trên một máy Desktop sơ đồ kết nối trao đổi dữ liệu được thể hiện
Trang 7Trên một Desktop có thể có nhiều ứng dụng, mỗi ứng dụng có thể thựchiện thao tác với nhiều CSDL.
Mô hình Client/Server.
Nếu xét theo mô hình client/server, ứng dụng trao đổi với SQLServer theo sơ đồ sau:
Trang 8Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Như sơ đồ trên nhận thấy SQL Server cho phép các ứng dụng kếtnối theo các phương thức sau: OLE DB, ODBC, DB-Library, EmbeddedSQL, đây là các phương thức kết nối hữ ích cho những nhà phát triển ứngdụng
Trang 9Nếu xem xét cụ thể hơn ta có thể xem sơ đồ sau:
Trong sơ đồ trên cho thấy, SQL Server có thể thực hiện trao đổi dữ liệuvới các ứng dụngt heo nhiều giao thực truyền tin khác nhau (TCP/IP,NetBeUI, Names Pipes,…), các ứng dụng có thể sử dụng nhiều phươngthức kết nối khác nhau (OLE DB, ODBC, DB-Library)
Trang 10Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Mô hình kết nối ứng dụng trên mạng Internet.
Nếu xét riêng các ứng dụgn kết nối với SQL Server trên mạng Internet,các máy chủ SQL Server sẽ được quản lý thông qua các hệ thống máy chủmạng, hệ điều hành mạng, các ứng dụng (COM+, ASP, IIS) sẽ thông quamáy chủ mạng kết nối đến SQL Server, mô hình này có thể áp dụng chocác mạng nội bộ, diện rộng, ứng dụng được khai thác trên trình duyệtInternet Browser Xem xét mô hình dưới đây:
Mô hình cơ sở dữ liệu của Client – Server
SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình client-server.Phân chia công việc giữa client và server như sau:
Client-side
- Phải xác định thông tin cần server cung cấp trước khi gởi yêu cầu đến
Trang 11- Có trách nhiệm hiển thị toàn bộ thông tin cho user.
- Phải làm việc với các result set hơn là làm việc trực tiếp trên các bảngcủa database
- Phải làm một thao tác xử lý dữ liệu
- Cung cấp tất cả định dạng của dữ liệu và thông tin cần thiết để tạoreport
Server Side
- Database engine đảm nhiệm việc lưu trữ (storage), cập nhật (update) vàcung cấp (retrieval) thông tin trong hệ thống
- Tạo result set theo yêu cầu của ứng dụng client
- Không có giao diện người dùng (user interface) Tự thân SQL Server làkhông có giao diện người dùng, ngoại trừ một số tool giúp admin quản trị
hệ thống
- Hoàn toàn độc lập với các ứng dụng client
- Không chịu trách nhiệm việc hiển thị thông tin cho người dùng từ các kếtquả thực thi các query
Trang 12Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
1 Tổng quan về SQL Server 2012
Trong một thế giới dữ liệu ngày nay, dữ liệu và các hệ thống quản lý
dữ liệu đó cần phải luôn luôn được bảo đảm và ở trạng thái có sẵn.Tháng 3 năm 2012 Microsoft cho ra mắt bộ sản phẩm SQL Server 2012cho phép các nhà phát triển giảm được sự phức tạp của cơ sở hạ tầngtrong khi đó vẫn bảo đảm cho các tác vụ quan trọng luôn được bảo mật,thời gian hoạt động hệ thống nhiều hơn, các tính năng bảo mật được tăngcường kèm khả năng cung cấp thông tin chuyên sâu
2.1 Một số tính năng nổi bật mới của SQL 2012
Nền tảng dữ liệu then chốt: Nhắm giúp người dùng tạo ra những giải
pháp tốt nhất cho nhu cầu quản lý dữ liệu, SQL Server 2012 cung cấp nềntảng dữ liệu thông minh, hiệu suất cao, giúp khách hàng quản lý hiệu quảcác loại dữ liệu với mọi kích thước được lưu trữ tại chính doanh nghiệphay trên nền điện toán đám mây
Giải pháp AlwaysOn Availability Group:
Đây là giải pháp thay thế rất đáng giá cho 2 giải pháp Database Mirroring
và Log Shipping ở những phiên bản SQL Server trước đây AlwaysOnAvailability Group cung cấp 1 giải pháp hợp nhất trong việc triển khai cả 2giải pháp HA (High Availability) và DR (Disaster Recovery) Có 2 mô hình
có thể lựa chọn triển khai:
AlwaysOn Availability Group cho cả local HA và site-to-site DR
Kết hợp AlwaysOn Availability Group cho cả local HA và Failover ClusterInstance (FCI) cho DR
AlwaysOnAvailabilityGroupsMaximum number
Trang 13Servers can bestand-aloneAutomatic failover
Yes, requires witnessserver and high-safetymode
Yes, one
Eachsecondaryindependentlyconfigurable
Groups of databases No, each database is
configured separately
Multipledatabases can
be grouped tofailover
together
Can be used for
reporting
Only against adatabase snapshot ofthe mirror
Redirectionhandled byWindowsClusteringwith a virtualname Special
Trang 14Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Một số cải tiến về bảo mật
a Default Schema For Windows Group
Ở phiên bản SQL Server 2008 R2, trong các Instance, người quản trị có thể tạo
1 Login sử dụng chung cho 1 Windows Group Khi đó mỗi Domain User trongGroup đó có thể login vào instance đó mà không cần phải tạo từng login riêng chotừng user Việc này đã giúp cho người quản trị tiết kiệm được khá nhiều thời gian.Tuy nhiên, vẫn còn vấn đề tồn tại, đó là ngay khi user đó login lần đầu tiên vào vàtruy cập đến 1 database (để truy vấn dữ liệu, chẳng hạn), 1 user và 1 schematương ứng sẽ được tự động tạo trong database đó Như vậy, cứ mỗi user lại có 1schema khác nhau Đây chính là 1 hạn chế gây ra nhiều khó khăn trong việc quảntrị
Để khắc phục, phiên bản SQL Server 2012 cung cấp cho người quản trị khảnăng gán Default Schema cho 1 Group Khi đó tất cả User trong Group đều sửdụng chung, một cách ngầm định (implicit), 1 Schema duy nhất.User-DefinedServer Roles
Đây là tính năng quản trị được những người quản trị yêu cầu nhiều nhất Tínhnăng này cho phép tạo mới cũng như tùy biến các Server Roles Như vậy, thay vìchỉ có thể sử dụng các Role có sẵn ở cấp server (fixed-server roles) như ở cácphiên bản SQL Server trước đây, người quản trị có thể tạo thêm các User-DefinedServer Roles mới phù hợp với yêu cầu quản trị hơn Ví dụ như khi người quản trịcần gán một số quyền cấp cao (thay đổi các Login, thay đổi 1 số setting củainstance, …) cho một user nào đó, thay vì phải gán quyền cao nhất là Sysadmin,người quản trị có thể tạo 1 role mới như DatabaseTuner role với 1 số quyền nhấtđịnh
Contained Databases
Trang 15Contained Database cung cấp khả năng lưu trữ thông tin chứng thực (credentialinformation) của các user theo trong database thay vì lưu trong Master databasenhư trước đây Khả năng này giúp cho database ít phụ thuộc vào các systemdatabases hơn Điều này đồng nghĩa với việc tính bảo mật trong database đượctăng lên và khả năng triển khai các ứng dụng linh hoạt hơn Sẽ có 2 mức lựa chọncho 1 Contained Database: Partial và Full Tuy nhiên, nhiều khả năng tính năngnày ở phiên bản SQL Server 2012 sẽ chỉ hỗ trợ ở mức Partial (và mức Full ởnhững phiên bản tiếp theo) Crypto Enchancement
Nhiều thuật toán mã hóa mới cũng như AES256, SHA2 (256 và 512), … được hỗtrợ giúp cho việc mã hóa dữ liệu trong SQL Server 2012 tốt hơn bao hết
Audit Enhancement
Các tính năng về giám sát cũng được cải tiến rất nhiều trong SQL Server 2012,
có thể kể ra 1 số tính năng như: User-defined Audit cho phép các ứng dụng có thểghi lại log với những thông tin mong muốn theo cơ chế giám sát của SQL Server;Filtering Audit giúp lọc những thông tin mong muốn sẽ ghi xuống log theo nhữngđiều kiện được định nghĩa trước; … và đặc biệt là các tính năng về Audit sẽ được
hỗ trợ trên tất cả các bản (edition) SQL Server 2012 khác nhau
Cài đặt Microsoft 2012
Yêu cầu phần cứng và phần mềm trước khi cài đặt SQL Server 2012
Yêu cầu phần cứng :
CPU : Tối thiểu 2GHZ
RAM : Phiên bản Express >= 1GB
ĐĨA CỨNG : Tối thiểu 6GB còn trống
Yêu cầu phần mềm :
Windows Server 2008 R2 SP1 64-bit Datacenter, Enterprise, Standard orWeb Edition
Trang 16Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Internet explorer 7 trở lên
Microsoft NET Framework 3.5 SP1 và Microsoft NET Framework 4.0
Trang 17Cài đặt SQL Server 2012
Tiếp tục, bạn nhìn ở cột bên trái nhắp chọn -> Installation, sau đó nhìn bênphải, bạn chọn -> New SQL Server stand-alone installation
Trang 18Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cv
Trang 19Cài đặt SQL Server
Nó sẽ hiện ra một hộp thoại thông báo quá trình cài đặt như hình dưới
Trang 20Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Bạn đợi một chút cho nó check, sau đó chọn Next -> bắt đầu quá trình càiđặt như hình bên dưới
Trang 21Cài đặt SQL Server
Trang 22Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Tiếp tục, click Next
Trang 23Cài đặt SQL Server
Tiếp tục Next và check vào những mục như hình dưới Bạn check hết tất cảcũng không sao
Trang 24Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Trang 25Cài đặt SQL Server
Tiếp tục click Next và Next
Trang 26Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Trang 27Cài đặt SQL Server
Trang 28Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Trang 29Cài đặt SQL Server
Chú ý :
Tiếp theo màn hình sẽ xuất hiện ra hai lựa chọn :
Windows Authentication mode
Mixed mode (SQL Server authentication and Windows authentication )– Nếu bạn chọn Windows Authentication mode thì khi bạn mở SQL Serverlên để đăng nhập thì bạn phải chọn Windows Authentication và SQL
Trang 30Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Tiếp tục Click Next và Next
Trang 31Cài đặt SQL Server
Trang 32Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Trang 33Cài đặt SQL Server
Trang 34Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Tiếp theo, hình dưới đây bạn bỏ checkbox này nhé
Trang 35Cài đặt SQL Server
Next tiếp
Trang 36Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Nhắp Install
Trang 37Cài đặt SQL Server
Đến đây các bạn chờ
Trang 38Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Đến đây bạn đã có thể “mừng” rồi nhé, kết quả như hình dưới đây
Trang 39Cài đặt SQL Server
Xong !
Bây giờ chỉ còn cấu hình cho SQL Server vài bước nữa là ok Bạn vàoControl Panel -> System and Security -> Administrative Tools -> ServicesChú ý chỗ SQL Server Agent nếu đang bị Stopted, bạn hãy Start nó lên
Trang 40Môn học: Chuyên đề thực hành 2_Bộ môn: Tin kinh tế
Cài đặt SQL Server
Sau đó, tiếp tục như hình minh họa bên dưới nhé ( Enable cho các Protocolcủa SQL Server )