Paint.Net là một phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí dành cho các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows, phần mềm khá đơn giản, tốn ít dung lượng bộ nhớ. Những tính năng được cách tân và đổi mới, giao diện người dùng được thiết kế để hỗ trợ làm việc theo lớp (layers), khả năng undo không giới hạn, hiệu ứng đặc biệt,các công cụ mạnh mẽ và hữu ích. Phần mềm được phát triển từ cộng đồng mạng, được cung cấp miễn phí, thân thiện với người dùng.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
TỔNG QUAN VỀ PAINT.NET 4
I Khái niệm 4
II Lịch sử phát triển 4
III Đặc điểm 4
1 Yêu cầu cấu hình để cài đặt Paint.Net 4.0.6: 5
2 Tính năng chính của Paint.Net: 5
3 Các điểm mới trong phiên bản Paint.Net 4.0.6 6
IV Cài đặt Paint.NET 4.0.6 7
V Giới thiệu một số thành phần trong Paint.Net 4.0.6 15
1 Thanh tiêu đề 15
2 Thanh menu 15
3 Thanh công cụ 29
4 Danh sách hình ảnh 30
5 Cửa sổ chỉnh sửa 31
6 Cửa sổ công cụ 32
7 Cửa sổ lịch sử 58
8 Cửa sổ Lớp(Layers) 59
9 Cửa sổ màu sắc 60
10 Thanh trạng thái 61
1 Chụp một hình ảnh có sẵn 63
2 Cách tách một hình ảnh ra khỏi phồng nền 63
3 Thay đổi kích cỡ, đổi hướng hình ảnh 64
4 Ghép 2 hay nhiều ảnh với nhau 65
CHƯƠNG II CÁC PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ KHÁC 70
I Picasa 70
II GIMP 71
III IrfanView 72
Trang 2IV PhotoPlus 73
V Pixia 74
VI PhotoFiltre 75
KẾT LUẬN 76
CHƯƠNG III DEMO 77
Trang 3
MỞ ĐẦU
Nói đến phần mềm chỉnh sửa ảnh ngay lập tức bạn sẽ nghĩ tới Photoshop của
Adobe, Paint Shop Pro của Corel, Microsoft Photo Editor,… nhưng chúng đều là những phần mềm thương mại Vậy thì có phần mềm miễn phí nào mà có thể đọ sức được với những gã khổng lổ này không? Một phần mềm mã mở có mặt trong số 20 sản phẩm công nghệ tốt nhất của năm được tạp chí PC World Mỹ bình chọn Bạn cóthể nghĩ rằng đó là The GIMP ? Phần mềm chỉnh sửa ảnh mã nguồn mở mạnh mẽ
mà TTCN nói tới ở đây không phải là The GIMP như bạn nghĩ mà đó là Paint.NET!Paint.NET là phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí dành cho các máy tính sử dụng hệđiều hành Windows Những tính năng mà nó mang lại thật sự là một cuộc cách tân
và đổi mới, giao diện người dùng được thiết kế để hỗ trợ làm việc theo lớp (layers),khả năng undo không giới hạn, những hiệu ứng đặc biệt, cùng với một loạt các công
cụ mạnh mẽ và hữu ích khác
Thêm vào đó, khi sử dụng phần mềm bạn sẽ luôn luôn nhận được sự hỗ trợ thânthiện từ cộng đồng người dùng trực tuyến Bạn cũng có thể bắt đầu sử dụng chươngtrình với những bài học đã được biên soạn cẩn thận, sử dụng các plugin miễn phí vàrất đa dạng
Khởi đầu chương trình được phát triển với dự định sẽ thay thế cho công cụ Paint cósẵn trên hệ điều hành của Microsoft, nhưng qua quá trình phát triển Paint.NET đãtrở thành một công cụ chỉnh sửa ảnh đơn giản và mạnh mẽ đến không ngờ.Paint.NET có thể được so sánh với những người khổng lồ cùng lĩnh vực nhưPhotoshop, Paint Shop Pro…
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Paint.NET để hiểu rõ hơn
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Tống Thị Nga Lê Thị Nga
Trang 4TỔNG QUAN VỀ PAINT.NET
I Khái niệm.
Paint.Net là một phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí dành cho các máy tính sử dụng
hệ điều hành Windows, phần mềm khá đơn giản, tốn ít dung lượng bộ nhớ Những tính năng được cách tân và đổi mới, giao diện người dùng được thiết kế để hỗ trợ làm việc theo lớp (layers), khả năng undo không giới hạn, hiệu ứng đặc biệt,các công cụ mạnh mẽ và hữu ích
Phần mềm được phát triển từ cộng đồng mạng, được cung cấp miễn phí, thân thiện với người dùng
II Lịch sử phát triển.
Paint.net là chương trình xử lý ảnh trong hệ điều hành Windows được viết trên nền Net, ban đầu, chương trình được viết bởi một nhóm sinh viên trường đại học Washington, nhằm nâng cấp chương trình Microsoft Paint đơn giản thành một công
Trang 51 Yêu cầu cấu hình để cài đặt Paint.Net 4.0.6:
- Hỗ trợ các hệ điều hành Windows XP3/Vista/7 SP1/8/8.1/10
- Paint.NET không hoạt động trên Windows RT
-RAM: 512MB trở lên
- Windows phải hỗ trợ độ phân giải 1024 x 768 trở lên
- Bản 64bit phải chạy trên Windows 64bit
- Hơn 200MB khoảng trống ổ cứng cài đặt
2. Tính năng chính của Paint.Net:
- Mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí
- Giao diện người dùng đơn giản
- Hỗ trợ quản lý các đối tượng theo lớp, cho phép một hình ảnh được tạo ra từ một loạt các hình ảnh được trộn lẫn với nhau
- Tích hợp nhiều công cụ tiện ích: Công cụ đơn giản để vẽ hình sử dụng cho đường vẽ spline hoặc đường Bezier, công cụ Gradient và rất nhiều công cụ tiện ích khác
- Hỗ trợ nhiều hiệu ứng đặc biệt: Paint.Net bao gồm nhiều hiệu ứng đặc biệt
để tăng cường chất lượng hình ảnh như làm mờ, làm sắc cạnh, loại bỏ mắt
đỏ, bóp méo, làm nổi…còn bao gồm hiệu ứng tăng kích cỡ và xoay 3D độc đáo Tính năng điều chỉnh cho phép người dùng chỉnh độ tương phản, màu sắc, độ bão hòa
- Không giới hạn History
- Chỉnh sửa để tương thích với hệ điều hành Windows 10
- Truy cập bảng màu thông qua IPatettesService
- Chính xác trong khi sử dụng với phím Shift và điều chỉnh Layer
- Sửa lỗi về các loại hình học Shape đối xứng khi dùng phím Shift
- Nhiều chủ đề màu hơn trong phần điều chỉnh Settings
- Phông chữ Text được sửa lỗi để tăng tính thẩm mỹ khi sử dụng
- Chất lượng hình ảnh được nâng, cho ra những hình ảnh sắc nét nhất
- Tự động cập nhật phiên bản mới
Trang 6 Ưu điểm:
- Là phần mềm mã nguồn mở: Cho phép bạn truy cập và sử dụng hoàn toàn miễn phí Có diễn đàn, trang web của cộng động người dùng hỗ trợ cho việc chỉnh sửa ảnh, giải đáp thông tin về chỉnh sửa ảnh
- Giao diện đẹp, dễ sử dụng: Các công cụ của chương trình được sắp
xếp gọn gàng làm cho giao diện trở nên đẹp đẽ và dễ sử dụng hơn Nhiều công cụ được đặt xung quanh giao diện chính, một số công cụ khác được đặt trong các mục riêng mà bạn có thể đưa chúng lên màn hình khi cần thiết, điều này giúp cho không gian làm việc của chươngtrình được rộng hơn
- Nhiều công cụ tiện ích: Chương trình cung cấp nhiều công cụ cần thiếtcho phép bạn thêm các lớp, các đoạn văn bản, sử dụng bộ lọc hoặc thêm các hiệu ứng Có nhiều lựa chọn trong mỗi công cụ, điều này giúp bạn có thể làm được mọi thứ chỉ cần bạn có thể tưởng tượng
Nhược điểm:
- Không quá đầy đủ tính năng: Chương trình này là lựa chọn tốt cho người dùng trung bình Nó không quá dễ sử dụng cho người dùng chưa có kinh nghiệm, và nó cũng chưa cung cấp đầy đủ các tính năngnâng cao cho người dùng chuyên nghiệp
- Thêm văn bản vào các lớp: Tuy ứng dụng này cho phép bạn thêm các
đoạn văn bản vào các bức ảnh, tuy nhiên, nếu bạn muốn di chuyển các đoạn văn bản đi xung quanh, thì bạn cần phải thêm các đoạn văn bản trong một lớp riêng biệt, rồi chèn lớp đó vào các bức ảnh Điều này không quá bất tiện, nhưng nó khiến bạn phải làm thêm một bước nữa
Paint.NET cung cấp nhiều công cụ cho phép bạn chỉnh sửa hình ảnh Đây là một chương trình miễn phí và gần như có đủ các chức năng như một chương trình chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp
3. Các điểm mới trong phiên bản Paint.Net 4.0.6
- Có thể tạo và thiết lập các hình dạng cho công cụ Shape
- Cập nhật để hoạt động tốt hơn trên Windows 10
Trang 7- Tăng kích thước Brush tối đa lên 2000.
- Cung cấp thêm chức năng trợ giúp, bạn hãy nhấn vào nút hỏi chấm để được trợ giúp
- Hỗ trợ truy cập vào bảng màu
- Giảm bộ nhớ sử dụng của công cụ Brush khi dùng nét vẽ lớn
- Sửa lỗi khi giữ phím Shift để điều chỉnh layer (Layers -> Rotate/Zoom) không chính xác
- Sửa lỗi các shape (hình lục giác, ngũ giác, hình tam giác ) đối xứng khi giữ phím Shift
- Sửa một số lỗi nhỏ khác hoặc lỗi crash
- Thêm nút “Finish” trên thanh công cụ, nó có hình dạng giống như một dấu kiểm tra màu xanh lá cây Điều này giúp bạn dễ dàng khám phá cách mình
vẽ một hình dạng nào đó
- Thêm tùy chọn chủ đề màu Light và Blue vào phần Settings
- Sửa chữa một số lỗi trong công cụ Magic Wand
- Các biểu tượng ở phía bên phải trên cùng của cửa sổ chính được thu nhỏ mộtcách chính xác
- Khắc phục một số vấn đề liên quan đến hiệu suất
- Sửa chữa một số vấn đề trong công cụ Text trong trường hợp bạn cố gắng sử dụng một phông chữ xấu
- Hỗ trợ công cụ Line/Curse, trong khi đó các hình dạng Line và Curve đã được loại bỏ khỏi công cụ Shapes
- Cải thiện hiệu suất của công cụ Shapes, Line/Curve trên hầu hết hệ thống
- Cải thiện chất lượng của hình ảnh
- Khi dán, định dạng PNG giờ đây sẽ có mức độ ưu tiên cao hơn CF_DIB, do
đó cho phép bạn dễ dàng truy cập độ trong suốt (alpha) từ các ứng dụng khác
- Sao chép một tập tin từ File Explorer và dán nó vào trong Paint.NET
- Sửa chữa thanh cuộn canvas sau khi tối đa hóa cửa sổ chính
- Hỗ trợ ngôn ngữ mới: Séc
IV Cài đặt Paint.NET 4.0.6
Bước 1: Các bạn có thể download Paint.Net tại
http://www.getpaint.net/download.html
Trang 8Giải nén và chạy file
Bước 2:
Bước 3:
Trang 9Bước 4:
Bước 5:
Trang 10Bước 6:
Cài đặt bổ sung Plugins
Trang 11Paint.net cho phép dễ dàng mở rộng các tính năng và các loại tập tin thông qua một
hệ thống plugin Nhiều bổ sung có sẵn Ví dụ về bổ sung bao gồm hỗ trợ cho loại mới định dạng tập tin, đổ bóng, màu công cụ và điều chỉnh hình ảnh
Xin lưu ý rằng bổ sung được cung cấp bởi các thành viên của diễn
đàn Paint.net Nếu bạn cần trợ giúp với một plugin riêng lẻ, truy cập vào diễn đàn paint.net và đăng câu hỏi trong các chủ đề mà plugin được phát hành
phím Ctrl + E
Plugins đến như là một tập tin với phần mở rộng " DLL" Một số tác giả plugin có thể nén những tệp này tiếp tục trong một định dạng lưu trữ chẳng hạn như ZIP hoặc RAR Nếu nén, các plugin sẽ cần phải được chiết xuất từ các tập tin lưu trữ của nó * DLL các định dạng trước khi tiếp tục
DLL biểu tượng
Xác định vị trí thư mục nơi paint.net đã được cài đặt Thông thường, điều này là
"C:\Program Files\paint.net\"
Trang 12Nếu bạn đã tải xuống một plugin FileType , di chuyển các không nén * DLL để thư mục con \FileTypes\
Nếu bạn đã tải xuống một plugin có hiệu lực , di chuyển các không nén * DLL các tập tin vào thư mục con \Effects\
Nếu các plugin mới thay thế phiên bản cũ hơn bạn có thể được nhắc xác nhận thay thế tệp hiện có
Di chuyển đến tập tin plugin chỉ cần di chuyển và nhấp chuột phải vào tập tin Chọnthuộc tính từ trình đơn bối cảnh nhạy cảm
Trang 13
Ứng dụng phải được khởi động lại để tải mới bổ sung.
Trang 14Giao diện chính
Trang 15V Giới thiệu một số thành phần trong Paint.Net 4.0.6
- New: Tạo ra một hình ảnh lớp mới, trống, duy nhất Kích thước mặc định là
800 x 600 pixel hoặc kích thước của hình ảnh nào chứa trong bảng tạm
Maintain aspect ratio duy trì tỷ lệ chiều rộng và chiều cao, do đó nó vẫn giữ nguyên như hình ảnh hiện tại, lựa chọn hoặc hình ảnh bảng tạm
Ước tính kích thước hình ảnh được hiện thị ở trên cùng của hộp thoại Điều này có thể được sử dụng để xác định bao nhiêu bộ nhớ Pant.Net sẽ yêu cầu
để mở hình ảnh Thêm lớp mới sẽ tăng chi phí bộ nhớ này Kích thước đã lưu của hình ảnh thường sẽ nhỏ hơn kích thước hình ảnh mới Điều này là donén được sử dụng bởi hầu hết các định dạng tập tin Pixel size (kích thước điểm ảnh),Resolution (độ phân giải), Print size (in kích thước) có thể được thay đổi từ bên trong hộp thoại Thay đổi thiết lập một số tham số ảnh hưởng
Trang 16đến các thiết lập khác của một tham số như độ phân giải được sử dụng để chuyển đổi kích thước điểm ảnh để in kích thước và ngược lại.
nhận dạng Clear this list dùng để xóa danh sách Điều này loại bỏ tất cả các
mục khỏi danh sách Open Recent, có thể hữu ích nếu thu mục hình ảnh đã được thanh đổi hay đổi tên
- Acquire: menu này chứa một mục From Scanner or Camera Điều này cho
phép một hình ảnh mới được lấy từ máy ảnh hay máy quét gắn vào máy tính.Máy quét hay máy ảnh phải hỗ trợ Windows Image Acquisition 2.0
- Đóng: dùng để đóng hình ảnh hiện tại nếu được lưu thay đổi, một dấu nhắc
xuất hiện yêu cầu xác nhận trước khi đóng hình ảnh
Trang 17- Save.
Lệnh này dùng để lưu hình ảnh với tên tệp hiện tại Nếu hình ảnh chưa đượclưu trước đó, hoặc nếu kiểu tập tin chỉ định đòi hỏi cấu hình (PNG,BMP, GIF, TGA hoặc JPEG nhưng không PDN hoặc TIF) sau đó hộp thoại Save Configuration sẽ hiển thị Nếu hình ảnh có tên là Untitled, cần phải đặt lại tên cho hình ảnh
Khi lưu ảnh JPEG, chất lượng hình ảnh có thể được cấu hình Hình ảnh GIF,rõ ràng và các tùy chọn phối màu được trình bày Hình ảnh TGA có thể được cấu hình để lưu tại 24 bít hoặc 32 bít và có hoặc không nén RLE
Hộp thoại dưới đây cho thấy một bản xem trước của hình ảnh sẽ xuất hiện khi nạp với một ứng dụng khác( hoặc paint.net) Kích thước tập tin được hiển thị , các tùy chọn cấu hình giúp tối đa hóa chất lượng so với kích thước tập tin
- Save As.
Khi sử dụng Save ở trên, thì tên tập tin, định dạng và địa chỉ đã thiết lập trước đó sẽ được tái sử dụng để ghi đè lên các hình ảnh sẵn có Save As cho phép một tên mới, đinh dạng, vị trí và các thiết lập được áp dụng Điều này
Trang 18cực kỳ hữu ích để tạo ra một bản sao của một hình ảnh đã chỉnh sửa trong khi giữ lại bản gốc.
- Print.
Lệnh mở được xây dựng trong giao diện Windows Photo Printing vì vậy ảnh
có thể được gửi đến một máy in kèm theo Giao diện in được trình bày đơn giản dựa trên hộp thoại wizard để hướng dẫn người dùng thông qua quá trìnhin
- Exit.
Lệnh dùng để thoát( đóng) Paint.Net Nếu chưa lưu thay đổi đã được thực hiện, một dấu nhắc sẽ xuất hiện cho các tùy chọn để lưu hình ảnh trước khi thoát ra ứng dụng
b Exit(chỉnh sửa).
Trang 19Chứa các lệnh quay trở lại, khôi phục lại các trạng thái, thao tác đã thực hiện trước đó và ngược lại thông qua các hình ảnh lịch sử, điều khiển bảng tạm vàlệnh để thao tác lựa chọn.
- Undo.
Là lệnh quay trở lại các hành động đã tác động đến hình ảnh mở trên cửa sổ chỉnh sửa( nếu có)
Nếu có nhiều hình ảnh được mở đồng thời, Undo chỉ hoạt động trên một cửa
sổ chỉnh sửa tại thời điểm lệnh được gọi
Lệnh này cũng có thể được truy cập thông qua cửa sổ History hoặc thông qua phím tắt Ctrl+Z
- Redo.
Giúp khôi phục lại những thao tác đã Undo(nếu có) Nếu nhiều hình ảnh được mở cùng một lúc,Redo chỉ hoạt động trên một cửa sổ chỉnh sửa ở đó gọi lệnh
Lệnh này cũng có thể được truy cập thông qua cửa sổ lịch sử hoặc thông qua phím tắt Ctrl+Y
độ đục/ Alpha của Rezo).Phác thảo lựa chọn hiện tại được lấy ra sau khi hoàn thành hành động
Lệnh này cũng có thể được truy cập thông qua phím tắt bàn phím Ctrl+X
- Copy.
Trang 20Lệnh này dùng để sao chép vùng đã chọn vào bảng tạm Việc lựa chọn này vẫn còn tại chỗ trên các hoạt động lớp Lựa chọn hiện thời cũng vẫn hoạt động.
Copy có thể được gọi từ bàn phím thông qua phím tắt Ctrl+C
Nếu hình ảnh dán quá rộng hoặc quá cao so với kích thước cửa sổ chỉnh sửa hiện tại, một dấu nhắc sẽ xuất hiện yêu cầu cửa sổ chỉnh sửa nên thay đổi kích cỡ Image -> Canvas Size cho phép hình ảnh phù hợp gọn gàng cho hình ảnh dán khi nó lớn hơn so với cửa sổ chỉnh sửa
Paste có thể được gọi thông qua phím tắt Ctrl+V
- Paste in to New Layer.
Tương tự như Paste, ngoại trừ rằng một lớp mới được tạo ra để chứa các hìnhảnh ở bảng tạm
Lệnh này không ghi đè lên bất kỳ điểm có sẵn nào, mặc dù các đặc tính lớp của các hình ảnh có thể dẫn đến một số điểm ảnh bị che khuất bởi hình ảnh vừa dán.Các lớp mới được tạo ra ngay lập tức hoạt động trên lớp hiện tại
Có thể được gọi từ bàn phím thông qua phím tắt Ctrl+Shift+V
- Paste in to new image.
Trang 21Tương tự dán, ngoại trừ rằng nó lần đầu tiên tạo ra một hình ảnh mới, làm cho nó hoạt động, sau đó dán nội dung của bảng tạm vào nó Hình ảnh mới
Lệnh có thể được kích hoạt với phím Delete trên bàn phím
Lệnh này gây ra cho toàn bộ lớp hoạt động để trở thành lựa chọn
Có thể thực hiện lệnh này bằng phím tắt Ctrl+A
- Zoom in(phóng to).
Dùng để phóng to hình ảnh Lượng phóng đại được tăng lên theo tỷ lệ phần trăm
- Zoom out(thu nhỏ).
Dùng để thu nhỏ hình ảnh Lượng thu nhỏ được giảm theo tỷ lệ phần trăm
- Zoom to windows.
Trang 22Lệnh này phóng hình ảnh đến giới hạn của cửa sổ chỉnh sửa hoặc kích thước đầy đủ Nếu hình ảnh lớn hơn cửa sổ chỉnh sửa, nó sẽ thu nhỏ để phù hợp vớicửa sổ chỉnh sửa Nếu hình ảnh nhỏ hơn so với cửa sổ chỉnh sửa thì nó sẽ hiển thị kích thước đầy đủ.
- Zoom to Selection.
Lệnh này làm tăng kích thước xem của bất kỳ lựa chọn hoạt động cho đến khi hình chữ nhật bounding đạt đến giới hạn của khu vực có thể xem
- Actual Size( kích thước thực tế).
Lệnh thiết lập mức thu phóng 100% Mỗi điểm ảnh trên màn hình sẽ tương ứng chính xác với một điểm ảnh trong các lớp hoạt động
- Pixel Grid.
Các Pixel Grid phủ lên hình ảnh hiện tại với một mạng lưới trong đó mỗi ô làđúng một điểm ảnh kích thước Các Pixel Grid đặc biệt hữu ích khi phóng to tại một hình ảnh và chính xác cho mỗi điểm ảnh được yêu cầu Các Pixel Grid thì không nhìn thấy được dưới 200% độ phóng đại Bỏ lưới điểm ảnh bằng cách nhấp lại vào biểu tượng một lần nữa Ngoài ra cũng có một biểu tượng trên thanh công cụ, thực hiện các lệnh tương tự
- Rulers.
Hiện hoặc ẩn thước dọc theo các cạnh hàng đầu và trái của cửa sổ chỉnh sửa hình ảnh.Có một biểu tượng tương ứng trong Tool Bar Thước có thể giúp khi xếp thẳng các yếu tố hình ảnh, làm cho các phép đo hoặc điều chỉnh
một hình ảnh đến một kích thước cụ thể Thước luôn được thiết lập bằng các
đơn vị hiện tại của đo lường Các đơn vị có thể được thay đổi thông qua Menu View hoặc Status Bar Khi lựa chọn một hành động, hình chữ nhật bounding của nó sẽ được đánh dấu các thước làm cho nó dễ dàng hơn để đo lường Vị trí con trỏ cũng được thể hiện trong các thước làm cho nó dễ dàng hơn để áp dụng một cách chính xác các công cụ khác
- Units of Measurement
Có 3 đơn vị đo lường được sử dụng trong Paint.Net Các đơn vị xác định tọa
độ hình ảnh được trình bày trong các lĩnh vực khác nhau của giao diện ngườidùng Đơn vị đo lường mặc định là pixel Các đơn vị đo lường cũng có thể được đặt thông qua Status Bar
d Image Menu.
Chứa lệnh ảnh hưởng đến tất cả các lớp trong hình ảnh hiện tại Điều này tương phải với lệnh trong Layers Menu, chỉ ảnh hưởng tới các lớp đang hoạt động
Trang 23- Crop to Selection.
Lệnh này chỉ khả dụng nếu một sự lựa chọn đang hoạt động Khi thực hiện lệnh này hình ảnh hiện tại sẽ bị cắt và thay thế bằng khu vực đã được chọn.( Dưới đây là ví dụ minh họa)
- Resize (thay đổi kích cỡ).
Lệnh này làm thay đổi kích thước của ảnh Hình ảnh có thể được mở rộng hoặc giảm xuống kích thước quy định Thực hiện lệnh sẽ mở ra hộp thoại sau
Trang 24- Flip Horizontal, Flip Vertical.
Cho phép các hình ảnh có thể đảo lộn theo chiều ngang, chiều dọc, sang trái ,sang phải
- Rotate 90 0 Clockwise( xoay 90 0 cùng chiều kim đồng hồ).
- Rotate 90 0 Counter-Clockwise( xoay 90 0 ngược chiều kim đồng hồ).
- Add New Layer.
Trang 25Lệnh này thêm một lớp mới, các hình ảnh hiển thị ngay trên lớp đang hoạt động Các lớp mới sẽ được đặt một cái tên chung “layer X” theo mặc định, X
là số thứ tự nên nó luôn là tên duy nhất, có thể thay tên mặc định để phản ánh chính xác nội dung của các lớp
- Merge Layer Down(hợp nhất lớp xuống).
Lệnh được thực hiện thì lớp bị mất và hợp với lớp bên dưới trong danh sách cửa
sổ Layer
- Import From File.
Lệnh này cho phép một hoặc nhiều tập tin hình ảnh bên ngoài được đưa vào như là một hoặc nhiều lớp mới
Khi gọi, lệnh sẽ mở ra một hộp thoại chọn tập tin cho phép tệp được chọn khi một tập tin được chọn, hình ảnh được đưa vào như một lớp mới
Màn hình chỉnh sửa có thể được mở rộng để chứa hình ảnh nếu kích thước của hình ảnh lớn hơn so với màn hình chỉnh sửa Vấn đề này được tự động theo yêu cầu
- Flip Horizontal, Flip Vertical.
f Adjustments Menu( menu điều chỉnh).
Trang 26Các lệnh trong Adjustments Menu sửa đổi colorization của điểm ảnh Nhiều điều chỉnh chỉnh sửa ảnh phổ biến có sẵn và tất cả có liên quan đến phím tắt.
- Auto-Level.
Được sử dụng để cân bằng dải màu trong một hình ảnh
Auto-Level không có tùy chọn cấu hình và không hiển thị hộp thoại
- Black and White.
Điều chỉnh màu của ảnh chỉ còn màu đen, trắng và xám
- Brightness/ Contrast.
Lệnh này được sử dụng để tạo ra một hình ảnh sáng hơn hoặc tối hơn( độ sáng), hoặc để làm cho màu sáng nổi bật hơn so với màu sắc khác ( tương phản)
- Invert Colors( đảo ngược màu sắc).
Màu sắc được đổi chỗ cho nhau dựa vào màu ở phía đối diện ở bánh xe màu.Đen thành trắng và ngược lại
- Levers(mức độ).
Điều chỉnh phức tạp được sử dụng để điều chỉnh phạm vi màu sắc và chỉ số gamma của một hình ảnh
- Posterize.
Lệnh này điều chỉnh làm giảm số lượng các màu sắc có giá trị mỗi điểm ảnh
có thể sử dụng Thông thường, mối kênh màu RGB có 256 giá trị Điều chỉnh này giới hạn phạm vi, chỉ từ 2 đến 64
Sepia(nâu đỏ).
Trang 27Điều chỉnh này bắt trước một bức ảnh cũ bằng cách làm cho hình nahr trong màu đen và trắng thêm một chút màu nâu đỏ.
- Blurs: hiệu ứng tạo độ mờ theo các cách khác nhau.
• Fragment: bản sao của hình ảnh được chồng lên bản gốc, số lượng bản sao được vẽ lại tại một khoảng cách và xoanh vị trí ban đầu được quy định trong hộp thoại
• Gaussian Blur: làm mờ hình ảnh bằng cách thay đổi thanh đổi cấu hình bán kính
• Motion Blur( chuyển động mờ): hữu ích cho việc tạo một ảo giác về chuyển động của một hình ảnh
• Radial Blur: tương tự như Motion Blur, ngoại trừ rằng sự chuyển động rõ ràng được lan truyền qua các vòng tròn đồng tâm thay vì một đường thẳng
• Surface Blur: làm giảm bớt chi tiết mềm mại trong một hình ảnh trongkhi giữ lại hầu hết các chi tiết cạnh và độ tương phản
• UnFocus: hiệu ứng tương tự như Gaussian Blur nhưng nó mang lại cảm giác “không tập trung” nhìn vào hình ảnh
• Zoom Blur: nhìn vào hiệu ứng này nó được chuyển động mờ từ trung tâm ra phía ngoài
Trang 28- Distort Effects: có tác dụng bóp méo, chuyển đổi hình ảnh.
- Noise: được sử dụng để thêm hoặc loại bỏ kỹ thuật số “noise” từ một hình
ảnh
- Photo: được sử dụng để sửa đổi và nâng cao hình ảnh kỹ thuật số.
- Render: hiệu ứng này tạo ra mô hình mới, màu sắc và các đối tượng Thường
ghi đè lên bất kỳ dữ liệu nào tồn tại trong các lớp
- Stylize: hiệu ứng này có thể hữu ích để sản xuất các kết cấu đặc biệt cho phát
triển game
h Biểu tượng cửa sổ tiện ích.
Là biểu tượng của các cửa sổ công cụ, lịch sử, lớp và màu sắc
i Biểu tượng cài đặt.
- Tab User Interface: chứa các tùy chọn để cấu hình paint.net được trình bày
cho người dùng
- Tab công cụ: chứa các hành động mặc định và thiết lập cho các công cụ
khác nhau
Trang 29- Tab cập nhật: chứa điều khiển trong đó xác định tự động kiểm tra các bản
cập nhật khi paint.net khởi động hay kiểm tra các phiên bản phát hành sau của paint.net
- Tab Diagnostics: chứa thông tin về hệ thống và các phiên bản của paint.net
đang chạy
- Plugin errors: chứa thông tin bổ sung mà không tải hoặc đã bị chặn tải do
vấn đề tương thích đã biết Tên tập tin hiển thi trong ô trên, chi tiết các vấn
đề hiển thị trong ô thấp hơn
3 Thanh công cụ.
- Nằm bên dưới thanh menu Chứa các nút lệnh và điều khiển để thực hiện cáclệnh phổ biến, xem tùy chọn và truy cập các tính năng khác nhau của
Paint.Net
Trang 30- Hành động phổ biến: các nút này cho phép truy cập nhanh vào nhiều hành
- Ctrl+Tab : chuyển đến hình ảnh tiếp theo trong danh sách
- Ctrl+Shift+Tab: chuyển đến hình ảnh trước đó
- Nếu không đủ chỗ để hiển thị hình ảnh thu nhỏ cho tất cả những hình ảnh
mở, xuất hiện mũi tên hiện ở hai bên hình trái phải của danh sách hình ảnh Các mũi tên này hoạt động như nút cuộn, di chuyển danh sách hình ảnh trái
và phải trái và phải Danh sách cũng có thể được cuôn bằng cách đặt con trỏ chuột trên diện tích danh sách hình ảnh và sử dụng bánh xe chuột
- Mũi tên chỉ xuống ở bên phải của danh sách hình ảnh sẽ mở ra một menu con
Trang 31- Khi nhấn vào, danh sách cuộn ra tất cả các hình ảnh ở cùng với tên tập tin của nó Nhấp vào một mục trong danh sách này có tác dụng tương tự như nhấn vào một hình ảnh thu nhỏ trong danh sách ảnh.
- Đóng một hình ảnh bằng cách nhấp vào hình ảnh thu nhỏ của ảnh sau đó nhấp vào dấu “X” màu đỏ ở góc trên bên phải của hình thu nhỏ Có thể đóng hình ảnh thông qua phím tắt Ctrl+W hoặc Ctrl+F4
- Hình ảnh chưa lưu có một dấu sao màu vàng ở góc bên trái của hình ảnh thu nhỏ
- Khi đóng một hình ảnh mà chưa lưu sự thay đổi, một dấu nhắc sẽ hiện ra yêucầu xác nhận hành động với các tùy chọn Save, Don’t Save hoặc Cancel
5 Cửa sổ chỉnh sửa.
Là nơi hiển thị và chỉnh sửa hình ảnh Tất cả bản vẽ,lựa chọn,hành động chỉnh sửa khác xảy ra ở đây
Trang 32Chọn hình chữ nhật
Sử dụng công cụ này để xác định một lựa chọn hình chữ nhật hoặc hình vuông
Lasso
Công cụ này được sử dụng để tạo ra một sự lựa chọn tạo hình tự do Rìa của vùng
đã chọn sẽ làm theo con trỏ chuột Hình dạng tự động sẽ được đóng lại với một đường thẳng từ vị trí con trỏ hiện tại quay lại điểm bắt đầu
Chọn hình elip
Với lựa chọn này sẽ tạo ra hình elip hoặc tròn
- Thực hiện lựa chọn
Nhấp chuột và kéo con trỏ chuột để tạo ra một hình dạng lựa chọn Nhả phím chuột
để thực hiện chế độ chỉnh sửa và thay đổi việc lựa chọn
- Deselecting lựa chọn
Để bỏ chọn thông qua bàn phím, hãy bấm Enter hoặc Ctrl+D
Bỏ chọn bằng cách sử dụng con trỏ chuột, bấm vào các chỉnh sửa → Deselect mục trình đơn hoặc biểu tượng Deselect trong Thanh công cụ Nhấp vào bất cứ nơi nào trên màn hình với một trong các lựa chọn công cụ hoạt động cũng sẽ bỏ chọn một lựa chọn đang hoạt động
Trang 33+ Thêm (liên minh)
Một lựa chọn mới là Thêm vào bất kỳ selection(s) trước Điều này cho phép các
khu vực được chọn cùng một lúc Bất kỳ công cụ lựa chọn khác có thể được sử dụng để thực hiện bổ sung
Lựa chọn sau đây đã được thực hiện bằng cách vẽ một lựa chọn vòng kết nối bằng cách sử dụng công cụ Elip chọn , theo sau là việc tạo ra một sự lựa chọn vuông bằng cách sử dụng công cụ chọn hình chữ nhật :
Trang 34
+ Đảo ngược ("xor")
Chế độ này cho phép tạo ra các lựa chọn phức tạp như thế này, được thực hiện bằngcách sử dụng một sự kết hợp của những công cụ chọn Elip và Chọn hình chữ nhật :
b Công cụ đũa
Trang 35Công cụ Magic Wand cho phép lựa chọn những khu vực có cùng màu sắc Vùng được chọn có thể là một hình dạng liên tục duy nhất hoặc nhiều khu vực khác nhau.Trong hầu hết trường hợp, để chọn một khu vực liên tục duy nhất với các công
cụ Magic Wand, chỉ cần nhấp vào nó
Chế độ Contigous( tiếp giáp) việc lựa chọn sẽ lựa chọn vùng tiếp giáp với ảnh
Chế độ Global (toàn cầu) sự lựa chọn sẽ mở rộng tất cả các vùng có cùng màu sắc.
Trang 37Tolerance là 31% Việc lựa chọn đúng bắt khu vực quan tâm (bầu trời), không có nhiều hơn, không kém.
Chuyển mục chọn
Công cụ này cho phép người dùng di chuyển, xoay, và quy mô phác thảo lựa
chọn Điều này không thay đổi bất kỳ điểm ảnh trên các hoạt động lớp Điều này là hữu ích khi tùy chỉnh các giới hạn của một sự lựa chọn
Khi công cụ này là hoạt động, một đánh dấu màu xanh sẽ được thêm vào lựa chọn cho rõ ràng hơn
- Kiểm soát Nubs
Khi một trong hai công cụ di chuyển được kích hoạt, Kiểm soát Nubs, xuất hiện trên các cạnh và góc của sự lựa chọn:
Trang 38Click và kéo với nút chuột trái để di chuyển các lựa chọn hoặc lớp.