1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập trình tiện 2D-3D trên mastercam X7

62 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập trình tiện, 2D-3D trên mastercam X7

Trang 2

3 Các lệnh hiểu chỉnh 2D

Đây là các lệnh hiệu chình các đường vẽ 2D

Chọn Menu > Edit > trim/break hay chọn biểu tượng ta có tất cả các lệnh hiệu chỉnh trong MasterCam như sau:

Các lệnh hiệu chỉnh

 TRIM : dùng đểcắt xén hoặc kéo dài đối tượng

 One entity : dùng để cắt xén hoặc kéo dài đối tượng đến 1 điểm chung, đối tượng thứ hai không thay đổi

- Chọn đối tượng thứ nhất để trim E1 (phần giữa lại)

- Chọn đối tượng thứ hai E2 để trim với đối tượng thứ nhất E1 (dao cắt)

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 3

- Chọn đối tượng thứ nhất E1 (phần giữa lại thứ 1)

- Chọn đối tượng thứ hai E2 (phần giữa lại thứ 2 )

 Three entity : 2 đối tượng đầu E1, E2 sẽ bị trim bởi đối tượng thứ ba E3

Trang 4

 To point : trim một đường cong tới một điểm bất kỳnào đó đã được xác định trên màn hình Nếu điểm này không nằm trên đối tượng được chọn, Mastercam sẽ tính điểm gần nhất trên đối tượng được chọn và trim đối tượng đó với đường cong này

- Chọn đối tượng đểtrim E1

- Chọn điểm để trim P2

 Many : Trim nhiều đường cong bằng một đường cong làm dao cắt

- Chọn các đối tượng đểtrim E1, E2, E3, E4

- Done đểkết thúc việc chọn

- Chọn đối tượng làm dao E’

- Chỉ định hướng giữlại (điểm P)

 Close arc : Chuyển cung tròn thành đường tròn

- Chọn cung tròn

- Nhấn Esc đểkết thúc lệnh

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 5

Đường thẳng liền, chưa vị chia đoạn

Đường thẳng sau khi chia đoạn

 At intersection : Chia các đường cong tại các giao điểm của chúng

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 6

- Chọn các đối tượng cắt nhau

- Chọn lệnh

- Chọn OK kết thúc việc chọn

Các đoạn thẳng chưa cắt

Các đoạn đã được chia

 Cirle : Chia đường tròn thành các cung tròn

- Chọn đường tròn, ENTER

- Nhập số chung tròn được chia

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 7

Đường tròn đã chia thành 6 cung tròn

 Spline to arcs: Chuyển đường Spline thành các cung tròn và đường thẳng

- Chọn đối tượng

- ChọnDonekết thúc việc chọn

- Xác lập các thông số:

Dispose = K: giữ đường Spline

Dispose = B: dấu đường Spline

Dispose = D: xóa đường Spline

- Chọn Do it để thực hiện lệnh

 Modify NURBS : thay đổi hình dạng của Spline NURBS hay mặt phẳng

- Chọn Spline NURBS hay mặt phẳng

- Chọn điểm điều khiển

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 8

 Convert NURBS : chuyển các đường cong và mặt phẳng thành dạng NURBS

- Chọn đối tượng thứ hai

Các cung tròn chưa được nối liền

Đường tròn được nối thành các cung tròn

 EXTEND : kéo dài đối tượng

- Chọn đối tượng để kéo dài một đoạn bằng chiều dài đã cho trước Điểm kéo dài gần với vị trí chọn đối tượng

- các bạn có thể điền chiều dài cần thên sau đó chọ đối tượng thì đối tượng sẽ thêm giá trị chiều dài tương ứng

- Length: cho phép ta thay đổi chiều dài đoạn cần kéo Giá trị dương thì kéo dài đối tượng hơn, giá trị âm thì làm ngắn đối tượng đi

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 9

Đoạn thẳng thay đổi kích thước khi ta sử dụng lệnh Extend

 DRAG: cho phép di chuyển, sao chép đối tượng đến vị trí mới

Hộp thoại Drag cho các lựa chọn đểdi chuyển, sao chép nhanh các đối tượng trên màn hình đồ hoạ bằng cách tịnh tiến, quay, hoặc kéo dãn chúng (translate, rotating, sketch)

1 Chọn đối tượng

2 Chọn Done Khai báo các thông số trong hộp thoại drag

- Move– di chuyển đối tượng

- Copy – sao chép đối tượng

6 Di chuyển chuột đến vịtrí tiếp theo

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 10

4 Các lệnh vẽ nhanh

Chọn Menu > Xform , ta có tất cả các lệnh vẽnhanh trong MasterCam nhưsau:

Các lệh vẽ nhanh đối tượng

 MIRROR : lấy đối xứng

- Chọn đối tượng, Enter

• Angle : xoay quanh 1 điểm một góc

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 11

 ROTATE : xoay đối tượng

- : đổi chiều xoay

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 12

 SCALE : lấy tỷ lệ

a Lấy tỷlệcác đối tượng sử dụng nhiều hệ số tỷ lệ

Lấy tỷ lệ làm tăng hoặc giảm kích thước các đối tượng bằng một hệ số tỷ lệ so với một điểm được định nghĩa trước Có thể áp dụng

một hệ số tỷ lệ khác nhau cho mỗi trục X,Y,Z Các

đối tượng không chỉ thay đổi kích thước mà còn có

thể thay đổi hình dáng Có thể sử dụng chức năng

này để lấy tỷ lệ cho tất cảcác đối tượng hình học và

các loại đối tượng draft ngoại trừ các khối

- Chọn Xform > Scale

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng để lấy tỷlệ,

enter

- Nhập một điểm làm tâm lấy tỷlệ, các đối

tượng sẽ được lấy tỷ lệ so với điểm này Khai

báo các thông số trong hộp scale

- Chọn chế độ để thực hiện: move hoặc copy

- Nếu chọn cung tròn và sử dụng các hệ số tỷ lệ khác nhau XYZ thì Mastercam

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 13

 TRANSLATE : di chuyển hay sao chép đối tượng

- Chọn đối tượng, enter

- Chọn hướng tịnh tiến trong trình đơn Translate

Trang 14

- Chọn OK để thực hiện lệnh

 OFFSET

- Chọn các lựa chọn ở hộp offset

Operation: chọn Move hoặc Copy

Number of step: sốlần thực hiện

Offset distance: khoảng cách đặt

- Chọn OK để đóng hộp thoại

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 15

 OFFSET CONTOUR : offset chuỗi đường cong

Khi Matercam offset chuỗi đường cong, thì nó đặt

chuỗi đường cong đó bằng một khoảng cách, hướng

và chiều sâu được định nghĩa trước Offset là vuông

góc với chuỗi đường cong tại mọi điểm dọc theo

đường cong so với mặt phẳng vẽ hiện hành

1 Chọn Xform > Offset Contour

2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi đường cong, sau đó enter, khai báo các thông số trong hộp thoại Offset Contour

(Khi thực hiện chọn, nên chú ý vào hướng chuỗi, hướng Offset mà bạn sẽ đặt ở bước kế tiếp theo được tính theo hướng chuỗi cho mỗi chuỗi được chọn)

3 Chọn chế độ offset: Movehoặc Copy

4 Nhập một giá trị cho Number of steps để đặt số lần thực hiện lệnh

5 Chọn hướng Offset: Righ thoặc Left

6 Nhập giá trị offset, enter

(Giá trị này là khoảng cách mà các chuỗi sẽ Offset theo hướng xy so với mặt phẳng vẽ hiện hành Chỉ có thể nhập giá trị dương)

7 Nhập một giá trị cho Offset depth và chỉ định chiều sâu hoặc là tuyệt đối (Absolute) hoặc là tương đối (Incremental)

( Giá trị này là khoảng cách mà các chuỗi sẽ Offset theo hướng Z so với mặt phẳng vẽ hiện hành Có thể nhập giá trị âm, dương, zê rô)

8 Đặt các tham số còn lại ở hộp thoại, sau đó OK để Offset chuỗi

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 16

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 17

 PROJECT :

Hộp thoại Project cho phép chiếu các đối tượng là các điểm,

đường thẳng, cung tròn và Spline lên mặt phẳng vẽ hiện hành

Điều này có nghĩa là có thể chọn các đối tượng ở nhiều vị trí

khác nhau trong không gian và chiếu chúng vào mặt phẳng 2D,

3D Các cung tròn sẽ được chuyển thành Spline NURBS nếu

đối tượng chiếu không song song với mặt phẳng vẽ

3 Chọn Xform > Project

4 Chọn các đối tượng để chiếu Khai báo các thông số trong

hộp thoại Project

5 Chọn chế độ Operation: Move, CopyhoặcJoin

6 Nhập chiều sâu hoặc chọn:

• Hộp Construction depth (để các đối

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 18

tượng vẫn ở tại chiều sâu vẽ hiện tại)

• Hộp Construction atributes ( để các thuộc

tính của đối tượng được chiếu sử dụng

màu, lớp, loại đường và chiều rộng vẽ

hiện tại) Nếu xoá lựa chọn này thì sử

dụng thuộc tính đối tượng gốc

7 Chọn OK

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 19

 STRETCH

Stretchlà quá trình di chuyển các đối tượng đến một vị trí mới và kéo dài hoặc làm ngắn các đường thẳng được chọn Các điểm cuối của đường thẳng nằm bên trong cửa sổ sẽ được di chuyển, còn các điểm cuối nằm bên ngoài vẫn được giữ cố định

1 Chọn Main Menu > Xform > Stretch

2 Sử dụng menu stretch để chọn các đối tượng

3 Xác định hướng dịch chuyển

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 20

4 Chọn chế độ stretch : Movehoặc Copy và nhập vào giá trịcủa Number of Step

5 Chọn OK để dịch chuyển hay kéo dài đối tượng

6 Nhấn Esc để kết thúc lệnh

 ROLL :Chức năng ROLL cho phép cuộn các đường thẳng, cung tròn hay spline theo một trục

 Các bước thực hiện:

1 Chọn Main Menu > Xform > Roll

2 Chọn đối tượng, chọn Enter Khai báo các thông số trong hộp thoại Roll

3 Chọn chế độ Roll: Movehay Copy

4 Chọn chế độthực hiện: Rollhay Unroll

5 Chọn trục cuộn X, Y

6 Chọn hướng cuộn: cùng chiều kim đồng hồ- CW hay ngược chiều kim đồng

hồ - CCW

7 Nhập đường kính cuộn - Rotary diameter

8 Nhập giá trị dung sai góc cuộn: Angle tolerance

9 Chọn dạng hình học: Points, Lines, Splines, hay Nurbs

10 Chọn OK

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 21

5 Các mặt phẳng thể hiện :

Trong không gian có 6 mặt phẳng thể hiện và 1 dạng Isometric như hình bên dưới:

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 22

Các mặt phẳng thể hiện

Dạng biểu diễn khối hình chiếu 3D

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 24

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 25

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 26

 Bài tập tiện

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 27

- Xác mính và biên tập đường dụng cụ sử dụng Toolpath manager, mô phỏng kiểm tra đường dụng cụ

- Suất sang mã máy gia công

2 Lựa chọn kiểu máy

 Lựa chọn kiểu máy rất quan trọng:

- Xác định đúng máy cho quá trình gia công

- Đúng máy thì các kiểu làm việc của máy mới hiện lên qua đó chúng ta mới áp dụng đúng vào yêu cầu của đề bài

 Lựa chọn Machine type → tại đây bạn có thể lựa chọn một máy thích hợp

cho quá trình Cam của bạn

các bạn theo đường dẫn Machine Type > loại máy > Default

Danh sách các loại máy

 Mill: máy phay

 Lathe : máy tiện

 Wire: máy cắt dây

- Sau khi bạn chọn một kiểu máy nào đó, máy đó sẽ được quản lý trên cây

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 28

- Quản lý Toolpath Manager

3 Mở và nhập tệp làm việc

- Mở một tệp chuẩn Mastercam

+ Từ menu Mastercan → file → Open

+ Trong hộp thoại Open , lựa chọn kiểu tệp chuẩn của Mastercam

+ Chọn Open

- Nhập một tệp Cad khác

+ Từ menu Mastercam → file→open

+ Trong hộp thoại Open, chọn dạng file CAD có đổi tệp muốn nhập vào

+ Thiết đặt các tham số nhập trong mục Options

+ Chọn OK

- Trộn các tệp với nhau

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 29

Cây quản lí Toolpath Manager

 Các bạn có thể thêm máy vào cây Toolpath theo cách trên, hoặc xóa bớt máy bằng cách chọn vào máy và nhấn phím Delete

 Thẻ Files

Sử dụng thẻ file này để xem và định nghĩa các tên tệp và các dữ liệu đường dụng

cụ dùng cho các thao tác trong nhóm máy lựa chọn.Hộp thoại Machine Group Properties được hiển thị như dưới đây

Hộp thoại File

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 30

Thẻ này cung cấp cho bạn các phương pháp định nghĩa phôi

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 31

Hộp thoại Stock Setup

IV Lập trình tiện trên Mastercam

1 Hướng dẫn chọn khai báo phôi

 Mở giao diện tiện trong Mastercam, các bạn chọn Machine Type > Lathe > Default để chọn máy tiện

Phần Toolpaths của thanh Manager hiện lên Machin Group 1

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 32

 Sau khi chọn máy xong thì phần toolpaths của các bạn sẽ hiện lên các chức năng tiện của phần mềm như: gia công mặt đầu, thô, tinh, rãnh,khoan, ren hay cắt đứt

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 33

 Đầu tiên chúng ta sẽ khai báo phôi cho chi tiết, ở mục Stock > Left Spindle > Properties

 Left Spindle: phôi gá bên trái của mâm cặp

 Left Spindle: Phôi gá bên phải của mâm cặp

 Ở tab Geometry, ta nhập các kích thước cho phôi

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 34

 Tạo phôi từ 2 diểm

 Đường kính của phôi

 Đường kính trong của phôi

 Chiều dài phôi

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 35

Click OK

 Tiếp theo chúng ta sẽ thiết lập mâm cặp

 Ở tab Stock Setup, phần Chuck Jaws

 Chọn mâm cặp hướng qua bên trái ( left Spindle) và chọn Properties

 Bảng Geometry hiện lên

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 36

 Chúng ta chọn loại mâm cặp 3 OD#1

 Ở tab Position, các bạn chọn From Stock, ở mục Grip Lenth các bạn điền kích thước gá vào mâm cặp là 30mm TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 37

 Click OK

 Phôi chúng ta đã khai báo xong

2 Chu trình tiện mặt đầu:

 Các bạn chọn Menu > Toolpaths > Lathe Face Toolpath tự động phần mềm hiện hộp thoại Enter new NC name ( nhập tên chương trình)

 Các bạn nhập tên và chọn Ok

 Hộp thoại Lathe Face Properties hiện lên

 ở hộp thoại này các bạn chọn dao về chế độ cắt cho chu trình tiện mặt đầu

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 38

Hộp thoại Lathe Face Properties

 Ở mục Toolpath Parameter các bạn sẽ chọn dao và thiết lập các tham số máy

- Tool number : Dao thứ (VD : dao thứ 12)

- Offset number : Số hiệu dao trong bộ nhớ máy

- Station number : Vị trí dao trên ổ chứa dao

- Feed rate : tốc độ tiến dao

- Spindle speed : tốc độ trục chính (CSS : m/ph ; RPM : vg/ph)

- Max spindle speed : Tốc độ lớn nhất của trục chính

- Coolant : Thiết lập chế độ làm mát

- Các bạn chọn vảo mục Ref point

- Bảng Peference point hiện lên, các bạn chọn tiếp vào mục Retract

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 39

- ở phần Retract: mục X ta điền 10mm Z điền 10mm, để khi chạy tiện xong dao

về vị trí X10, Z10, tránh trường hợp dao va chạm vào chi tiết khi di chuyển

 Ta tiếp tục ở tab Face Prameters, ở bảng này chúng ta sẽ điền các thông số

Trang 40

Bảng Face Parameters

- Entry amount : Khoảng vào dao để thực hiện cắt phôi

- Roungh stepover : Lượng dịch dao ngang cho lần gia công thô

- Finish stepover : Lượng dịch dao ngang cho lần gia công tinh

- Overcut amount : Lượng cắt quá

- Retract amount : Khoảng rút dao an toàn

- Tool Compensation : Kiểu tính toán bù dao

- Compensation direction : Hướng bù dao

- Lead In/Out : Thiết lập vào /ra của dao

- Use stock : Tiện đến vị trí Z

- Select Points : Lựa chọn hai điểm giới hạn của vùng cần gia công

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 42

 Chọn chuỗi các đối tượng

Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn

chuỗi các đối tượng liên tục

Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách dùng cửa sốchọn các đối tượng

Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn 1 điểm bên trong đường biên kín

Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn đối tượng thứ nhất và đối tượng cuối cùng

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 43

Hộp thoại Lathe Rough Properties

 Sau khi lựa chọn xong biên dạng cần gia công (kiểu chọn : Chain, window, partial,…), chuyển sang lựa chọn các tham số cần thiết trong bảng tham số Parameter của chu trình tiện

 Chọn dao và nhập các tham số cần thiết ở mục lựa chọn Toolpath

Parameter và Rough Parameter như :

- Ở bảng Toolpath Parametters: các bạn thiết lập các chế độ máy như chu trình tiện mặt đầu

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 44

 các bạn cần thiết lập các chế độ cắt ở bảng Rough Parameters trong hộp thoại Lathe Rough Properties

- Entry amount : Khoảng vào dao để thực hiện cắt phôi

- Depth of cut : Chiều sâu cho mỗi lớp cắt thô

- Equal steps : Chiều sâu các lớp cắt thô bằng nhau

- Overlap : Lượng cắt quá

- Minimum cut depth : Chiều sâu cắt nhỏ nhất

- Stock to leave in X : Lượng dư còn lại theo phương X

- Stock to leave in Z : Lượng dư còn lại theo phương Z

- Tool Compensation : Kiểu tính toán bù dao

- Compensation direction : Hướng bù dao

- Semi finish : Gia công bán tinh

- Lead In/Out : Thiết lập vào /ra của dao

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 45

động nhỏ vụn ( nằm trong phạm vi sai số định trước ) bằng các chuyển động đơn

- Stock Recognition : Nhận diện phôi

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Trang 46

 Đối với tiện thô bóc tách lớp, MasterCam cung cấp thêm một số kiểu tạo

đường chạy dao khác nhau :

 Quick Rough : Cho phép tạo nhanh các đường chạy dao dạng

đơn giản với các lựa chọn tối thiểu cho thiết lập đường chạy dao

tiện thô tiêu chuẩn

 Canned Rough : Cho phép sử dụng các chu trình gia công cho

từng loại máy; gia công theo chu trình với từng mã lệnh G – code

riêng biệt

TRUNG TÂM ADVANCE CAD ©

Ngày đăng: 29/04/2016, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thể hiện mặt phẳng top - Lập trình tiện 2D-3D trên mastercam X7
Hình th ể hiện mặt phẳng top (Trang 23)
Bảng các chu trình tiện - Lập trình tiện 2D-3D trên mastercam X7
Bảng c ác chu trình tiện (Trang 32)
Bảng Face Parameters - Lập trình tiện 2D-3D trên mastercam X7
ng Face Parameters (Trang 40)
Bảng Finish Parameters - Lập trình tiện 2D-3D trên mastercam X7
ng Finish Parameters (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN