Hệ thống CAD dễ dàng sử dụng để tạ o ra các đối tượng hình học 2D hoặc 3D bao gồm: điểm, đường, cùng tròn, fillet, spline, êlip, hình chữ nhật, vát cạnh, các chữ, …cũng như các mặt bao g
Trang 21 Giới thiệu phần mềm Mastercam
Mastercam là một phần mềm CAD/CAM được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện này Nó cùng cấp cho người thiết kế, lập trình CNC một công cụ
có giá trị để tạo ra các bản vẽ thiết kế, các chữơng trình gia công NC và lập
kế hoạch sản xuất Nó giúp giảm rất nhiều thời gian để tạo ra một chữơng trình NC hoàn chỉnh
Các giải thuật của Mastercam được sử dụng cho các phương pháp gia công 2D, 2,5D, 3D Các phương pháp này bao gồm: phay và tiện từ 2 đển 5 trục, cắt dây tia lửa điện 2 đển 4 trục, … Mastercam có cơ sở dữ liệu 3D chính xác cao, tính năng xử lý tạo hình mạnh, có tích hợp hệ thống CAD, giao diện dễ sử dụng
Các đặc điểm của CAD trong Mastercam bao gồm các đối tượng hình học tiêu chuẩn và tạo mặt cong Hệ thống CAD dễ dàng sử dụng để tạ o ra các đối tượng hình học 2D hoặc 3D bao gồm: điểm, đường, cùng tròn, fillet, spline, êlip, hình chữ nhật, vát cạnh, các chữ, …cũng như các mặt bao gồm: các mặt côn, mặt kẻ, mặt xoay, mặt quét hình, mặt kéo, và mặt xén, … Đồng thời nó cũng tích hợp các module như trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm CAD/CAM với nhau như: IGES, DXF, PEDES, VAD, STEP,
Một số đặc điểm CAD khác bao gồm:
- Định kích thước trong bất kỳ mặt phẳng và không gian nào
- Tạo mặt cắt ngang
- Có thể tạo nhiều khung nhìn
- Quay, dịch chuyển, và zoom động
- Khả năng in ấn
- Các đặc điểm CAM trong Mastercam bao gồm:
o Đường đi dụng cụ có thể được kiểm tra với chức năng mô phỏng
o Tích hợp thư viện dụng cụ và các file vật liệu
o Hỗ trợ các chu kỳ được kiểm tra
o Có thể liên kết các ứng dụng khác
o Đánh giá thời gian chu kỳ
2 Giao diện Mastercam
Giao diện của phần mềm CAD/CAM MasterCam sau khi khởi động có dạng như sau:
Trang 3
Vùng vẽ: là vùng làm việc, nơi mà đối tượng hình học được tạo ra và hiệu
chỉnh
Thanh công cụ - Toolbar: là hàng các nút ở đỉnh của màn hình, các nút là
biểu tượng hoặc con số dùng để thực hiện nhanh một lệnh Nhấp bất kỳ nút nào của chuột để kích hoạt nó
Thanh trình đơn –Menubar: được sử dụng để thực hiện các chức năng
chính của phần mềm: tạo đối tượng, tạo đường chạy dao, chỉnh sửa đối tượng, các lệnh về file,…
Thanh trạng thái - Statusbar: được sử dụng để thay đổi các tham số của hệ
thống: chiều sâu đối tượng, lớp, màu sắc, chế độ các mặt phẳng, …
ng nhắc: nằm ở đáy màn hình Đây là nơi ta nhận các thông tin từ gọi từ
Mastercam trong quá trình vẽ
Trong mastercam có 2 cách để chọn một lựa chọn menu:
- Di chuyển chuột vào vùng menu mong nhấp bất kỳ phím nào của chuột
- Nhấn các kí tự tắt ở vùng gọi (phím tắt)
Vùng quản lý đường chạy dao – Toolpath Manager: quản lý các nguyên
công và đường chạy dao
3 Chức năng chính trong các trình đơn
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 4File: chứa các lệnh về file như: tạo bản vẽ mới, mở bản vẽ có sẳn, lưu bản
vẽ, …
Edit: chứa các lệnh hiệu chỉnh như: cắt, sao chép, dán, xóa, trim/break đối
tượng, …
View: chứa các lệnh về màn hình như: zoom, pan, view, …
Analyze: trình bày thông tin tọa độ và cơ sở dữ liệu của đối tượng được chọn
như đường thẳng, đường tròn, mặt, …Ví dụ nó có thể được sử dụng để xác định góc của một đường thẳng, bán kính của một cùng tròn, …
Create: chứa các lệnh để vẽ đối tượng hình học lên màn hình
Solid: chứa các lệnh vẽ khối
Xform: Biến đổi đối tượng hình học bằng các lệnh: mirror, rotate, scale,… Machine Type: chọn máy gia công
Toolpaths: tạo các đường chạy dao NC
Screen: chứa các lệnh thiết lập thông số hiển thị, vẽ
Setting: chứa các lệnh thiết lập cấu hình bạn đầu của hệ thống
Trang 5Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 6
3.2 Thanh trạng thái - Statusbar
Trang 7Z: xác lập chiều sâu theo phương Z của mặt phẳng vẽ so với mặt phẳng gốc
bạn đầu
Color: chuẩn bị màu sắc mặc định cho bản vẽ hiện tại
Level: chuẩn bị lớp hiện hành cho các đối tượng vẽ
Attributes: thay đổi thuộc tính của đối tượng bao gồm lớp, màu sắc, chế độ
các mặt phẳng, …
Groups: Tạo mới một nhóm từ các đối tượng và hiệu chỉnh các nhóm
WCS: Xác định và trình bày hệ toạ độ làm việc
Cplane: chọn mặt phẳng vẽ
Tplane: chọn mặt phẳng gia công
Gview: chọn mặt phẳng quan sát đối tượng
3.3 Làm việc với các lớp
Các lớp là công cụ có tổ chức đầu tiên trong Mastercam Một tập tin Mastercam có thể chứa các lớp riêng cho khung dây, các đối tượng vẽ, và các đường chạy dao
Bằng cách tổ chức bản vẽ thành các lớp, thể dễ dàng điều khiển các phần của bản vẽ bất kỳ lúc nào mà không làm thay đổi những vùng bản vẽ không muốn thay đổi
Bản vẽ sẽ luôn luôn ở lớp hiện hành Chúng ta có thể đặt bất kỳ 1 trong
255 lớp trở thành lớp hiện hành, và cũng có thể đặt tên cho bất kỳ lớp nào Vào nút Level ở menu phụ để gán lớp hiện hành, và đặt một mặt nạ lớp bằng cách sử dụng nút Mask
Mastercam cũng cho phép sao chép hoặc di chuyển hình học từ lớp này đển lớp kia, cho phép dấu các lớp không nh n thấy, cùng cấp các tiện ích đặt tên lớp, và tổ chức các lớp thành các nhóm
3.3.1 Gán lớp hiện hành
Lớp hiện hành là lớp làm việc hiện tại Bất kỳ đối tượng hình học đang tạo sẽ luôn ở lớp hiện hành Chỉ có một lớp hiện hành tại một thời điểm Số của lớp hiện hành xuất hiện trên nút Level ở thanh trạng thái Ở bảng quản lý lớp, lớp hiện hành được làm sáng bằng màu vàng
Mở hộp thoại quản lý lớp bằng cách: chọn Level, hoặc sử dụng phím
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 8Các bước để gán một lớp hiện hành:
1 Nhấp chuột lên số lớp ở cột bên trái
2 Nhấp chuột lên một lớp để chọn nó, sau đó nhấp chuôt phải và chọn Make Main
3 Nhập một con số trong hộp Number của Main Level
4 Chọn Select Hộp thoại Level Manager đóng tạm thời Chọn một đối tượng trong cử a sổ đồ hoạ ở lớp muốn sử dụng Hộp thoại mở lại với lớp hiện hành gán cho lớp của đối tượng được chọn
5 Chọn OK để gán lớp hiện hành và đóng hộp thoại
3.3.2 Xem số đối tượng trên một lớp
Mở hộp thoại quản lý lớp bằng cách: chọn Level, hoặc sử dụng phím
tắt ALT+Z ở thanh trạng thái: Kéo thanh cuộn ngang qua phải để xem số đối
trượng trên một lớp trên thanh tiêu đề #Entities
3.3.3 Tạo mặt nạ cho một lớp
Khi tạo mặt nạ cho một lớp, Mastercam giới hạn việc chọn đối tượng ngoại trừ các đối tượng ở lớp bị mặt nạ Việc tạo mặt nạ nhằm không cho phép thay đổi các đối tượng không mong muốn trên các lớp Tuy nhiên, có thể tiếp tục tạo các đối tượng trên bất kỳ lớp nào Chỉ có thể một lớp bị mặt
nạ tại một thời điểm
Trang 9Mở hộp thoại quản lý lớp bằng cách: chọn Level, hoặc sử dụng phím
tắt ALT+Z ở thanh trạng thái:
Các bước thực hiện:
1 Chọn lớp để làm mặt nạ bằng cách nhấp chuột ở cột mặt nạ Một dấu √ xuất
hiện ở cột đó và tiêu đề của cột thay đổi để chỉ số của lớp bị mặt nạ
2 Chọn OK để gán lớp mặt nạ và đóng hộp thoại
3 Để tắt mặt nạ lớp đó, nhấp chọn ở cột Mask để loại bỏ dấu √ Tiêu đề cột
thay đổi thành Mask: Off
3.3.4 Đặt tên lớp
Tên lớp có thể định nghĩa các thành phần của một lớp và có thể được
sử dụng như một kỹ thuật sắp xếp trong hộp thoại quản lý lớp
1 Mở hộp thoại quản lý lớp: chọn Level, hoặc sử dụng phím tắt ALT+Z ở
Một số phím tắt có thể được sử dụng trong quá trình vẽ để làm tăng tốc
độ vẽ trong MasterCam Các phím tắt đó được liệt kê trong bảng sau:
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 115 Các lệnh sketch, dựng hình căn bản
5.1 Lệnh point
Lệnh point được biểu hiện với dấu (+)
Những điểm này được sử dụng như là điểm
chuẩn cho các cấu trúc hình học khác khi mà
chúng ta cần
Chọn Creat >point từ độ bạn có tHệ nhìn thấy
bảng lựa chọn tiếp theo cho menu lệnh của Point
5.1.1 Position
Creat > point >position hoặc nhấp chọn biểu tượng trong hộp thoại sketcher
Dụng lệnh Position để tạo ra các điểm trên màn
hình, có 9 tùy chọn sau độ để bạn lựa chọn
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 12Value (ZYZ) Nhập toạ độ
Origin Chọn điểm gốc
Arc Center Chọn điếm là tâm của đường tròn, cùng tròn
Endpoint Chọn điểm cuối của đối tượngvẽ đơn giản
Intersec Chọn điểm giao của 2 đối tượng
Midpoint Chọn điểm giữa của đối tượng
Point Chọn điểm đã tổn tại
Quadrant Chọn điểm tại góc phẩn tự của đường tròn
Nearest Chọn điểm nằm trên đối tượngđược chọn
Relative Chọn điểm có vi trí tượng đôi số với điểm khác
Trang 135.1.2 Dynamic
Creat >point >Dynamic hoặc nhấp chọn biểu tượng
Tạo ra các điểm trên đối tượngbằng cách sử dụng chuột hoặc điểm chia
Cách tạo:
Chọn đối tượngnhư line, circle hoặc spline
Dịch chuyển trên đối tượngvà chọn bằng cách nhấn phím trái chuột (kết thúc nhấn ESC) hoặc chọn đối tượngvà sau độ khi biết
hướng dịch chuyển thì ta nhập khoảng cách và lấy offset từ điểm đầu
đển điểm cần xác định:
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 145.1.3 Node point
Creat > Point >Node point hoặc nhấn biểu tượng
Gọi lại những điểm được dụng để tạo ra đường cong tham số
Cách tạo:
Tạo ra 1 đường cong tham số
Chọn 1 đường cong tham số
Trang 151 Các điểm độ là các điểm dụng để xác định đường cong tham số
2 Nếu đối tượngchọn sai quy cách thì hệ thống sẽ báo “try again” Sử
dụng phím ESC để thoát việc chọn
5.1.4 Segment
Creat >point >segment hoặc chọn biểu tượng
Tạo loạt điểm dọc theo đối tượng với khoảng cách bằng nhau
Cách tạo:
- Tạo ra một đối tượngnhư line, arc, circle, fillet , hoặc spline
- Sử dụng chuột chọn một đối tượng đã tồn tại ở trên
- Nhập vào số điểm cần tạo
Hoặc có thể nhập vào khoảng cách giữa các điểm
Trước
Sau
5.1.5 Endpoints
Creat >Point >Endpoints hoặc nhấp vào biểu tượng
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 16Cách tạo:
Tạo ra một đối tượngnhư line, arc, spline,…
sử dụng chuột chọn đối tượng đã tồn tại ở trên
Chọn Create point Endpoints hoặc click chọn
Trước
Sau
5.1.6 Create point small arcs
Lệnh này cho phép bạn tạo các điểm tâm của cùng tròn
Create > point > small arcs hoặc chọn vào biểu tượng
Bạn kết hợp thêm các tùy chọn ở thanh Point Small Arcs
chỉ tạo điềm của đường tròn
chỉ tạo điểm cùng tròn
sau khi Tạo điểm sẽ xóa đi các đường tròn, cùng tròn
Trước
Trang 17sau
5.2 Vẽ đoạn thẳng Line
Chọn menu > Create > Line , hoặc chọn biểu tượng ta có tất cả các lệnh
vẽ đường thẳng trong MasterCam như h ình:
Vẽ đoạn thẳng đi qua hai điểm gồm:
Vẽ đoạn thẳng theo tọa độ cực – Line angle
Vẽ đoạn thẳng ngang // với trục X - Horizontal
Vẽ đoạn thẳng đứng // với trục Y - Vertical
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 18Vẽ đoạn thẳng tiếp tuyến với đường tròn, cùng tròn – Tangent
Vẽ đoạn thẳng gấp khúc – Multi line
Trang 19(Đoạn thẳng được vẽ là đường phân giác nếu hai đường thẳng giao nhau, là đường
thẳng nằm chính giữa nếu hai đường thẳng song song)
Vẽ một đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng, cùng tròn hoặc Spline:
- Chọn đoạn thẳng, cùng tròn hoặc Spline
Trang 205.3 Arc Cùng tròn va thanh công cụ của cùng
Chọn menu > Create > Arc, hoặc chọn biểu tượng ta có tất cả các lệnh
vẽ Arc trong MasterCam như hình:
Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính hoặc đường kính
- Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính
- Xác định tâm
Bạn có thể click chọn sau đó chọn cùng tròn cần tiếp xúc
Tạo cùng tròn sử dụng tọa độ cực bằng cách chọn điểm tâm
- Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính
- Nhập giá trị góc bắt đầu
- Nhập giá trị góc kết thúc
- Chọn điểm tâm
Trang 21Chúng ta có thế thấy đối chiều quay cua cùng bằng cách kích chuột vào
chọn hướng phù hợp
Vẽ đường tròn đi qua hai điểm, 3 điểm
Bạn có thể click chọn sau đó chọn cùng tròn cần tiếp xúc
Chúng ta có thế thấy đối chiều quay cua cùng bằng cách kích chuột vào
Trang 22- Chọn điểm bắt đầu hoặc điểm kết thúc
- Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính
Trang 235.3.7 Tangent :
Vẽ cùng hay đường tròn tiếp xúc với đường cong hay điểm
a 1 entity: cùng tròn tiếp xúc với một đường cong tại điểm tiếp
- Chọn cùng hay đường tròn hoặc đường thẳng
- Chọn điểm mà cùng tròn đi qua
- Nhập giá trị bán kính
- Chọn cùng tròn giữ lại
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 24c Center line: vẽ đường tròn tiếp xúc với đường thẳng và sử dụng
một đường thẳng làm tâm cho trước;
- Chọn đường thẳng để đường tròn tiếp xúc
- Chọn đường thẳng đi qua tâm đường tròn (phải giao với đường thẳng đă chọn)
- Di chuyển đuôi mũi tên đển vị trí mong muốn, nhấp chuột trái
- Chọn điểm thứ hai mà cùng tròn đi qua
- Nhấn Esc để thoát lệnh
Trang 255.4 Lệnh fillet:
Chọn menu > Create > Fillet, hoặc chọn biểu tượng ta có 2 chế độ
Fillet như sau:
- Nhập bán kính
- Chọn chế độ fillet: style, trim, no trim
- Chọn đối tượng thứ nhất
- Chọn đối tượng thứ hai
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 265.4.2 Fillet chains bo nhiều góc cùng lúc
- Nhập bán kính
- Chọn chế độ fillet: style, trim, no trim
- Chọn chuỗi các đối tượng:
Trang 27Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn chuỗi các đối tượng liên tục
Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách dùng cửa số chọn các đối tượng Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 28Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn 1 điểm bên trong đường
biên kín
Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn đối tượng thứ nhất và đối
tượng
cuối cùng
5.5 Chamfer và thanh công cụ của Chamfer:
Chọn menu > Create > Chamfer, hoặc chọn biểu tượng ta có 2 chế độ
Chamfer
như sau:
- Nhập khoảng cách
Trang 29- Chọn chế độ chamfer: distance, trim, no trim
- Chọn đối tượng
- Nhập khoảng cách
- Chọn chế độ chamfer:istance , trim, no trim
- Chọn chuỗi các đối tượng:
5.6 Spline va thanh công cụ của spline
Chọn menu > Create > Spline chọn biểu tượng trên Toolbar ta có các
chế độ tạo đường cong Spline như sau:
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 305.6.1 Manual:
Tạo đường Spline thủ công
- Nhập hay chọn điểm mà đường Spline sẽ đi qua, theo thứ tự các điểm đă được nhập
- Nhấn Esc để kết thúc lệnh
5.6.2 Automatic:
Tạo đường Spline tự động đi qua các điểm đă tồn tại trên màn hình
mà được tạo ra từ “chức năng tạo điểm” bằng cách chọn 3 điểm
- Chọn ba điểm: điểm 1, điểm 2, và điểm cuối
- Nhấn Esc để kết thúc lệnh
5.6.3 Curves:
Tạo đường Spline từ các đường cong đă có
Trang 31- Chọn chuỗi đường cong
- Chọn Done: kết thúc việc chọn chuỗi đường cong
Tạo đường cong trên một bề mặt cong hoặc một bề mặt của khối
Chọn menu > Create > Curve, ta có các chế độ vẽ đường Curve như sau:
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se
Trang 32a) One egde: tạo một đường cong dọc theo một cạnh của mặt cong hoặc khối
b) All egdes: tạo các đường cong dọc theo các cạnh của mặt cong hoặc khối
c) Parameter: tạo đường cong tại vị trí cố định trên một bề mặt cong hoặc
một bề mặt của khối theo một hoặc cả hai hướng
d) Flowline: tạo đường cong trên một bề mặt cong hoặc một bề mặt của khối
theo một hướng
e) Dynamic: tạo một đường cong qua các điểm tại bất kỳ vị trí nào trên một
bề mặt cong hoặc một bề mặt của khối
f) Slice: tạo đường cong tại giao tuyến giữa mặt phẳng với mặt cong hay khối
g) Surface cure: tạo các đường spline tham số dọc theo các đường biên lýới
Trang 33Hiệu chỉnh kích thước Width, Height
Các chế độ khác
a) Anchor to center: vẽ chữ nhật bằng cách chọn điểm tâm và kích thước nữa đường chéo
b) Create surface: tạo mặt hình chữ nhật
2) Chọn Menu > Create > Rectangular shapes, hoặc chọn biểu tượng có
các dạng hình chữ nhật sau:
Advanecad.edu.vn-Tai lieu tang rieng cho CTV-nghiem cam chia se