- Đầu thế kỉ XX: + Công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp từ 1895 đã làm cho xã hội Việt Nam có sự biến chuyển và phân hóa xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thực dân nửa phong kiến,
Trang 1Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh
Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( cơ sở khách quan)
Bối cảnh Việt Nam
Bối cảnh lịch sử
Cơ sở khách quan
Bối cảnh thế giới
Giá trị truyền thống của dân tộc
Tiền đề tư tưởng
lý luận
Tinh hoa văn hóa của nhân loại
Nhân tố chủ quan: 5 yếu tố
Cơ sở khách quan:
a Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:
* Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Chủ nghĩa Mac Lenin
Phương Tây Phương
đông
Trang 2- 1858: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, sự xâm lược của thực dân Pháp đã
gây ra nhiều hậu quả cho xã hội Việt Nam
Triều đình nhà Nguyễn đã từng bước khuất phục đầu hàng Pháp
- 1884: Hòa ước Pa-to-not , triều đình nhà Nguyễn đã chính thức công nhận sự
bảo hộ của Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta nổ ra, dâng cao, lan rộng trong cả nước và lần lượt bị thất bại
- Đầu thế kỉ XX:
+ Công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp từ 1895 đã làm cho xã hội Việt Nam có sự biến chuyển và phân hóa ( xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thực dân nửa phong kiến, xuất hiện nhiều giai cấp tầng lớp xã hội mới: công nhân, tư sản, tiểu tư sản Công cuộc khai thác thuộc địa là sự bóc lột về kinh tế, áp bức về chính trị và nô dịch về văn hóa)
+ Ảnh hưởng của các “tân văn”, “tân thư” và ảnh hưởng của các trào lưu cải cách ở Nhật Bản, Trung Quốc tràn vào Việt Nam
=> Làm cho các phong trào yêu nước ở nước ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư
sản
- Tất cả các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều không tránh khỏi hạn chế, đều không tránh khỏi sự đàn áp dã man và thất bại, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước Bối cảnh đó đặt ra một yêu cầu bức thiết về việc phải tìm ra con đường cứu nước.
* Bối cảnh thời đại:
- CNTB chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và xác lập sự thống trị của chúng trên phạm vi thế giới, trở thành kẻ thù chung của nhân dân các dân tộc thuộc địa, khiến cho các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra ngày càng mạnh mẽ
- Ở các nước tư bản là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản Ở các nước thuộc địa, ngoài mâu thuẫn vốn có là giai cấp nông dân và đại chủ còn xuất hiện mâu thuẫn mới: giữa nhân dân các thuộc địa và chủ nghĩa đế quốc Xã hội phân hóa: xuất hiện giai cấp, tầng lớp xã hội mới: công nhân, tư sản
- Các trào lưu cải cách ở Nhật Bản và Trung Quốc đang diễn ra mạnh mẽ
- Cách mạng Tháng Mười Nga nổ ra và thắng lợi có tác dụng thức tỉnh các dân tộc châu Á
Trang 3- Quốc tế cộng sản 3 ra đời ( tháng 3 – 1919) đề cập tới vấn đề thuộc địa, bênh vực các dân tộc thuộc địa, ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, giúp đỡ đào tạo cách mạng, vạch ra con đường giải phóng các dân tộc thuộc địa
Bối cảnh trong nước đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra con đường cứu nước mới, bối cảnh thời đại đã tạo ra con đường mà Việt Nam đang cần, tất nhiên nó không phải hoàn toàn có sẵn.
b Tiền đề tư tưởng, lý luận:
* Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam:
- Các giá trị truyền thống tiêu biểu:
+ Truyền thống yêu nước tiêu biểu
+ Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
+ Truyền thống đoàn kết tương thân tương ái
+ Tinh thần nhân nghĩa
+ Ý chí vượt qua khó khăn thử thách, ham học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
=> Những truyền thống này đã hội tụ và thúc giục Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước.
* Tinh hoa văn hóa nhân loại:
- Văn hóa phương Đông: Nho giáo và Phật giáo
Tích cực: Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế hành đạo
giúp đời, ước vọng về một xã hội an bình, triết
lý nhân sinh coi trọng tu dưỡng đạo đức, đề cao
giáo dục
+ Nho giáo:
Hạn chế: Tư tưởng phân biệt đẳng cấp, tư tưởng trọng
nam khinh nữ, coi khinh lao động chân tay
=> Hồ Chí Minh đã tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo.
Trang 4Tích cực: Tư tưởng vị tha, từ bi, cứu khổ cứu nạn, nếp
sống trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc
thiện, tinh thần bình đẳng dân chủ chống
phân biệt đẳng cấp
+ Phật giáo:
Hạn chế: Tư tưởng xuất thế của Phật giáo ( lánh dữ)
=> Hồ Chí Minh đã tiếp thu có chọn lọc, kế thừa có phê phán cả Nho giáo và Phật giáo.
- Ảnh hưởng của văn hóa Phương Tây:
+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu về tự do, bình đẳng, bác ái của tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của đại cách mạng tư sản Pháp
+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu tư tưởng dân chủ thông qua tác phẩm của các nhà khai sáng Pháp như: Vonte, Rutxo, Mongtetxkio
+ Hồ Chí Minh tiếp cận tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mỹ về quyền sống, quyền tự
do và quyền mưu cầu hạnh phúc
+ Khi ở các nước phương Tây, Hồ Chí Minh không chỉ tiếp thu tư tưởng dân chủ mà còn hình thành phong cách dân chủ thông qua việc trực tiếp tham gia các tổ chức chính trị xã hội, viết báo, tranh luận, họp hội, lập hội
=> Với nền tảng văn hóa phương Đông khi tiếp thu những giá trị văn hóa phương Tây, Hồ Chí Minh đã bổ khuyết những giá trị tư tưởng mà ở phương Đông nói chung khi
ở trong nước chưa có hoặc chưa đầy đủ.
- Chủ nghĩa Mac Lenin:
+ Là nguồn gốc tư tưởng quan trọng nhất, là cơ sở của thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Tháng 7/1920: khi đọc sơ khảo lần thứ nhất “ Những luận cương về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa” của Lenin, HCM đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc.
+ HCM đến với chủ nghĩa M-L từ đặc thù: từ chủ nghĩa yêu nước, từ nhà yêu nước, từ nhu cầu thực tiễn ( tìm con đường cứu nước chứ không phải là nhu cầu lý luận)
+ HCM đã tiếp thu chủ nghĩa M-L ở thế giới quan và phương pháp luận: tinh thần cách mạng và khoa học
Trang 5Câu 2: Con đường cách mạng vô sản
a Rút ra bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó:
Để giải phóng dân tộc ra khỏi ách đô hộ, ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường gắn với nhiều khuynh hướng chính trị khác nhau Tuy nhiên, tất cả các phong trào cứu nước đó đều không giành được thắng lợi Nó là tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế
kỷ 20
=> Nó đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra con đường giải phóng mới và HCM là Người đi tìm con đường đó
b Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng không triệt để:
HCM đã khảo sát các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới ( CMTS Pháp 1789, Mỹ 1776) và nhận thấy đó là những cuộc cách mạng không triệt để, cách mạng An Nam không đi theo con đường ấy
c Con đường giải phóng dân tộc:
Hồ Chí Minh đã khảo sát cuộc cách mạng tháng 10 Nga và thấy đó là cuộc cách mạng
“đến nơi” Cách mạng tháng 10 Nga là một cuộc cách mạng vô sản vì lực lượng lãnh đạo là giai cấp vô sản, giai cấp công nhân Mục tiêu của cuộc cách mạng là đuổi được vua, địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày, giao hầm mỏ, nhà máy cho công nhân và ra sức tổ chức kinh tế mới
Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc vì nó đã giải phóng cho các dân tộc bị Nga hoàng áp bức, ra sức giúp công nhân các nước và các dân tộc bị áp bức làm cách mạng
để lật đổ tất cả chủ nghĩa đế quốc trên thế giới Chính vậy Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản
Câu 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc: Con đường cách mạng vô sản, lực lượng cách mạng, tính chủ động sáng tạo của cách mạng giải phóng dân tộc.
* Con đường cách mạng vô sản:
a Rút ra bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó:
Để giải phóng dân tộc ra khỏi ách đô hộ, ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường gắn với nhiều khuynh hướng chính trị khác nhau Tuy nhiên, tất cả các phong trào cứu nước đó đều không giành được thắng lợi Nó là tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế
kỷ 20
=> Nó đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra con đường giải phóng mới và HCM là Người đi tìm con đường đó
b Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng không triệt để:
Trang 6HCM đã khảo sát các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới ( CMTS Pháp 1789, Mỹ 1776) và nhận thấy đó là những cuộc cách mạng không triệt để, cách mạng An Nam không đi theo con đường ấy
c Con đường giải phóng dân tộc:
Hồ Chí Minh đã khảo sát cuộc cách mạng tháng 10 Nga và thấy đó là cuộc cách mạng
“đến nơi” Cách mạng tháng 10 Nga là một cuộc cách mạng vô sản vì lực lượng lãnh đạo là giai cấp vô sản, giai cấp công nhân Mục tiêu của cuộc cách mạng là đuổi được vua, địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày, giao hầm mỏ, nhà máy cho công nhân và ra sức tổ chức kinh tế mới
Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc vì nó đã giải phóng cho các dân tộc bị Nga hoàng áp bức, ra sức giúp công nhân các nước và các dân tộc bị áp bức làm cách mạng
để lật đổ tất cả chủ nghĩa đế quốc trên thế giới Chính vậy Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản
* Lực lượng cách mạng:
a Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức:
- Chủ nghĩa M-L cho rằng quần chúng nhân dân là người quyết định lịch sử
- Quan điểm của HCM: Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức
+ Cách mạng giải phóng dân tộc phải là một cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân
+ HCM phê phán việc ám sát cá nhân, bạo động non, xúi dân bạo động mà không bày cách tổ chức hoặc làm cho dân quen ỷ lại mà quên tính tự cường
+ HCM đã đề cao sức mạnh của quần chúng nhân dân
b Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc:
Xuất phát từ xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến, toàn dân tộc đều chung kiếp nô
lệ cho nên lực lượng của cách mạng là toàn dân tộc
+ Tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ: Trong mối quan hệ với quần chúng nhân dân thì
họ là giai cấp bóc lột, trong mối quan hệ với thực dân Pháp họ cũng là thân phận của những người bị mất nước nên họ cũng có khả năng tham gia cách mạng Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện rất rõ trong cương lĩnh đầu tiên của Đảng Hồ Chí Minh đã chỉ ra Đảng phải tập hợp được đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo lãnh đạo nhân dân làm cách mạng ruộng đất
+ Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông, …đi vào phe vô sản giai cấp
+ Đối với phú nông, trung- tiểu địa chủ ,tư bản An Nam mà chưa rõ phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập
Trang 7+ Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.Trong lực lượng cuả cách mạng giải phóng dân tộc Hồ Chí Minh cũng chỉ ra vai trò, vị trí của từng thành phần
+ Đối với công- nông: Hồ Chí Minh coi công nhân, nông dân là động lực của cách mạng, là lực lượng đông đảo nhất, có sức mạnh nhất
Công nhân, nông dân là những người bị áp bức bóc lột nặng nề nhất nên họ sẽ làm các mạng kiên cường và triệt để nhất
Hồ Chí Minh cho rằng công - nông là cái gốc của cách mạng Nhấn mạnh vai trò của công nhân và nông dân nhưng Hồ Chí Minh không phủ nhận khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp tầng lớp khác Tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng Học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn của cách mạng
* Tính chủ động, sáng tạo của cách mạng giải phóng dân tộc:
Xuất phát từ vai trò của thuộc địa đối với chủ nghĩa tư bản Do nhu cầu phát triển, CNTB đã tiến hành chiến tranh xâm lược hình thành thuộc địa
Hệ thống thuộc địa trở thành nguồn sống và là nguồn sống chủ yếu của CNTB Đó là nơi CNTB lấy nguyên nhiên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộ nhân công rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó, và nhất là tuyển binh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó
Hồ Chí Minh nói nọc độc và sức sống của con rắn độc TBCN đang tập trung ở các thuộc địa Hồ Chí Minh đã thẳng thắn phê bình các Đảng cộng sản phương Tây không thấy được vấn đề quan trọng đó
Xuất phát từ vai trò của cách mạng thuộc địa trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân Hồ Chí Minh đã nhìn thấy khả năng cách mạng to lớn của nhân dân các dân tộc thuộc địa.Và Hồ Chí Minh cũng đã phê phán các Đảng cộng sản ở các nước
có thuộc địa chưa thi hành một chính sách thực sự tích cực nào trong vấn đề thuộc địa
Trên cơ sở đó, một mặt Hồ Chí Minh đã yêu cầu quốc tế cộng sản và các Đảng cộng sản quan tâm đến cách mạng thuộc địa, mặt khác các dân tộc thuộc địa phải nỗ lực để tự giải phóng mình Vì Hồ Chí Minh cho rằng công cuộc giải phóng thuộc địa phải do chính các dân tộc thuộc địa thực hiện, không trông chờ ỷ lại vào sự giúp đỡ bên ngoài Luận điểm này của
Hồ Chí Minh đã được quán triệt trong suốt quá trình cách mạng Việt Nam
Câu 4: Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân
a Nhà nước của dân:
Trang 8- Tất cả quyền hành trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Hiến pháp
1946 đã khẳng định: Tất cả quyền bính trong nước là của nhân dân Việt Nam
- Quyền lực của nhà nước và của đội ngũ cán bộ công chức là do nhân dân ủy quyền cho
để giải quyết công việc
- Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước
- Nhân dân có quyền bãi miễn các vị đại biểu khi họ không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
- Vị thế của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước là phục vụ dân, là công bộc, là đầy tớ của nhân dân chứ không phải đứng trên dân, coi khinh dân
b Nhà nước do dân:
- Nhà nước do nhân dân lập nên
+ Là thành quả của cách mạng
+ Do nhân dân bầu ra ( kết quả 1 cuộc bầu cử)
- Nhân dân phải ủng hộ giúp đỡ nhà nước ( dân phải đóng thuế cho nhà nước hoạt động, dân phê bình, xây dựng nhà nước)
c Nhà nước vì dân:
- Nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, ngoài ra không có bất cứ lợi ích nào khác, không có đặc quyền, đặc lợi
- Nhà nước phải làm cho nhân dân có ăn, có mặc, có chỗ ở và được học hành, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân
- Cán bộ công chức nhà nước từ chủ tịch nước trở xuống đều là công bộc của nhân dân Lãnh đạo: Dẫn dắt, định hướng cho dân
Đầy tớ: Phục vụ dân
-> Cán bộ nhà nước dù là lãnh đạo hay đầy tớ đều nhằm đem lại lợi ích cho nhân dân
Câu 5, 6, 7, 8 Quan điểm cúa HCM về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Vai trò, bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam, Đảng CSVN cầm quyền, xây dựng Đảng VN trong sạch, vững mạnh.
1.Quan ni m v s ra đ i c a Đ ng c ng s n Vi t Nam: ệm về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam: ề sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam: ự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam: ời của Đảng cộng sản Việt Nam: ủa Đảng cộng sản Việt Nam: ảng cộng sản Việt Nam: ộng sản Việt Nam: ảng cộng sản Việt Nam: ệm về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
* Quan niệm của chủ nghĩa M-L:
Đảng ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa M-L và phong trào công nhân
* Quan niệm của HCM:
Trang 9- 1953: Trong tác phẩm “Thường thức chính trị”, HCM cho rằng sự kết hợp giữa phong
trào cách mạng Việt Nam với chủ nghĩa M-L đã dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Đông Dương
- 1960: Trong tác phẩm “ 30 năm hoạt động của Đảng” thì HCM chỉ rõ chủ nghĩa M-L
kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dương đầu năm 1930 Đây là một luận điểm mà HCM đã vận dụng chủ nghĩa M-L một cách sáng tạo phù hợp với thực tiễn Việt Nam
+ Chủ nghĩa M-L:
Hồ Chí Minh đã tiếp thu chủ nghĩa M-L và truyền bá vào Việt Nam
Qua các tài liệu, báo chí của Quốc tế cộng sản, của HCM và qua lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu, trên thực tế chủ nghĩa M-L đã được truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
+ Phong trào công nhân:
Giai cấp công nhân ra đời muộn vào đầu thế kỷ 20 trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và lần thứ hai của thực dân Pháp
Giai cấp công nhân Việt Nam số lượng ít- Năm 1914 có 10 vạn, 1929 có 20 vạn
Họ sớm có các phong trào đấu tranh
Giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Đặc điểm riêng: Ra đời ở một nước thuộc địa nửa phong kiến bị 3 tầng áp bức, có tin thần yêu nước và bất khuất chống giặc ngoại xâm
+ Phong trào yêu nước:
Có vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam ( có lịch sử phát triển lâu đời, là nguồn sức mạnh để chúng ta chiến đấu và chiến thắng, có giá trị trường tồn)
Đây là phong trào rộng lớn ( thu hút, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân) Phong trào công nhân và phong trào yêu nước có thể kết hợp được với nhau vì cả 2 đều có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho dân tộc hoàn toàn giải phóng và phát triển
2 Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam:
- Các nhà yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 đã ý thức được tầm quan trọng của tổ chức cách mạng
- HCM đã ý thức được một cách sâu sắc về tầm quan trọng của Đảng cách mạng:
+ HCM cho rằng cách mạng muốn thành công trước hết phải có Đảng cách mạng để trong thì vận động tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp
vô sản khắp nơi
+ HCM cho rằng Đảng có vững thì cách mạng mới thành công cũng như người cầm lái
có vững thì thuyền mới chạy
Trang 10- Đảng ra đời là để tổ chức tập hợp quần chúng trong nước, liên hệ với các nước bạn tiến hành cách mạng
- Đảng đề ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn cho cách mạng
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã khẳng định vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam
3 B n ch t c a Đ ng c ng s n Vi t Nam: ảng cộng sản Việt Nam: ất của Đảng cộng sản Việt Nam: ủa Đảng cộng sản Việt Nam: ảng cộng sản Việt Nam: ộng sản Việt Nam: ảng cộng sản Việt Nam: ệm về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
- Mang bản chất của giai cấp công nhân
- HCM cho rằng Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của người dân lao động và của dân tộc Việt Nam
* Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân vì:
+ Đảng lấy chủ nghĩa M-L làm nền tảng tư tưởng , kim chỉ nam cho hành động
+ Mục tiêu lý tưởng của Đảng là đạt tới chủ nghĩa cộng sản còn hiện tại là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
+ Đảng cộng sản Việt Nam được xây dựng theo những nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
* Là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc vì:
- Lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của toàn dân tộc thống nhất với nhau cho nên Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc Việt Nam
+ Đảng cộng sản Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự tổ quốc, phụng sự dân tộc
+ Tuyệt đối trung thành với lợi ích của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc
+ Ngoài lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân, của dân tộc thì Đảng không có lợi ích nào khác
- Sức mạnh và lực lượng của Đảng không chỉ trong giai cấp công nhân mà còn trong nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam
4 Quan ni m c a HCM v Đ ng c m quy n: ệm về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam: ủa Đảng cộng sản Việt Nam: ề sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam: ảng cộng sản Việt Nam: ầm quyền: ề sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
a Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền:
- Đảng CSVN đã lựa chọn con đường giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản + Lựa chọn học thuyết lý luận để chỉ đường: chủ nghĩa M-L
- Đảng đã giác ngộ quần chúng tổ chức đưa quần chúng ra đấu tranh
- Khi thời cơ đến, Đảng lãnh đạo người dân giành chính quyền trở thành Đảng cầm quyền
b Quan niệm của HCM về Đảng cầm quyền:
- “ Đảng cầm quyền” là Đảng chính trị nằm giữ và lãnh đạo chính quyền
+ Nó có thể là kết quả của một cuộc cách mạng xã hội
+ Nó có thể là kết quả của một cuộc bầu cử