ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về các nội dung: Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa; độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về các nội dung: Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa; độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Vấn đề dân tộc là một vấn đề rộng lớn
- C-Mác, Ănghen tập trung vào giai cấp
- HCM tập trung vào dân tộc
- Trong hoàn cảnh lúc bấy giờ, VN là một nước thuộc địa
Vấn đề dân tộc trong tư tưởng HCM chính là vấn đề dân tộc thuộc địa đươc đăt lên hàng đầu
a Thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa
- Thực chất: “ Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc”
+ Xuất phát từ nhu cầu khách quan của dân tộc Việt Nam đặc điểm của thời đại,HCM luôn giành sự quan tâm đến đấu tranh chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập
+ Nếu như C-Mac và Ăng ghen: tập trung bàn về đấu tranh chống Chủ Nghĩa tư bản và V.I.LeeNin tập trung bàn nhiều về đấu tranh chống Chủ nghĩa Đế quốc.Thì HCM tập trung vấn đề dân tộc cuộc đấu tranh chống Chủ nghĩa Thực dân (lý luận + thực tiễn áp
dụng vào VN, mâu thuẫn dân tộc cấp thiết lớn nhất, cấp bách…)
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc
* Chủ nghĩa xã hội:
+ Từ thực tiễn của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của đất nước, cũng như của nhân loại
HCM khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong thời kỳ mới là CNXH ( đặc điểm của VN: thuộc địa bỏ qua TBCN tiến thẳng lên CNXH)
+ 1930,trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng,HCM viết: “làm Tư Sản Dân Quyền CM vàthổ địa CM để đi tới XH cộng sản”=> con đường độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội
* Đi tới Xã hội cộng sản:là hướng phát triển lâu dài.Nó qui định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng dân tộc,tiến hành các cuộc cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến cho triệt để
- Phù hợp với hoàn cảnh của 1 nước thuộc địa như VN lúc bấy giờ
- Con đường đó hoàn toàn khác biệt với các nước đã phát triển di lên CNXH ở
phương tây
- Nét độc đáo,khác biệt với các con đường phát triển của các dân tộc đã phát triển-CNTS ở Phương TâTư bản chỉ là bóc lột được thay thế bằng những phương thức khác cao hơn -> CNXH là sự lựa chọn tối ưu
b Độc lập dân tộc – ND cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
* Cách tiếp cận từ quyền con người:
Trang 2-HCM tôn trọng quyền con nguwoif và đã tìm hiểu,tiếp cận những nhân tố về quyền con người được nêu trong:*Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776
*Tuyên ngôn nhân quyền và dân uyền của Pháp năm 1791
như là: +,Quyền bình đẳng
+,Quyền được sống
+,Quyền tự do
+,Quyền mưu cầu hạnh phúc
Người khẳng định: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”
- Từ quyền con người HCM đã khái quát nâng cao thành quyền dân tộc: “ Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
* Nội dung của tư tưởng HCM về độc lập dân tộc:
Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, vô cùng quý giá; bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
(1) Độc lập dân tộc là khát vọng lớn nhất cuả các dân tộc thuộc địa.
+ “ Cái mà tôi cần cao hơn hết là độc lập dân tộc”
+ 1919 Nguyến Ái Quốc gửi tới Vecxay bản yêu sách 8 điểm Đòi quyền tự do, độc lập cho nhân dân VN
+ 1930 Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên, NAQ soạn thảo cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, có tư tưởng cốt lõi là độc lập, tự do cho dân tộc
+ Tháng 5- 1941 Trong hội nghị BCH TW đảng lần 8, qua thư kính cáo đồng bào chỉ rõ:
“ Trong lúc này, quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”; thảo Mười chính sách
của Việt Minh với mục tiêu đầu tiên : “ Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền”.
+ Tháng 8- 1945 HCM đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân ta trong câu nói bất hủ: “Dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập!”
+ 2-9-1945,Người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập, HCM long
trọng khẳng định trước toàn thế giới:
“Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”
Tư tưởng xuyên suốt là Quyết tâm giành độc lập dân tộc
(2) Quan điểm HCM độc lập phải là một nền độc lập thực sự gắn với hòa bình dân chủ, toàn vẹn lãnh thổ.
+ Sau CM T8, trong các thư và điện văn gửu tới LHQ & chính phủ các nước HCM trịnh trọng tuyên bố: “ Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hòa bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bv quyền thiêng liêng nhất: toàn vện lãnh thổ cho tổ quốc và độc lập cho đất nước”
+ Cuộc kháng chiến chóng thực dân Pháp, HCM ra lời kêu gọi:” Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả , chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
+ 1946, đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh, Người nêu cao chân lý: “ Không
có gì quý hơn độc lập, tự do”
(3) Độc lập dân tộc gắn với cơm no, áo ấm,hạnh phúc.
Trang 3Nhân dân chỉ thấy được giá trị thực sự cúa độc lập, tự do khi được thỏa mãn trong cơm
no, áo ấm
+ “ Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước nhà được hoàn toàn độc lập, tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”
*Kết Luận:
- TTHCM , độc lập dân tộc không chỉ là lý tưởng mà còn là là mục tiêu chiến đấu, nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc VN trong TK XX, một tư tưởng lớn trong thời đại giải phóng dân tộc
- Nguồn cổ vũ các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
Câu 2: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
a Rút ra bài học kinh nghiệm từ sự thất bại của các phong trào cứu nước trước đó
- Dưới sự khai thác bóc lột của CN thực dân, hình thành các phong trào yêu nước, các khuynh hướng CM khác nhau
Phong kiến: Hoàng Hoa Thám- KN Yên
Thế; Hàm Nghi- phong trào Cần Vương
+2 khuynh hướng đại diện: Đều thất bại
Dân Chủ Tư Sản: PBC- Bạo động CM;
PCT – cải lương
- HCM rất khâm phục ý chí cứu nước của các vị tiền bối, nhưng quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới, vì nhận thấy các khuynh hướng trên chưa có phương thức, đường lối đúng đắn
b CMTS là không triệt để
- Trong quá trinh tìm kiếm chân lý cứu nước Hồ Chí Minh đã có cơ hội tiếp xúc với các cuộc cách mạng tư sản ở Phương Tây, các bản tuyên ngôn của CMTS (tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776; tuyên ngôn nhân quyền & dân quyền 1791 của Pháp) Hồ Chí Minh nhận thấy cách CMTS là không triệt để để CM đến thành công, nhân dân lao động vẫn là những người bị áp bức,bóc lột nặng nề,tiếp tục đấu tranh.CMTS ko chỉ bóc lột nhân dân yêu nước mà còn đi xâm lược thuộc địa->CMTS ko triệt để->ko lựa chọn con dường CMTS
Trang 4+ Ví dụ: CM Mỹ thực hiện 150 năm nhưng nhân dân lao động vẫn bị áp bức.
+ CM TS Pháp 4 lần cách mạng nhưng vẫn không triệt để, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa
Hồ Chí Minh không lựa chọn cách mạng tư sản
c Con đường giải phóng dân tộc
- CM T10 Nga thành công không chỉ là một cuộc CMVS mà còn là một cuộc CMGPDT + CMVS đầu tiên thành công
+ Nhà nước Xô Viết :quyền lực thuộc về nhân dân
– “mở ra trước mắt họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”
- Hồ Chí Minh đi theo Lê Nin và quốc tế thứ 3 bởi vì họ đã bênh vực cho các dân tộc bị
áp bức người tìm thấy chủ trương trong giải phóng dân tộc đó chính là CMVS
- Sau khi tiếp xúc CMVS người khẳng định : “không có con đường nào khác ngoài CMVS’’
Kết luận: Đây là con đường đúng đắn
Câu 3: Trình bày quan điểm của HCM về cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản
ở chính quốc và cho biết ý nghĩa của quan điểm này
a Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo
* Hoàn cảnh:
-Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷXX khi CNTB tự do cạnh tranh và chuyển sang CNĐQ nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh đặt ra yêu càu bức thiết về thị trường.Các nước đế quốc
mở rộng thuộc địa ( là một trong những nguồn sống của CNĐQ) cung cấp thị trường, nguyên liệu, đưa người ở thuộc địa làm bia đỡ đạn(binh lính) -> tao thành hệ thống thuộc địa => CNĐQ kẻ thù chung của nhân loại
-HCM khẳng định : “Tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa Đó là nơi chủ nghĩa tư bản lấy nguyên liệu cho các nhà máy của nó,nơi nó đầu tư,tiêu thụ hàng,mộ nhân công rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó,và nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó ’’ “Nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các nước thuộc địa ’’
* Nội Dung
-Trong các cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa thực dân,cách mạng
thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt.Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng làm cách mạng to lớn=>Liên kết các dân tộc thuộc địa lại với nhau nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp
Trang 5-HCM khẳng định: “ Công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng nỗ lự tự giải phóng”
- HCM đánh giá rất cao vai trò của CNGPDT ở các nước thuộc địa, cũng như đánh giá cao vai trò của truyền thống dân tộc & chủ nghĩa yêu nước coi đây là sức mạnh của phong trào CMGPDT
- HCM đưa ra quan điểm CM cần được tiến hành chủ động, sáng tạo phải tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính
-8-1945 Người kêu gọi : “Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta ’’
- HCM cũng khẳng định: “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”
=> Phải tự lực cánh sinh,chủ động sáng tạo, đem sức ta giải phóng cho ta
b Quan hệ giữa CM thuộc địa với CMVS chính quốc
* Hoàn cảnh
- Trong quốc tế cộng sản 1928 từng tồn tại quan điểm CM thuộc địa phụ thuộc vào CMVS ở chính quốc
- Quan điểm sai lầm, không phù hợp, không đúng đắn vì nó vô hình chung đã làm giảm đi tính chủ động sáng tạo của các phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa thuộc địa
- HCM đã phê phán quan điểm này của QTCS :giảm tính chủ động sáng tạo
- HCM đưa ra quan điểm ngược lại với quan điểm của QTCS:
+ CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa & CMVS ở chính quốc có quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau trong cuộc đấu tranh kẻ thù chung là CNĐQ, đó là mqh bình đẳng Không phải mối quan hệ chính phụ, không phải mối quan hệ lệ thuộc
+CM gải phóng dân tộc hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi(sáng tạo,chủ động) trước cách mạng vô sản
Đây là 1 luận điểm sáng tạo,vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mjanh dân tộc
+ HCM đã đưa ra hình ảnh so sánh CNĐQ như 1 con đỉa 2 vòi :
• 1 Vòi hút máu ở thuộc địa
• 1 Vòi hút máu ở chính quốc
cần chặt đứt 2 vòi,giết chết CNĐQ,cả 2 hành động này cần phải tiến hành song song hoặc nối tiếp
Trang 6+ CMGPDT ở các nước thuộc địa có tính chủ động sáng tạo & hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi trước ở CM chính quốc Thậm chí có thể hỗ trợ CMVS ở chính quốc giành thắng lợi
c
Ý nghĩa
- Quan điểm đúng đắn, sáng tạo,đã được thực tiễn chứng minh, bổ sung vào kho tàng lý
luận Mác- Lê Nin
- Là một cống hiến vô cùng to lớn,rất quan trọng với CMVN
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo => CMVN chủ
động, sáng tạo, không lệ thuộc
- CMVN có mqh chặt chẽ với CMTG, đặt trong hoàn cảnh chung nhận được sức mạnh tổng hợp, đoàn kết, sự giúp đỡ ủng hộ về cả vật chất tinh thần, chính trị…
Câu 4: Trình bày quan điểm của HCM về về Sự ra đời của ĐCSVN
- Chủ nghĩa Mac LeNin cho rằng sự ra đời của Đảng CS là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mac LeNin và phong trào công nhân với phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến nhất , kiên quyết nhất , CM nhất
- HCM tiếp thu vận động sáng tạo CN Mac LeNin về sự ra đời của ĐCS Người cho rằng ĐCS VN ra đời là sự kết hợp 3 yếu tố CN Mac LeNin , phong trào công nhân, phong trào yêu nước VN
=> HCM đánh giá rất cao vai trò của chủ nghĩa Mac LeNin đối với sự ra đời của ĐCSVN nói riêng
- HCM đánh giá rất cao vai trò của giai cấp công nhân
* GC công nhân:
+ Kiên quyết, triệt để, tập thể, có tổ chức, có kỷ luật
+ Có điều kiện sống tập trung
+ Số lượng ít (2%), nhưng là lực lượng sản xuất chủ yếu
+ Liên hệ mật thiết, là đồng minh tự nhiên của giai cấp nông dân
+ GC tiên tiến, tiếp xúc chủ nghĩa Mác Lê Nin sớm, có nền tảng làm tư tưởng, phẩm chất tốt trở thành lực lượng CM
*Bên cạnh đó người nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước,coi nó là 1 trong 3 yếu tố két hợp kết hợp dẫn đén hình thành ĐCSVN là vì :
(1) Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc
+ Là dòng chủ lực xuyên xuốt toàn bộ quá trình lịch sử dựng nước, giữ nước, xây dựng đất nước VN
+ Là động lực chủ yếu giúp cho các phong trào CMVN giành được thắng lợi trước giặc ngoại xâm
VD: Ngô Quyền, Lê Lợi,…
(2) Phong trào công nhân kết hợp phong trào yêu nước vì có mục tiêu chung:
+ Đánh đổ chế độ thực dân, giành độc lập dân tộc, giành chính quyền của nhân dân ( xác định dựa trên mâu thuẫn VN lúc bấy giờ)
Trang 7(3) Phong trào công nhân kết hợp với phong trào nông dân để hợp thành đội quân chủ lực của CM ( CN & ND là bạn đồng minh tự nhiên của nhau) Da số công nhân xuất phát từ nông dân
(4) Phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp cho các yếu tố sự ra đời của ĐCSVN
* Trí thức VN:
+ Số lượng ít, có tinh thần, hiểu biết
+ Nhạy cảm với thời cuộc, đón nhận tư tưởng mới
+ Các phong trào yêu nước ở VN đều do trí thức “ châm ngòi nổ”
VD: Những cuộc khởi nghĩa cuối TK 19, đầu TK 20 do Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh lãnh đạo
* Kết luận:
- Đáp ứng được những nhu cầu khách quan ngày 3/2/1930 ĐCSVN ra đời
- Đây là một luận điểm đúng đắn, sáng tạo của HCM góp phần to lớn với sự nghiệp CM của CMVN
Câu 5: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất của Đảng Cộng Sản Việt Nam và cho biết ý nghĩa của quan điểm trên đối với cách mạng Việt Nam
- HCM khẳng định : ‘’ĐCSVN là đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp CN, mang bản chất của giai cấp công nhân ‘’
* Đặc điểm của giai cấp công nhân:
+ Kiên quyết, triệt để, tập thể, có tổ chức, có kỷ luật
+ Có điều kiện sống tập trung
+ Số lượng ít (2%), nhưng là lực lượng sản xuất chủ yếu
+ Liên hệ mật thiết, là đồng minh tự nhiên của giai cấp nông dân
+ GC tiên tiến, tiếp xúc chủ nghĩa Mác Lê Nin, có nền tảng làm tư tưởng, phẩm chất tốt trở thành lực lượng CM
- HCM đề cao giai cấp công nhân, nhưng đồng thời phê phán tư tưởng tuyệt đối hóa gc
CN, coi thắng lợi CM chỉ do gc CN mà không nhìn thấy vai trò của các lực lượng khác trong xh
- Nội dung cơ sở: khẳng định ĐCSVN mang bản chất gc CN
+ Lấy CN MLN làm nền tảng tư tưởng
+ Mục tiêu, đường lối của ĐCSVN: độc lập dân tộc & CNXH
+ ĐCSVN tuân thủ chặt chẽ những nguyên tắc về xây dựng đảng vô sản kiểu mới của Lê Nin.Tuy nhiên HCM còn có 1 cách thể hiện khác về vấn đề ’’ Đảng của ai’’
- Thực chất: ĐCSVN không chỉ là đảng của gc CN mà còn là đảng của toàn thể dân tộc VN
+ Đại hội II của đảng (2/1951) HCM nêu rõ: “ Trong giai đoạn này, quyền lợi của gc CN
và nhân dân lao động là một Chính vì Đảng Lao động VN là đảng của gc CN và nhân dân lao động, cho nên nó phải là Đảng của dân tộc VN”
+ 1953 HCM viết : “Đảng lao động là tổ chức cao nhất của giai cấp cần lao và đại biểu cho lợi ích của cả dân tộc…Đảng là đảng của gc lao động và cũng là đảng của toàn dân’’
Trang 8+ 1957 HCM khẳng định : “ Đảng là đội tiên phong của giaai cấp công nhân, đồng thời cũng là đội tiên phong của dân tộc”
+ 1961, HCM tiếp tục khẳng định: “Đảng ta là đảng của giai cấp, đồng thời cũng là của dân tộc, không thiên tư, thiên vị”
+ 1965, HCM cho rằng: “ Đảng ta xứng đáng là đội tiên phong, là bộ tham mưu của gc
Vô Sản, của nhân dân lao động và của cả dân tộc”
- Cơ sở:
+ Mục tiêu: Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
+ Thành phần: gc CN, trí thức, tiểu thương,…, tất cả các giai tầng
+ Lợi ích: gắn liền với lợi ích của toàn thể dân tộc Ngoài lợi ích chung không có lợi ích khác; Đảng toàn tâm, toàn ý phục vụ đất nước
+ Tình cảm: Coi ĐCSVN là đảng của chính mình; Đảng máu thịt gắn bó với toàn dân
Ý nghĩa:
1 Quan điểm của HCM về bản chất của ĐCSVN là sự thống nhất giữa tính giai cấp & tính dân tộc
2 Sức mạnh của đảng không chỉ từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ các tầng lớp giai cấp khác, tập hợp sức mạnh đoàn kết tất cả các giai cấp
Câu 6: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về lực lượng đại đoàn kết dân tộc? ý nghĩa của quan điểm đó đối với cách mạng Việt Nam
(1) Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
- Khái niệm”Dân” trong tư tưởng HCM có biên độ rất rộng lớn Đó là toàn thể con dân nước Việt, mọi con Rồng cháu Tiên, không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số, đảng phái giai cấp, lương hay giáo, giàu hay nghèo, già, trẻ, gái ,trai nghĩa là có lòng yêu nước
và sẵn lòng phụng sự Tổ Quốc
- Đại đoàn kết dân tộc là phải tập hợp được tất cả mọi người vào 1 khối trong cuộc đấu
tranh chung theo đó ý nghĩa nội hàm đại đoàn kết trong tư tưởng HCM rất phong phú bao gồm nhiều tầng nấc, nhiều cấp độ có quan hệ liên kết qua lại mật thiết với nhau
- HCM chỉ rõ đại đoàn kết dân tộc phải trên 1 nền tảng nhất định trên cơ sở nền tảng tư tưởng của giai cấp công nhân, lập trường của giai cấp công nhân và khối liên minh công- nông- trí do giai cấp công nhân lãnh đạo Người cho rằng phải giải quyết hài hòa mối quan hệ dân tộc để tập hợp lực lượng trong xã hội, miễn là có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ Quốc
- Tin vào dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của dân Người cho rằng: liên minh công nông- lao động trí óc làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân, nền tảng được củng cố vững chắc thì khối đại đoàn kết dân tộc càng được mở rộng, không e ngại bất cứ thế lực nào có thể làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc
-HCM đã nhiều lần nói: ” Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài.Ta đoàn kết để đâu tranh thống nhất và độc lập của tổ quốc;ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà.Ai có tài,có đức,có sức,có lòng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”
Trang 9=>HCM đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong suốt tiến trình CMVN
(2) Điều kiện để thực hiện đại đoàn kết toàn dân
1 Để xây dựng khổi đại đoàn kết toàn dân cần phải kế thừa truyền thống yêu nước nhân nghĩa-đoàn kết của dân tộc:truyền thống này là cội nguồn sức mạnh vô địch để cả dân tộc chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai, địch họa,làm cho đất nước được trường tồn,bản sắc dân tộc được giữ vững.Nó được hình thành,củng cố và phát triển trong suốt quá trình dựng-giữ nước hầng ngàn năm của cả dân tộc
2 Phải có lòng khoan dung độ lượng với con người:Người tuyên bố “Bất kỳ
ai mà thật thà tán thành hòa bình,thống nhất, độc lập,dân chủ thì dù những người trước đây chống lại chúng ta,bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ” Để thực hiện được đoàn kết người còn căn dặn: Cần xóa bỏ hết mọi thành kiến,cần phải thật thà hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến
bộ
3 Để thực hành đại đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào dân:Nguyên tắc tối cao của nhân dân.Nó là sự tiếp nối truyeefnt hống dân tộc “Nước lấy dân làm gốc”.Dân là chỗ dựa vững chắc của Đảng,là nguồn sức mạnh vô tận
và vô địch của khối đại đoàn kết,quyết định thắng lợi của cách mạng,là nền gốc và chủ thể của mặt trận
* Ý nghĩa:
-Là 1 đóng góp quan trọng vào kho tàng kinh nghiệm CM thế giới
-Làm phong phú lí luận chủ nghĩa Mac-LeeNin về công tác vận động và tổ chức quần chúng của Đảng Cộng Sản
- Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân vào một mặt trận chung
- Tổng hợp & phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc
-Phát huy tinh thần tự lực,tự cường đẩy lùi mọi nguy cơ,vượt qua mọi thách thức
Câu 7: Vì sao HCM khẳng định: Chủ nghĩa yêu nước chân chính là một động lực lớn của đất nước?
-Khi chuyển sang giai đoạn CNĐQ(chủ nghĩa đế quốc),các cường quốc tư bản phương Tây ra sức tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa,thiết lập ách thống trị chủ nghĩa thực dân với các chính sách tàn bạo
Trang 10-Từ những năm 20 của thế kỷ XX,NAQ đã nhận thấy sự áp bức,bóc lột của chủ nghĩa đế quốc đối với các dân tộc thuộc địa càng nặng nề thì phản ứng của các dân tộc bị áp bức càng quyết liệt.Mọi tầng lớp(mọi người) đều phải chịu nỗi nhục của người dân mất nước,của 1 dân tộc mất độc lập,tự do
-Người lên án chủ nghĩa thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa cùng dậy đấu tranh.HCM khẳng định avi trò tiềm năng của dân tộc trong sự nghiệp tự giải phóng,Đối với các dân tộc thuộc địa Phương Đông: “Chủ nghĩa yêu nước chân chính là động lực lớn của đất nước”
-HCM thấy rõ được sức mạnh CN yêu nước chân chính của các dân tộc thuộc địa Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi trước bất kỳ thế lực ngoại xâm nào
-Chủ nghĩa yêu nước à sợi chỉ xuyên suốt toàn bộ lịch sử VN từ thời cổ đại->hiện đại,từ quá trình đấu tranh dựng nước,giữ nước lâu dài của dân tộc ta
-HCM viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta.Từ xưa đến nay,mỗi khi tổ quốc bị xấm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi,nó kết thành một làn sóng mạnh mẽ,to lón,nó lướt qua mọi sự nguy hiểm,khó khăn,nó nhấn chìm tất cả
lũ bán nước và lũ cướp nước”
-Theo HCM,”Chính do tinh thần yêu nước mà quân đội và nhân dân ta đã mấy năm trường chịu đựng trăm đắng nghìn cay,kiên quyết đánh cho tan bọn thực dân cướp nước
và bọn Việt gian phản quốc,kiên quyết xây dựng một nước VN độc lập,thống nhất,dân chủ,tự do,phú cường,một nước VN dân chủ mới”
-Trong tư tưởng HCM,chủ nghĩa yêu nước chân chính là “một bộ phận của tinh thần quốc tế”, “ khác hẳn với tinh thần Vị quốc của bọn đế quốc phản động-Vì lợi ích của 1 quốc gia,1 dân tộc mà đàn áp,bóc lột lên lợi ích của quốc gia dân tộc khác”
=>Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa,từ truyền thống dân tộc VN,HCM đã đánh giá cao sức mạnh của Chủ nghĩa yêu nước mà những người cộng sản phải nắm lấy và phát huy,Người cho đó là “1 chính sách mang tính chất hiện thực tuyệt vời”
*Kết luận: Là sự kết hợp sâu sắc giữa CNDT-CNYN.Sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước
là vô cùng to lớn,cho nên những người cộng sản phải nắm lấy và phát huy trong thực tế
Câu 8: Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về phẩm chất đạo đức: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư? Anh chị hãy liên hệ bản thân?
Quan điểm HCM về phẩm chất đạo đức:Cần ,kiệm,liêm,chính,chí công vô tư
Đây là những phẩm chất đạo đức gắn liền với cuộc sống hàng ngày của mỗi người,là đại cương đạo đức của HCM