1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập tư tưởng Hồ Chí Minh

36 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc? Là sinh viên cần phải làm gì để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân? a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược đảm bảo thành công của CMVN Với Hồ Chí Minh, đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của nhân dân ta. Người cho rằng: Muốn giải phóng các dân tộc bị áp bức và nhân dân lao động phải tự mình cứu lấy mình bằng cách mạng vô sản. Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng, có thể và cần thiết phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với những đối tượng khác nhau, nhưng đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được Người coi là vấn đề sống còn của cách mạng. Đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà là tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Đoàn kết dân tộc là vấn đề sống còn của Cách Mạng . HCM đã đưa ra nhiều luận điểm về vấn đề đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, đoàn kết là then chốt, sức mạnh của thành công. Muốn đưa cách mạng đến thắng lợi phải có lực lượng đủ mạnh, muốn có lực lượng phải quy tụ cả dân tộc thành một khối thống nhất. Giữa đoàn kết và thắng lợi có mối quan hệ chặt chẽ, qui mô của đoàn kết quyết định quy mô,mức độ của thành công. Từ đó, Hồ Chí Minh rút ra kết luận: “Sử dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”. Và Người luôn nhắc nhở cán bộ Đảng viên phải thấm nhuần quan điểm, coi sức mạnh của CM là sức mạnh của Nhân Dân. b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của CMVN. Đối với HCM yêu nước thương dân phải gắn liền với nhau. Không thương dân thì ko thể có tinh thần yêu nước. Vì vậy, đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối chính sách của Đảng. HCM còn cho rằng, đại đoàn kết dân tộc ko chỉ là mục tiêu nhiệm vụ hàng đầu của Đảng mà còn là nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của dân tộc. c. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, “dân” chỉ mọi con dân đất Việt, con rồng cháu tiên, không phân biệt dân tộc đa số, người tín ngưỡng với người không tín ngưỡng, không phân biệt già trẻ , gái, trai, giàu, nghèo

Trang 1

Câu 1: Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc? Là sinh viên cần phải làm

gì để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân?

a Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược đảm bảo thành công của CMVN

- Với Hồ Chí Minh, đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của nhândân ta Người cho rằng: Muốn giải phóng các dân tộc bị áp bức và nhân dân laođộng phải tự mình cứu lấy mình bằng  cách mạng vô sản Trong từng thời kỳ, từnggiai đoạn cách mạng, có thể và cần thiết phải điều chỉnh chính sách và phươngpháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với những đối tượng khác nhau, nhưng đạiđoàn kết dân tộc luôn luôn được  Người coi là vấn đề sống còn của cách mạng

- Đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà là tư tưởng cơ bản,nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam

- Đoàn kết dân tộc là vấn đề sống còn của Cách Mạng HCM đã đưa ranhiều luận điểm về vấn đề đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, đoàn kết là thenchốt, sức mạnh của thành công Muốn đưa cách mạng đến thắng lợi phải có lựclượng đủ mạnh, muốn có lực lượng phải quy tụ cả dân tộc thành một khối thốngnhất Giữa đoàn kết và thắng lợi có mối quan hệ chặt chẽ, qui mô của đoàn kếtquyết định quy mô,mức độ của thành công

Từ đó, Hồ Chí Minh rút ra kết luận: “Sử dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân

ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do Trái lại, lúc nào dân takhông đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”

Và Người luôn nhắc nhở cán bộ Đảng viên phải thấm nhuần quan điểm, coisức mạnh của CM là sức mạnh của Nhân Dân

b Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của CMVN.

- Đối với HCM yêu nước thương dân phải gắn liền với nhau Không thươngdân thì ko thể có tinh thần yêu nước Vì vậy, đại đoàn kết dân tộc phải được quántriệt trong mọi đường lối chính sách của Đảng

- HCM còn cho rằng, đại đoàn kết dân tộc ko chỉ là mục tiêu nhiệm vụ hàngđầu của Đảng mà còn là nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của dân tộc

c Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.

- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, “dân” chỉ mọi con dân đất Việt, con rồngcháu tiên,  không phân biệt dân tộc đa số, người tín ngưỡng với người không tínngưỡng, không phân biệt già trẻ , gái, trai, giàu, nghèo Nói dến đại đoàn kết dân

Trang 2

tộc cũng có nghĩa phải tập hợp mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranhchung Người đã nhiều lần nói rõ: “ ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độclập tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức,

có lòng phụng sự tổ quốc và phụng sự nhân dân thì ta đoàn kết với họ”

- Trong tư tưởng HCM, đại đoàn kết dân tộc muốn thực hiện phải kế thừatruyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết dân tộc Tin vào dân, dựa vào dân,đấu tranh vì quyền lợi của dân Người cho rằng: liên minh công nông - lao động trí

óc làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân, nền tảng được củng cố vững chắcthì khối đại đoàn kết dân tộc càng được mở rộng, không e ngại bất cứ thế lực nào

có thể làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc

d Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất có cơ sở (tổ chức) là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN.

- Trên nền tảng liên minh công nông (trong xây dựng chế độ xã hội mới cóthêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương, dân chủ lấy việc thốngnhất lợi ích của tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng

- Đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thực sự, chân thành, thân ái giúp đỡnhau cùng tiến bộ Phương châm đoàn kết các giai cấp, các tầng lớp khác nhau của

Hồ Chí Minh là: “Cầu đồng tồn dị” – Lấy cái chung, đề cao cái chung, để hạn chếcái riêng, cái khác biệt Người vạch rõ: “ Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoànkết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và cáctầng lớp lao động khác… Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hoà bình, thống nhất, độclập, dân chủ thì dù những người đó trước đây chống chúng ta, bây giờ chúng tacũng thật thà đoàn kết với họ”

Liên hệ:

Bản thân là sinh viên luôn trau dồi đạo đức, lối sống lành mạnh, tích cực họctập và làm theo tấm gương chủ tịch HCM Trong đó, đề cao tư tưởng của HCM vềđại đoàn kết dân tộc gắn vs môi trường học tập… luôn đặt lợi ích của trường lớp,tham gia tích cực hđ của trường

Trang 3

Ở địa phương, góp phần vs đoàn thanh niên tuyên truyền về đại đoàn kết,chính sách của Đảng và nhà nước…tham gia phong trào quyên góp vì ngườinghèo, trẻ em chất độc màu da cam…những hoạt động tích cực ở địa phương, đoànthể nơi làm vc

Có quan điểm rõ ràng, có ý trí đấu tranh vs những tư tưởng, luận điệu pháhoại đại đoàn kết dt của các thế lực thù địch phản cách mạng

Câu 2: Nêu khái niệm Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đc xác định là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời kì quá độ lên CNXH

ở VN?

CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động sảnxuất kinh doanh dịch vụ từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụngsức lao động vs khoa học và công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xãhội cao

Trong đại hội Đảng toàn quốc lần X (2006) xác định “ sớm đưa nc ta thoátkhỏi tình trạng nghèo nàn và lạc hậu phấn đấu đến năm 2020 sẽ đưa nền kinh tế

CN nước ta phát triển theo hướng hiện đại”

Khái niệm trên cho thấy, đây là một quá trình kết hợp chặt chẽ 2 nội dung:công nghiệp hóa và hiện đại hóa:

- Nó không chỉ đơn thuần là phát triển công nghiệp mà còn phải thực hiệnchuyển dịch cơ cấu trong từng ngành, lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dântheo hướng kỹ thuật và công nghệ hiện đại

- Là một quá trình không chỉ tuần tự từ cơ giới hóa sang tự động hóa, tin họchóa mà còn kết hợp thủ công truyền thống vs công nghệ hiện đại, tranh thủ đinhanh vào hiện đại ở những khâu có thể và mang tính quyết định

Do những biến đổi của nền kinh tế và điều kiện cụ thể của đất nước, CNH –HĐH ở nước ta có những đặc điểm:

- CNH – HĐH theo định hướng XHCN, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

Trang 4

- CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.

- CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhànước

- CNH – HĐH trong bối cảnh toàn cầu kinh tế và Việt Nam tích cực, chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế

Thực hiện đúng đắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ có tác dụng

to lớn về nhiều mặt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Tạo điều kiện thay đổi về chất nền sản xuất, tăng cường năng suất laođộng, tăng sức chế ngự của con người đối với thiên nhiên, tăng trưởng và phát triểnkinh tế, ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân,góp phần quyết định sự thắng lợi của CNXH

- Tạo điều kiện vật chất cho vc củng cố, tăng cường vai trò kinh tế của nhànước, nâng cao năng lực quản lý, khả năng tích luỹ và phát triển sản xuất, tạo ranhiều việc làm, nâng cao thu nhập, giúp cho sự phát triển toàn diện của con ngườitrong mọi hoạt động kinh tế - xã hội

- Tạo điều kiện thuận lợi cho khoa học công nghệ phát triển nhanh đạt trình

độ tiên tiến hiện đại tăng cường lực lượng vật chất – kỹ thuật cho quốc phòng, anninh , đảm bảo đời sống kinh tế chính trị, xã hội của đất nước ngày càng được cảithiện

Như vậy, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là để thực hiện xã hội hóa sản xuất

về mặt kinh tế - kỹ thuật theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nó có tác dụng, ýnghĩa quan trọng và toàn diện Đảng ta đã xác định “ Phát triển lực lượng sản xuất,CNH,HĐH đất nước theo hướng hiện đại… là nhiệm vụ trung tâm” trong suốt thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Câu 3: Phân tích những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam theo quan điểm Hồ Chí Minh.

Từ cuộc sống thực của nhân dân và cuộc đời của con người, xã hội ViệtNam, Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp những phẩm chất đạo đức cơ bản của con

Trang 5

người Việt Nam Đó là những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng ViệtNam.

Phẩm chất đầu tiên mà Hồ Chí Minh xây dựng là “trung với nước, hiếu vớidân” Theo quan niệm của Bác “trung” là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước

và giữ nước xây dựng đất nước của nhân dân và do dân làm chủ “Hiếu” là mộtlòng hiếu thảo với nhân dân “Trung với nước, hiếu với dâ” là phải phấn đấu, hysinh suốt cuộc đời vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì cơm no áo ấm của nhân dân

“Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũngđánh thắng” Bác không chỉ dạy những lời hay ý đẹp như thế mà Người còn dạychúng ta bằng tấm gương hy sinh quên mình suốt cuộc đời tận trung, tận hiếu vớidân

Bên cạnh phẩm chất “Trung với nước, hiếu với dân”, Người còn dạy chúng

ta “tình yêu thương con người” Tình yêu thương bao la của bác dành cho mọingười ko phân biệt giai cấp, giàu nghèo Trước tiên, Bác dành tình yêu thương củamình những người lao động cùng khổ bị áp bức bóc lột hoài bão lớn nhất củangười là: “tôi chỉ có một ham muốn, hâm muốn tột bậc là làm sao cho nước tađược hoàn toàn độc lập, dân ta đc hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn

áo mặc, ai cũng đc học hành” Lòng yêu thương con người của Bác còn dành chonhững người có sai lầm khuyết điểm, lầm đường lạc lối đã biết ăn năn hối cải…chủ trương của Bác là lấy lòng nhân ái, độ lượng và bao dung, nhân từ để giáo dụccảm hóa họ

Phẩm chất đạo đức quan trọng mà Bác thường xuyên răn dạy cán bộ Đảngviên và Đoàn viên là “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”, bởi vì đây là phẩmchất gắn liền với hoạt đọng hàng ngày của con người Bác đã phân tích cho chúng

ta thấy mối quan hệ biện chứng giữa “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” Cần,kiệm luôn đi đôi với nhau như hai chân của con người bởi cần mà không kiệm thì

“làm chừng nào xào chừng ấy”, còn kiệm ko cần chẳng khác nào “ gió vào nhàtrống”, “đổ nước vào chiếc thùng không đáy” Bác dạy phải “cần, kiệm, liêm,chính” vì cần – kiệm – liêm – chính sẽ dẫn đến chí công vô tư và ngược lại, đã cóchí công, vô tư một lòng vì nước vì dân, vì Đảng thì nhất định sẽ cần, kiệm, liêm,chính Đó cũng là một trong bốn đức tính của con người

Trang 6

Phẩm chất thứ tư trong bốn phẩm chất đạo đức của Người là “tinh thần quốc

tế trong sáng, thủy chung”, là tinh thân đoàn kết với các dân tộc bị áp bức bóc lột,tinh thần đoàn kết của nhân dân VN với tất cả những nước tiến bộ trên thế giới vìhòa bình hợp tác và hữu nghị với các dân tộc

Liên hệ:

Năm 2007, Bộ chính trị phát động học tập tấm gương HCM Đây là cuộcvận động sâu rộng, có giá trị tinh thần to lớn, hết sức đúng đắn của Đảng trg suốtnhững năm qua, hưởng ứng cuộc vận động của Đảng, là sv đã tích cực tham giacuộc hội thảo., chương trình học tập tấm gương HCM của đoàn thể, địa phương.Trong nhận thức, ý thức rèn luyện, tu dưỡng lối sống bản thân đã đc nâng lên.biểuhiện là đã nâng cao đc ý thức trách nhiệm trg học tập tại trg` tham gia phong trào ởtrường, địa phương, nơi cư trú, chấp hành nghiêm pháp luật nhà nước, chủ trươngchế độ quy định của địa phương Đặc biệt là học tập ý thức của Bác cần, kiệm,khiêm tốn, đoàn kết, thương yêu, quý trọng LĐ Kiên quyết đấu tranh vs nhữnghành vi lời nói biểu hiện như là ko vi phạm tệ nạn xã hội, tuyên truyền và tự giáchọc tập lối sống giản dị, ko xa hoa lãng phí, siêng năng học tập lao động, chốnglười biếng, chống ngại khó ngại khổ trg học tập, rèn luyện, lối sống ích kỷ, cươngquyết chống lại chủ nghĩa cá nhân

Câu 4: Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu lịch sử,

là bước ngoặt quyết định của cách mạng Việt Nam?

Trang 7

Pháp Chúng còn thực hiện chế độ mộ phu cực kỳ man rợ và ra sức chiềm đoạtruộng đất của nông dân Do sự du nhập của phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa, tình hình kinh tê sVN có sự biến đổi: quan hệ kinh tế nông thôn bị phá vỡ,hình thành nên những đô thị mới, những trung tâm kinh tế và tụ điểm cư dân mới.chúng kết hợp hai phương thức bóc lột tư bản và phong kiến để thu lợi nhuận siêungạch Chính vì thê, VN không thể phát triển một cách bình thường được nền kinh

tế bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp

Về chính trị, chúng bóp nghẹt tự do, dân chủ, thẳng tay đàn áp, khủng bố,dìm các cuộc đấu tranh của dân ta trong biển máu Chúng tiếp tục thi hành chínhsách chia để trị rất thâm độc, chia nước ta làm ba kỳ, mỗi kỳ đặt một chế đọ cai trịriêng Chúng gây chia rẽ và thù hận giữa Bắc, Trung, Nam, giữa các tôn giáo, cácdân tộc VN với các dân tộc khác trên bán đảo Đông Dương

Về văn hóa, chúng thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, gây tâm lý

tự ti, vong bản, khuyến khích cách các hoạt động mê tín dị đoan, đồi phong bại tục.mọi hoạt động yêu nước của nhân dân ta đều bị cấm đoán Chúng tìm mọi cáchbưng bít và ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hóa tiến bộ trên thế giwoif vào VN

và thi hành chính sách ngu dân để dễ bề thống trị

Về xã hội, sự thống trị và bốc lột của CN thực dân Pháp đã làm sự phân hóagiai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc hơn

- Giai cấp địa chủ: do chính sách kinh tế và chính trị phản bội của thực dânPháp, giai cấp địa chủ càng bị phân hóa thành ba bộ phận rõ rệt: tiểu, trung và đạiđịa chủ Vốn sinh ra và lớn lên trog một quốc gia dân tộc có truyền thống yêu nướcchống ngoại xâm, lại bị chính sách thống trị tàn bạo về chính trị, chèn ép kinh tếnên một bộ phận không nhỏ tiểu và trung đại chủ không chịu nổi nhục mất nước cómâu thuẫn với đế quốc về quyền lợi dân tộc nên đã tham gia đấu tranh với đế quốc

về quyền lợi dân tộc nên đã tham gia đấu tranh chống thực dân và bọn phản độngtay sai

- Giai cấp nông dân: chiếm khoảng 90% dân số họ bị đế quốc, phong kiếnđịa chủ và tư sản áp bức, bóc lột rất nặng nề ruộng đất đã bị bọn tư bản thực dânchiếm đoạt chính sách độc quyền kinh tế, mua rẻ, bán đắt, tô cao, thuế nặng, chế

Trang 8

độ cho vay nặng lãi… của đế quốc và phong kiến đẩy nông dân vào con đường bầncùng hóa ko lối thoát.

- Giai cấp tiểu tư sản: gồm nhiều bộ phận khác nhau như tiểu thương, tiểuchủ, thợ thủ công, viên chức, trí thức, học sinh sinh viện và những người làm nghề

tự do Họ có tinh thần yêu nước nồng nàn, lại bị đế quốc và phong kiến ấp bức bóclột và khinh rẻ nên rất hăng hái cách mạng đặc biệt là tầng lớp trí thức là tầng lớprất nhạy cảm với thời cuộc dễ tiếp xúc với những tư tưởng tiến bộ và canh tân đấtnước, tha thiết bảo vệ những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc

- Giai cấp công nhân: là sản phảm trực tiếp của chính sách khai thác thuộcđịa của Pháp và nằm trong những mạch máu kinh tế quan trọng do chúng nắm giữ.Giai cấp này là một lực lượng xã hội tiên tiến, đại diện cho phương thức sản xuấtmới, tiến bộ, có ý thức kỉ luật cao, tinh thần cách mạng triệt để, lại mang bản chấtquốc tế họ là một động lực cách mạng mạnh mẽ và khi liên minh đc với giai cấpnông dân và tiểu tư sản sẽ trở thành cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết dân tộc

Tóm lại, áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân dẫn đã làm cho kinh tế, chínhtrị và xã hội ở VN có sự ảnh hưởng mạnh mẽ, lúc này mâu thuẫn giữa toàn thểnhân dân ta với chủ nghĩa thực dân càng trở nên sâu sắc Đến năm 1929, phongtrào yêu nước VN đã phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhấtcủa một đảng cách mạng yêu cầu khách quan đó tác động vào các tổ chức tiềncộng sản, dẫn đến cuộc đấu tranh nội bộ và sự phân hóa tích cực trong các tổ chứcnày Chỉ trong bốn tháng ở VN ( 6/1929 – 9/1929) có ba tổ chức cộng sản ra đời:Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sảnLiên Đoàn Điều này càng chứng tỏ xu thế thành lập đảng cộng sản đã trở thành tấtyếu và phong trài dân tộc tuy nhiên, sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của ba tổ chứccộng sản làm cho lực lượng và sức mạnh của phong trào cách mạng bị phân tán

Ngày 27/10/1929 Quốc tế Cộng sản gửi tại liệu “Về việc thành lập mộtđảng cộng sản ở Đông Dương” nhưng khi đó Nguyễn Ái Quốc đang ở Xiêm tìmđường về nước Đến vào ngày 6/1/1930 hội nghị đc họp dưới sự chủ trì củaNguyễn Ái Quốc Và Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930, là sự kết hợp của 3

tổ chức cộng sản Đảng: Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng vàĐông Dương cộng sản Liên Đoàn

Trang 9

Sự ra đời của Đảng cộng sản như một tất yếu Nó mang một ý nghĩa lịch

sử to lớn đánh dấu bước trưởng thành của Cách Mạng Việt Nam Từ đây, giai cấpcông nhân và toàn thể nhân dân lao động của VN đã có một chính đảng duy nhấtlãnh đạo với đường lối tổ chức đúng đắn, lấy chủ nghĩa Mác Lê-nin làm kim chỉnan dẫn đường lãnh đạo CMVN đi tới thắng lợi này tới thắng lợi khác Từ CMtháng 8/1945 đến kháng chiến chống thực dân Pháp 1954 và chống đế quốc Mỹ

1954 – 1975 và công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở VN hiện nay

Câu 5 : Phân tích nội dung quy luật và sự phù hợp của quan hệ sx với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất , sự vận dụng của Đảng và NN ta hiện nay ?

Trả lời :

Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sảnxuất, tri thức, năng lực, kỹ năng kinh nghiệm của họ tạo ra một sức sản xuất trongsản xuất vật chất

- Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động với trình

độ tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất và thói quen lao động

- Lực lượng sản xuất là những nhân tố có tính sáng tạo và tính sáng tạo đó

có tính lịch sử Các yếu tố của lực lượng sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định, công cụ lao động thể hiệntrình độ phát triển của lực lượng sản xuất (trình độ chinh phục tự nhiên của conngười)

- Ngày nay, khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.Những thành tựu của khoa học công nghệ được ứng dụng rộng rãi, nhanh chóng,thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển mạnh mẽ

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sảnxuất và tái sản xuất xã hội)

Trang 10

Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổchức và quản lý quá trình sản xuất, quan hệ trong phân phối kết quả của quá trìnhsản xuất đó Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất vàchi phối, tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sảnxuất.

Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệthống nhất biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất vàquan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất

Mối quan hệ thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuântheo nguyên tắc khách quan Quan hệ sản xuất phải phụ thuộc vào thực trạng pháttriển của lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định; bởi vì, quan hệsản xuất chỉ là hình thức kinh tế - xã hội của quá trình sản xuất, còn lực lượng sảnxuất là nội dung vật chất, kỹ thuật của quá trình đó

Tuy nhiên, quan hệ sản xuất, với tư cách là hình thức kinh tế - xã hội củaquá trình sản xuất, nó luôn luôn có khả năng tác động trở lại sự vận động, pháttriển của lực lượng sản xuất Sự tác động này có thể diễn ra theo chiều hướng tíchcực hoặc tiêu cực Điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay không phù hợp củaquan hệ sản xuất với thực trạng và nhu cầu khách quan của sự vận động, phát triểnlực lượng sản xuất Nếu “phù hợp” sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại, “khôngphù hợp” sẽ có tác dụng tiêu cực

- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinhmâu thuẫn Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan

hệ mâu thuẫn biện chứng giữa nội dung vật chất, kỹ thuật với hình thức kinh tế - xã

Trang 11

hội của quá trình sản xuất Sự vận động của mâu thuẫn này là một quá trình đi từ

sự thống nhất đến những khác biệt và đối lập xung đột từ đó làm xuất hiện nhu cầukhách quan phải được giải quyết theo nguyên tắc quan hệ sản xuất phải phù hợpvới sự phát triển của lực lượng sản xuất Sự vận động của mâu thuẫn này cũng tuântheo quy luật “từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất vàngược lại”, quy luật “phủ định của phủ định”, khiến cho quá trình phát triển củanền sản xuất xã hội vừa diễn ra với tính chất tiệm tiến, tuần tự, lại vừa có tính nhảyvọt với những bước đột biến, kế thừa và vượt qua của nó ở trình độ ngày càng caohơn

Sự vận dụng quy luật này ở nước ta

Từ một nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu, nước ta đi lênCNXH Kinh nghiệm thực tế chỉ rõ, lực lượng sản xuất bị kiềm hãm không chỉtrong trường hợp quan hệ sản xuất lạc hậu, mà ngay khi quan hệ sản xuất phát triểnkhông đồng bộ và có những yếu tố đi quá xa so với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất

Thực tế lực lượng sản xuất nước ta còn thấp kém lại phát triển không đồngđều, cho nên cần phải coi trọng những hình thức kinh tế trung gian, quá độ từ thấpđến cao, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Để xây dựng phương thức sản xuấtXHCN, Đảng ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướngXHCN nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, phát triển mạnh

mẽ lực lượng sản xuất để xây dựng cơ sở kinh tế của CNXH Từng bước xã hộihóa XHCN, quá trình đó không phải bằng gò ép, mà được thực hiện từng bướcthông qua sự hỗn hợp các hình thức sở hữu như công ty cổ phần, chủ nghĩa tư bảnnhà nước, các hình thức hợp tác,… để dần dần hình thành các tập đoàn kinh tế lớn,trong đó, kinh tế nhà nước và tập thể đóng vai trò là nền tảng Chúng ta chỉ bỏ qua

Trang 12

những gì của xã hội cũ không còn phù hợp, thực hiện chủ trương chuyển hóa cái cũthành cái mới theo định hướng XHCN.

Câu 6: Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan là gì? Phân tích các giai đoạn của quá trình nhận thức?

Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng thế giới thực khách quan vàotrong bộ não người thông qua hoạt động thực tiễn

Lê-nin khái quát như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ

tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thứcchân lý của sự nhận thức khách quan”

- Trực quan sinh động (nhận thức cảm tính) là giai đoạn đầu của quá trìnhnhận thức, gắn liền với thực tiễn thông qua các giác quan diễn ra với các hình thức

cơ bản sau:

+ Cảm giác: là hình thức đầu tiên của sự phản ảnh hiện thực khách quan

Sự vật hiện tượng tác động vào các giác quan, gây nên sự kích thích của tếbào thần kinh làm xuất hiện các cảm giác Cảm giác là sự phản ánh cácthuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng như màu sắc, mùi vị…

+ Tri giác: là hình thức kế tiếp sau cảm giác Tri giác là sự phản ánhnhiều thuộc tính của sự vật, hiện tượng trong sự liên hệ giữa chúng với nhau.Tri giác được hình thành từ nhiều cảm giác kết hợp lại Tri giác cũng là sựphản ánh trực tiếp các sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan của conngười

+ Biểu tượng: là hình thức cao nhát của trực quan sinh động biểu tượngxuát hiện trên cơ sở những hiểu biết về sự vật do tri giác đem lại biểu tượng

là hình ảnh được lưu giữ trong chủ thể, khi không còn sự vật hiện tượng hiệndiện trực tiếp trước chủ thể ở đây biểu tượng đã ít nhiều mang tính gián tiếpcho nên nó là khâu trung gian giữa trực quan sinh động vs tư duy trừu tượng

- Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính) là giai đoạn cao của quá trình nhậnthức, bao gồm các hình thức cơ bản là: khái niệm, phán đoán và suy lý

Trang 13

+ Khái niệm: là hình thức cơ bản nhất của tư duy trừu tượng Nó phảnánh, khái quát những đặc tính cơ bản và phổ biến của một lớp sự vật, hiệntượng nhất định.

+ Phán đoán: là sự liên hệ giữa các khái niệm theo một qui tắc xác định

mà chúng ta có thể xác định được trị số logic của nó

+ Suy lý: là một thao tác logic tư duy để đi đến những tri thức mới từnhững tri thức đã có

- Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

+ Nhận thức cảm tính khác nhận thức lý tính ở chỗ: nhận thức cảm tính

là giai đoạn thấp, phản ánh khách thể một cách trực tiếp, đem lại những trithức cảm tính Ngược lại, nhận thức lý tính là giai đoạn, phản ánh khách thểmột cách gián tiếp, khái quát đem lại những tri thức về bản chất và quy luậtcủa khách thể

+ Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là các giai đoạn của một quátrình nhận thức dựa trên cơ sở thực tiễn giữa chúng có sự tác động qua lại:nhận thức cảm tính cung cấp tài liệu cho nhận thức lý tính, nhận thức lý tínhtác động trở lại nhận thức cảm tính làm cho nó chính xác hơn, nhạy bén hơn.+ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự thống nhất giữanhận thức cảm tính và nhận thức lý tính hoàn toàn đối lập với chủ nghãi duycảm (đề cao vai trò của nhận thức cảm tính) và chủ nghĩa duy lý (đề cao vaitrò nhận thức lý tính)

Câu 7 : Nhân cách là gì ? Phân tích những tiền đề và quá trình hình thành nhân cách con người mới XHCNVN ? Liên hệ nhân cách hs ,sv hiện nay

Trả lời :

Nhân cách cũng là một vấn đề phức tạp trong các vấn đề phức tạp của con người ,Cũng có nhiều quan niệm về nhân cách

Trang 14

Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo quan niệm có ‘ tính người bẩm sinh ‘ ; ‘nhân cách làyếu tố tinh thần đầu tiên của tồn tại con người và chúa là nhân cách tối cao nhất cótrước và chi phối nhân cách con người “…

Chủ nghĩa duy vật ngoài mác xít và các khoa học cụ thể thường có xu hướngtuyệt đối hoá mặt tâm ly , sinh lý , xem nhẹ mặt xã hội hay táh rời mặt xã hội vàmặt tự nhiên của nhân cách

Ngày nay do những thành tựu của nhiều ngành khoa học nghiên cứu về nhâncách , người ta đã đưa ra một quan niệm tổng hợp và đúng đắn về nhân cách : nhâncách là toàn bộ những năng lực và phẩm chất xã hội –sinh lý- tâm lý tạo thànhmộtchỉnh thể mà nhờ nó mỗi cá nhân người có thể đóng vai trò chủ thể , tự ý thức , tựđánh giá , tự khẳng định , tự điều chỉnh mọi hoạt đọng của mình

Trên cơ sở những quan điẻm đó , có thể nêu lên một khái niệm tổng quat vềnhân cách như sau : nhân cách là tổ hợp thái đọ , thuộc tính riêng trong quan hệhành động của từng người với tự nhiên , với xã hội và bản thân

Khái niệm này nhấn mạnh vấn đề hành động nghĩa la nhân cách của một conngười chỉ bộc lộ trong hành động thong qua các mối quan hệ ứng xử của anh ta với

tự nhiên , với xã hội , với bản thân Vì lẽ đó planton có lý khi ông nói : Ngườiđang ngủ thì kẻ cướp cũng như thiên thần

Những tiền đề và quá trình hình thành nhân cách của con người mới xã hộichủ nghĩa VN:

Trang 15

gian mà nó được hình thành dần dần cùng với sự phat triẻn cá nhân và sự quy địnhcủa môi trường xã hội.

Tiền đề vật chất đóng vai trò “đièu kiện đủ Ơ” chính là môi trường xã hội ,

đó là gia đình và xã hội với nhưng truyền thống , những giá trị văn hoá vật chất vàvăn hoá tinh thần Về mặt này thì mỗi cá nhân có môi trường riêng , độc đáo , từ

đó quy định sự khác nhau về sắc thái nhân cách cá nhân Từ đó có thể thấy rằn sựphong phú của nhân cách

Tuy nhiên mối quan hệ giữa nhân cách và môi trưòng xã họi không phải làmột chiều mà là quan hệ biện chứng : mỗi cá nhân , một mặt , tiếp nhận sự tácđộng của môi trường xã hội một cách tích cực , có cải biến lọc bỏ , kế thừa vàchuyển hoá ảê biến thành cái bên trong của mình

Sự hình thành nhân cách cảu con người mới XHCN cũng không nằm ngoàinững tiền đề trên , nhưng trên mỗi yếu tố đó có sự khác nhau về chất so với các xãhội có giai cấp trong lịch sử , Chẳng hạn , yếu tố con người sinh học “ , đó là conngười được cả xã hội chăm lo , tôn trong , giúp đỡ từ trong bào thai đến tuổi trưởngthành

Tiền đề tư tưởng giáo dục : Nòng cốt của tiền đề tư tưỏng là CN mac Lênin

và tư tưởng HCM , đó là những lý luận và tư tưởng vừa có tính khoa học , từ cótính cách mạng , vừa thấm dậm tCN nhân văn cao cả “ tính con gnười tất cả vì conngười “ với lý tưởng tối cao là con ngừơi giải phóng , con người tự do phát triểntoàn diện Đảng ta đã có nhiều nghị quyết về vấn đề này , đặc biệt trong nghịquyết VIII : “ Cùng với khoa học và công nghệ , giáo dục và đào tạo là quốc sáchhang đầu nhằm nâng cao dâ trí , đào tạo nhân lực , bồi dưõng nhân tài “

*Quá trình hình thành nhân cách con người mới XHCN VN :

Trang 16

Nhân cách của mỗi cá nhân không phải hình thành một lúa , một lần la xong

mà diễn ra theo một quá trình , suốt cả đời ngưòi Đương nhiên trong quá trìnhhình thanh nhân cách con người mới XHVN nói chung và ở VN cũng không nằmngoài tính quy luật đó

Trứơc hết phải từng bứơc tạo lập những tiền đè cho sự hình thành kinh tế thịtrường theo định hướng XHCN , tiền đè tư tưởng là chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởngHCM , và tiền đề giáo duc là cải cách hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nâng caodân trí đầo tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài

Mô hình nhân cách con người mới XHCN VN là “ mô hình động” Trongthời kỳ quá đọ hiện nay , về đại thể , mô hình đó là :

- Tự giác nâng cao trình đọ lý luận Mác Lênin đẻ hình thành thế giới quankhoa học và phương pháp luận biện chứng

Hăng say Học tập , nâng cao trình đọ văn hoá , chuyên môn để có năng lựcthật sự trong công việc , đẻ có sang kiến , cải tiến công tác đưa đén năng suất , hiệuquả cao

Không ngừng nâng cao đạo đức , lối sống trên cơ sở nhưng chuẩn mực giátrị mới đã và đng hình thành trong xã hội

và phản ánh tồn tại xã hội trong các giai đoạn lịch sử nhất định

Trang 17

Phân tích tính độc lập tương đối:

* Thứ nhất, ý thức xã hội lạc hậu so vs tồn tại xã hội: theo nguyên lý tồn tại

xã hội quyết định ý thức xã hội thì khi tồn tại xã hội biến đổi sẽ tất yêu dẫn tớinhững sự biến đổi của ý thức xã hội

- Một là, do bản chất của ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh của tồn tại xã hộicho nên nói chung ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồntại xã hội Mặt khác, sự biến đổi của tồn tại xã hội do sự tác động mạnh mẽ,thường xuyên và trực tiếp của hoạt động thực tiễn, diễn ra vs tốc độ nhanh mà ýthức ko thể phản ứng kịp

- Hai là, do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tínhlạc hậu, bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội

- Ba là, ý thức xã hội luôn gắn vs lợi ích của những nhóm, những tập đoànngười, những giai cấp nhất định trg xã hội Vì vây, những tư tưởng cũ, lạc hậuthường đc các lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lạicác lực lượng xã hội tiến bộ

* Thứ hai, ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

Khi khẳng định tính thường lạc hậu hơn cả ý thức xã hội so vs tồn tại xã hội,chủ nghĩa duy vật lịch sử đồng thời thừa nhận rằng, trg những điều kiện nhất định,

tư tường của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt sựphát triển của tồn tại xã hội, dự báo đc tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạohoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào vc giải quyết nhữngnhiệm vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra

* Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó

Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội gắn vs tính chấtgiai cấp của nó Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức khácnhau của các thời đại trước các giai cấp tiên tiến nhận những di sản tư tưởng tiến

bộ của xã hội cũ để lại Lê-nin nhấn mạnh rằng, “Văn hóa vô sản phải là sự pháttriển hợp quy luật của tổng số những kiến thức mà loài người đã tích lũy đc dưới

Trang 18

ách thống trị của xã hội tư bản, xã hội của bọn địa chủ và xã hội của bọn quanliêu”.

* Thứ tư, sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trg sự pháttriển của chúng

Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội là một nguyên nhân làmcho trg mỗi hình thái ý thức có những mặt, những tính chất ko thể giải thích đc mộtccash trực tiếp từ tồn tại xã hội

Lịch sử phát triển của ý thức xã hội cho thấy, thông thường ở mỗi thời đại,tùy theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể có những hình thái ý thức nào đó nỏi lênhàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác Ngày nay, trg sự tácđộng lẫn nhau giữa các hình thức xã hội, ý thức chính trị của giai cấp cách mạngđịnh hướng cho sự phát triển theo chiều hướng tiến boj của các hình thức ý thứckhác

* Thứ năm, ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội

Chủ nghĩa duy vật lịch sử ko những phê phán quan điểm duy tâm (tuyệt đốihóa vai trò của ý thức xã hội) mà còn bác bỏ quan điểm duy vaath tầm thường hay

“chủ nghĩa duy vật kinh tế” (tức quan điểm phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức

xã hội trg đời sống xã hội) mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối vs sự phát triển xãhội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể, vào tính chất của các mối quan

hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh, vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ

tư tưởng, vào mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đối vs các nhu cầu pháttriển xã hội, vào mức độ mở rộng của tư tưởng trg quần chúng…

Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đốicủa ý thức xã hội đã hỉ ra bức tranh phức tạp trg lịch sử phát triển của ý thức xã hội

và đời sống tinh thần xã hội nói chung Nó bác bỏ mọi quan điểm siêu hình, máymóc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Câu 9: Trình bày quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Tại sao quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản?

Ngày đăng: 24/04/2016, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w