Đề cương Lịch sử tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1Câu 1
Trong thời kỳ cầm quyền của Lê Thánh Tông, nước Đại -Việt phát triển rực rỡ về mọi mặt từ kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, quân sự và trở thành một cường quốc, cũng như đã khiến Quân chủ chuyên chế Việt Nam đạt đến đỉnh cao Thời kỳ này được gọi là thời kỳ thịnh trị Hồng Đức
-Vua Lê Thánh Tông bỏ chức tướng quốc ,đại tổng quản
,hành khiển ; trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội , cấm các quan lập quân đội riêng
-Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừa
tuyên do 3 ty cai quản là Đô ty ( quân sự ), Hiến ty (xử án), Thừa ty ( hành chánh ); dưới có phủ , huyện, châu ( miền
núi ), xã
-Là một hoàng đế anh minh, tài giỏi về kinh tế , chính trị, quân
sự, nhà văn, nhà thơ
-Sáng lập hội Tao Đàn , đánh dấu bước phát triển cao văn
chương đương thời Hội Tao Đàn do lê Thánh Tông sáng lập gồm 28 hội viên gọi là “Tao Đàn nhị thập bát tú “; là hội thơ
và bình thơ , là câu lạc bộ giải trí của vua và 1 số cận thần
-Thơ văn yêu nước , yêu dân tộc -Văn thơ chữ Hán : Quỳnh uyển cửu ca , Châu cơ thắng thưởng
-Văn thơ chữ Nôm có Hồng Đức Quốc Âm thi tập
- Vua Lê Thánh Tông là người có công đóng góp làm cho bộ máy nhà nước Ngày càng đầy đủ và chặt chẽ hơn thời vua Lê
Trang 2Thỏi Tổ (vua Lờ Thỏi Tổ và vua Lờ Nhõn Tụng chia nước làm
5 đạo ,Lờ Thỏnh Tụng chia nước làm 13 đạo)
- Vua Lờ Thỏnh Tụng là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hỡnh luật (Luật Hồng Đức) Đõy là bộ luật đầy đủ và tiến
bộ nhất trong cỏc bộ luật thời phong kiến Việt Nam
+Bờnh vực và bảo vệ quyền lợi phụ nữ
+Bảo vệ quyền lợi của vua và quan lại, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị địa chủ phong kiến
Cõu 2.Tại sao thế kỷ XVI-XVIII là thời kỡ suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền
-Triều đỡnh nhà Lờ mục lỏt:Thịnh đạt thời Lờ Thỏnh Tụng =>
Lờ Uy Mục và Lờ Tương Dực ăn chơi trụy lạc nờn suy yếu dần
=> Nội bộ chia bố cỏnh,tranh giành quyền lực => Quan địa phương ức hiếp dõn, coi dõn như cỏ rỏc => Cuối thế kỷ XVI , nhà Lờ suy yếu
-Phong trào khởi nghĩa của nụng dõn ở đầu thế kỷ XVI tuy thất bại nhng đã tấn công mạnh vào chính quyền nhà Lê mục nát
-Chiến tranh Nam Triều và Bắc Triều
-Chiến tranh Trịnh-Nguyễn=> chia cắt Đàn Trong- Ngoài
Cõu 3.Nhà Nguyễn đó làm gỡ để lập lại chế độ phong kiến tập quyền:
Trang 3*Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền:
- Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô
- Năm 1806, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế
- Năm 1815, Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ
(luật Gia Long
- Năm 1831-1832, nhà Nguyễn chia nước ta làm 30 tỉnh và một phủ trực thuộc
- Nhà Nguyễn cho xây dựng thành trì vững chắc, lập hệ thống trạm ngựa từ Nam Quan đến Cà Mau để củng cố quân đội
- Ngoại giao: Nhà Nguyễn thần phục nhà Thanh, khước từ mọi tiếp xúc của các nước phương Tây
Câu 4.Đóng góp của Quang Trung:
TG Đóng góp của Quang Trung:
1771 Lãnh đạo phong trào Tây Sơn
1773 Nghĩa quân Tây Sơn hạ thành Quy Nhơn
1777 Lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong
1785 Đánh tan quan xâm lược Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài
Mút
1786 Hạ thành Phú Xuân, lật đổ chính quyền họ Trịnh ở
Đàng Ngoài
1788 Nguyễn Huệ 3 lần tiến quân ra Bắc
1789 Quang Trung đại phá quân Thanh
1798- Quang trung xây dựng đất nước
Trang 4Câu 5.Cuộc KN triều Nguyễn:
Phan Bá
Vành
1821 - 1827 Nam Định, Thái Bình,
Hải Dương, Quảng Yên
Thất bại
Nông
Văn Vân
1833 - 1835 Cao Bằng và các tỉnh
miền núi Việt Bắc
Thất bại
Lê Văn
Khôi
1833 - 1835 Gia Định và các tỉnh
phía Nam
Thất bại
Cao Bá
Quát
1854 - 1856 Sơn Tây, Hà Nội, Bắc
Ninh
Thất bại
* Các cuộc khởi nghĩa diễn ra rộng khắp thể hiện : -Tinh thần đấu tranh anh dũng của các tầng lớp nhân dân chống lại nhà Nguyễn- Báo trước sự sụp đổ tất yếu của triều đình phong kiến nhà Nguyễn
Câu 6.Thành tựu VH-NT thế kỉ XVI-XVIII:
• Văn hoá
Tôn giáo:
– Nho giáo: vẫn được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn quan lại
– Phật giáo, đạo giáo phục hồi và phát triển
– Đạo thiên chúa xuất hiện cuối thế kỷ XVI
Sự ra đời chữ quốc ngữ
Trang 5– TK XVII một số giáo sĩ phương tây dùng chữ cái la tinh ghi
âm tiếng việt -> Chữ quốc ngữ ra đời
Văn học, nghệ thuật dân gian
• Văn học:
-Văn học chữ nôm phát triển
+ Tác phẩm : Bạch vân am thi tập, thiên nam ngữ
lục-+ Tác giả : Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ
+ Nội dung: ca ngợi hạnh phúc con người tố cáo những bất công trong XH, sự thối nát của triều đình PK
-Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú: truyện nôm, truyện tiếu lâm, thơ lục bát
• Nghệ thuật dân gian:
– Nghệ thuật điêu khắc: điêu khắc gỗ, phật bà quan âm
– Nghệ thuật sâu khấu: chèo, tuồng đa dạng, phong phú, phản ánh đời sống lao động cần cù, vất vả nhưng đầy lạc quan, lên
án kẻ gian nịnh, ca ngợi tình yêu thương con người
Câu 7.KT thời Lê sơ:
• Nông nghiệp:
Trang 6• -Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng, còn lại 10 vạn người được chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất
-Kêu gọi dân phiêu tán trở về quê làm ruộng
-Đặt một số chức quan chuyên lo về sản xuất nông nghiệp: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ
-Thi hành chính sách quân điền, cấm giết trâu bò bừa bãi, cấm điều động dân phu trong mùa cấy gặt
*Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển
• Công-thương nghiệp:
-Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp ra đời, nhất là ở Thăng Long -Các công xưởng do nhà nước quản lý(cục bách
tác)được đẩy mạnh
-Khuyến khích lập chợ mới và họp chợ -Buôn bán với nước ngoài được phát triển:sành sứ, vải lụa, lâm sản quý,