1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ TNKQ LỊCH SỬ 9 (TỰ LÀM THEO 8773 VÀ HƯỚNG DẪN MỚI NHẤT)

18 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ TNKQ LỊCH SỬ 9 (TỰ LÀM THEO 8773 VÀ HƯỚNG DẪN MỚI NHẤT) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

MÔN: LỊCH SỬ 9 NGƯỜI BIÊN SOẠN: TRẦN VĂN HOÀN

Khoanh tròn vào một (hoặc nhiều) chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1: … hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân về cơ bản đã bị sụp

đổ

A Từ năm 1945 đến giữa những năm

60 của thế kỉ XX

B Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX

C Từ giữa những năm 60 đến giữa

những năm 70 của thế kỉ XX

D Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

Câu 2: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng

dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào của châu Á?

A In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Mi-an-ma, Lào

C In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan D Phi-líp-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

Câu 3: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì:

A Có nhiều nước châu Phi được trao

trả độc lập

B Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh mẽ nhất

C Có 17 nước tuyên bố độc lập D Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”

Câu 4: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích,

Ghi-nê-bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của

C Thực dân Tây Ban Nha D Thực dân Bồ Đào Nha

Câu 5: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại

dưới hình thức cuối cùng của nó là

A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ thực dân

Câu 6: Đến năm 1967, hệ thống thuộc địa chỉ còn 5,2 triệu km2 với 35 triệu dân, tập trung chủ yếu ở

A Miền Nam châu Phi B Khu vực Mĩ la tinh

C Miền Bắc châu Phi D Khu vực Đông Nam Á

Câu 7: Chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) chủ yếu tập trung ở ba nước miền

Nam châu Phi là

A Nam-mi-bi-a, Tây Nam Phi và Cộng

hòa Nam Phi

B Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi

C Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và

Ghi-nê-bít-xao

D Dim-ba-bu-ê, Rô-đê-di-a và Cộng hòa Nam Phi

Câu 8: Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

gì?

A Các nước châu Á đã giành được độc

lập dân tộc B Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN.

C Các nước châu Á đã đi theo chế độ

tư bản chủ nghĩa

D Các nước châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới

Câu 9: … phần lớn các dân tộc ở châu Á đã giành được độc lập dân tộc.

Trang 2

A Đầu những năm 1945 B Đầu những năm 1950.

C Cuối những năm 1950 D Đầu những năm 1960

Câu 10: Nhận định nào sau đây không phản ánh những nét nổi bật của châu Á từ

sau năm 1945:

A Trước chiến tranh thế giới thứ hai,

các nước châu Á đều là thuộc địa của

chủ nghĩa đế quốc phương Tây và Mĩ

B Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên, lan nhanh ra cả châu Á

C Trong nhiều thập niên sau chiến

tranh thế giới thứ hai, một số nước

châu Á đã đạt được sự tăng trưởng

nhanh chóng về kinh tế

D Nhiều người dự đoán rằng: “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”

Câu 11: Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nhà nước Cộng hòa nhân

dân Trung Hoa?

A Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm

của đế quốc và hàng nghìn năm của

chế độ phong kiến

B Làm cho chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á

C Đưa đất nước Trung Hoa bước vào

kỉ nguyên độc lập, tự do

D Làm cho chủ nghĩa đế quốc – thực dân về cơ bản sụp đổ ở châu Á

Câu 12: Đường lối mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc

Trung Quốc có đặc điểm gì?

A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm B Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm

trung tâm

D Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm

Câu 13: Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa (1979 – 2000), nền kinh tế Trung Quốc

đã:

A Ổn định và phát triển mạnh mẽ B Phát triển nhanh chóng, đạt tốc độtăng trưởng cao nhất thế giới.

C Không ổn định và thường xuyên

khủng hoảng

D Bị Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh gay gắt

Câu 14: Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng tình hình các nước Đông

Nam Á trước và sau năm 1945

A Trước chiến tranh thế giới thứ hai,

các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa

của các nước thực dân phương Tây

B Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc ở Đông Nam Á đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền

C Sau khi giành độc lập, nhiều nước

Đông Nam Á lại phải tiến hành cuộc

kháng chiến chống lại sự xâm lược trở

lại của các nước đế quốc

D Từ giữa những năm 50 của thế kỉ

XX, các nước Đông Nam Á có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại

Câu 15: Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN)

được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước:

A Việt Nam, In-đô-nê-si-a, Ma-lai-xi-a,

Phi-líp-pin và Thái Lan

B In-đô-nê-si-a, Sing-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Thái Lan

C In-đô-nê-si-a, Ma-lai-xi-a,

Phi-líp-pin, Sing-ga-po và Thái Lan

D Việt Nam, Sing-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Thái Lan

Trang 3

Câu 16: Mục tiêu của ASEAN là

A Phát triển kinh tế và văn hóa B Duy trì hòa bình và ổn định khu vực

C Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm D Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế,chính trị, quân sự.

Câu 17: Sự kiện nào đánh dấu việc mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong

một tổ chức thống nhất?

A 2/1976, các nước ASEAN đã kí Hiệp ước

thân thiện và hợp tác tại Ba-li (In-đô-nê-si-a)

B Năm 1984, Bru-nây gia nhập tổ chức ASEAN

C 4/1999 Cam-pu-chia được kết nạp

vào tổ chức ASEAN

D Năm 1994, ASEAN lập Diễn đàn khu vực (viết tắt là ARF)

Câu 18: Tại sao nói: “từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở

ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?

A Các quốc gia Đông Nam Á đều gia

nhập tổ chức ASEAN

B Các nước trong ASEAN quyết định xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA)

C Các nước ASEAN đều phát triển rất

nhanh, mạnh và bền vững

D Các nước ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF)

Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về các nước Đông Nam Á?

A Là nơi khởi đầu của phong trào giải

phóng dân tộc từ sau năm 1945

B Là khu vực rộng gần 4,5 triệu km2, gồm 10 nước với dân số khoảng 536 triệu người (ước tính năm 2002)

C Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX,

xu hướng nổi bật đầu tiên là mở rộng

thành viên của tổ chức ASEAN

D Xu hướng chính của ASEAN là hợp tác về quân sự

Câu 20: Nguyên tắc của tổ chức ASEAN là

A Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn

vẹn lãnh thổ

B Không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau

C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp

hòa bình, hợp tác và phát triển có kết quả

D Ưu tiên sự hợp tác với các nước Phương Tây và Nhật Bản

Câu 21: Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc ở

châu Phi, phong trào nổ ra sớm nhất ở khu vực nào? Vì sao?

A Nam Phi, vì nhân dân căm thù chế độ

A-pác-thai

B Bắc Phi, vì có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác

C Trung Phi, vì có lực lượng cách

mạng phát triển mạnh

D Đông Phi, vì chế độ thực dân ở đây yếu nhất

Câu 22: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi là

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chủ nghĩa thực dân mới

C Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Chính quyền tay sai thân Mĩ và

phương Tây

Câu 23: Hãy chỉ ra những khó khăn trong công cuộc phát triển đất nước của các

nước châu Phi trong giai đoạn hiện nay

A Xung đột sắc tộc và tôn giáo B Sự can thiệp vũ trang của các nước

phương Tây

C Nợ nần chồng chất D Tình trạng đói nghèo, dịch bệnh

Trang 4

hoành hành.

Câu 24: Tội ác điển hình nhất của chủ nghĩa A-pác-thai ở Nam Phi là

A Tô thuế nặng nề B Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi

C Phân biệt, kì thị chủng tộc đối với

người da đen và da màu

D Bóc lột nhân công rẻ mạt

Câu 25: … tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn định.

A Từ cuối những năm 60 của thế kỉ XX B Từ những năm 1973

C Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX D Từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX

Câu 26: Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất châu Phi hiện nay là

A Tổ chức liên minh thống nhất châu

Phi (AU)

B Tổ chức nhà nước Hồi giáo (IS)

C Tổ chức giải phóng châu Phi D Liên minh châu Phi (AU)

Câu 27: Chê độ A-pác-thai là

A Chế độ phân biệt chủng tộc cực kì

tàn bạo đối với người da đen và da màu

B Chế độ phân biệt chủng tộc cực kì tàn bạo giữa người da trắng và người da đen

C Chế độ quân chủ chuyên chế trung

ương tập quyền ở Nam Phi

D Chế độ thực dân kiểu mới

Câu 28: Nhân dân Nam Phi đã đấu tranh chống lại chế độ A-pác-thai dưới sự lãnh

đạo của tổ chức

A Khối quân sự Bắc Đại Tây dương

(NATO)

B Đại hội dân tộc Phi (ANC)

C Nhà nước Hồi giáo (IS) D Liên minh châu Phi (AU)

Câu 29: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng

hệ thống thuộc địa cũ của nó ở châu Phi?

A 1960: 17 nước tuyên bố độc lập B 1962: An-giê-ri được công nhận độc

lập

C 11/1975: Nước Cộng hòa nhân dân

Ăng-gô-la ra đời

D 1994: Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên

Câu 30: Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch

sử gì?

A Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa

thực dân trên toàn thế giới

B Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới

C Sự chấm dứt của chủ nghĩa phân biệt

chủng tộc ở Nam Phi kéo dài hơn ba thế kỉ

D Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

Câu 31: Chiến lược “kinh tế vĩ mô” (6/1996) ở Nam Phi ra đời với tên gọi là gì?

A Giải quyết việc làm cho người da đen

và da màu

B Vì sự ổn định và phát triển kinh tế bền vững của đất nước

C Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại D Hội nhập, cùng phát triển

Câu 32: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Cộng hòa Nam Phi?

A Cộng hòa Nam Phi nằm ở cực Nam

châu Phi, là nước có nền kinh tế phát

triển nhất châu Phi

B Năm 1961, Liên bang Nam Phi rút ra khỏi khối Liên hiệp Anh và tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi

C Trong hơn ba thế kỉ, Chính quyền Bồ

Đào Nha đã thi hành chính sách phân biệt

D Năm 1994, chính quyền người da trắng ở Nam Phi đã tuyên bố xóa bỏ chế

Trang 5

chủng tộc cực kì tàn bạo đối với người da

đen và da màu tại Nam Phi

độ A-pác-thai

Câu 33: Mĩ La-tinh là khái niệm dùng để chỉ

A Các quốc gia ở Bắc Mĩ B Các quốc gia ở Trung Mĩ

C Các quốc gia từ Mê-hi-cô ở Bắc Mĩ

xuống Nam Mĩ

D Các quốc gia ở Nam Mĩ

Câu 34: … nhiều nước Mĩ La-tinh đã giành được độc lập như Bra-xin,

Ác-hen-ti-na, Pê-ru, Vê-nê-xu-ê-la

A Từ những thập niên đầu của thế kỉ XIX B Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX

C Từ cuối thế kỉ XIX D Từ cuối thế kỉ XX

Câu 35: Trước khi giành được độc lập, hầu hết các nước Mĩ La-tinh là thuộc địa

của thực dân

Câu 36: Tại sao từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, Mĩ

La-tinh được ví như “Lục địa bùng cháy”?

A Vì nơi đây có nhiều núi lửa hoạt động B Vì ở Mĩ La-tinh bùng nổ một cao trào

đấu tranh đòi độc lập

C Vì nền kinh tế ở đây phát triển rất

mạnh mẽ

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 37: Đối tượng chủ yếu của cách mạng ở các nước Mĩ La-tinh là

A Chế độ A-pác-thai B Chủ nghĩa thực dân cũ

C Giai cấp địa chủ phong kiến D Chế độ tay sai phản động của chủ

nghĩa thực dân mới

Câu 38: Phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh được mở đầu

bằng cuộc cách mạng nào?

A Cách mạng Ai Cập năm 1952 B Các mạng Chi-lê năm 1970

C Các mạng Cu-ba năm 1959 D Cả A và C đúng

Câu 39: Hãy chỉ ra những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát

triển đất nước của các nước Mĩ La-tinh?

A Lật đổ các chế độ độc tài thân Mĩ B Củng cố độc lập, chủ quyền, dân chủ

hóa sinh hoạt chính trị

C Tiến hành các cải cách kinh tế D Thành lập các tổ chức liên minh khu

vực về hợp tác và phát triển kinh tế

Câu 40: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình các nước Mĩ La-tinh có gì

nổi bật?

A Tình hình kinh tế, chính trị ở nhiều

nước lại gặp nhiều khó khăn, thậm chí

có lúc căng thẳng

B Hợp tác song phương và đa phương giữa các nước trong và ngoài khu vực được đẩy mạnh

C Kinh tế khu vực Mĩ La-tinh đạt được

sự tăng trưởng cao

D Thu nhập theo đầu người và đầu tư nước ngoài liên tục tăng

Câu 41: Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho một giai đoạn mới của phong trào đấu

tranh cách mạng ở Cu-ba?

A Cuộc đổ bộ của tàu Gran-ma lên đất B Cuộc tấn công vào trại lính

Trang 6

Môn-ca-Cu-ba (1956) đa (26/7/1953).

C Nghĩa quân Cu-ba chiếm pháo đài

Xanta-Cô-rô-la-ra (12/1958)

D Nghĩa quân Cu-ba chiếm thủ đô La-ha-ba-na (1/1/1959)

Câu 42: Lãnh tụ của phong trào 26/7 của cách mạng Cu-ba là

A Ra-un Ca-xtơ-rô B Chê Ghê-va-ra

C Phi-đen Ca-xtơ-rô D A-gien-đê

Câu 43: Cách mạng giải phóng dân tộc ở Cu-ba chính thức giành được thắng lợi

hoàn toàn vào thời điểm lịch sử nào?

A Sau khi tấn công vào trại lính

Môn-ca-đa (26/7/1953)

B Từ khi Phi-đen Ca-xtơ-rô thành lập tổ chức cách mạng ở Mê-hi-cô (26/7/1955)

C Từ khi Phi-đen Ca-xtơ-rô xây dựng vùng

căn cứ Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra (11/1956)

D Sau khi lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta (1/1/1959)

Câu 44: Hãy chỉ ra việc làm của Cu-ba sau ngày cách mạng thắng lợi?

A Tiêu diệt gọn đội quân 1300 tên lính

đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn

B Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các

xí nghiệp của tư bản nước ngoài

C Xây dựng chính quyền cách mạng

các cấp

D Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục…

Câu 45: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Cu-ba?

A Tháng 4/1961, Cu-ba tuyên bố tiến

lên chủ nghĩa tư bản

B Chủ tịch Phi-đen Ca-xtơ-rô đã từng thăm Việt Nam trong thời kỳ nước ta tiến hành kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

C Chính quyền Ba-ti-xta đã xóa bỏ

Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái

chính trị hoạt động…

D Chính quyền Ba-ti-xta đã thi hành chính sách kì thị, phân biệt chủng tộc cực kì tàn bạo ở Cu-ba

Câu 46: Trong công cuộc xây dựng đất nước, Cu-ba đã đạt được những thành tựu

to lớn như:

A Xây dựng được một nền công nghiệp

với hệ thống cơ cấu các ngành hợp lí

B Xây dựng được một nền nông nghiệp

đa dạng

C Giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao

đạt trình độ cao của thế giới

D Xây dựng được nền kinh tế phát triển nhất khu vực Mĩ La-tinh

Câu 47: Hãy chỉ ra nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển

nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ giàu lên nhanh chóng nhờ buôn

bán vũ khí cho các nước tham chiến

B Nước Mĩ giàu tài nguyên thiên nhiên

C Mĩ áp dụng các thành tựu của các

mạng khoa học – kỹ thuật

D Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá

Câu 48: Minh chứng nào khẳng định nền kinh tế Mĩ đứng đầu thế giới tư bản và

chiếm ưu thế tuyệt đối?

A Mĩ độc quyền về bom nguyên tử B 50% tàu bè hoạt động trên biển là của Mĩ

C Mĩ có tiềm lực quân sự mạnh nhất

thế giới

D Sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của thế giới (1945 – 1950)

Câu 49: Nguyên nhân khiến địa vị kinh tế Mĩ bị suy giảm là

A Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới… B Sự vươn lên và cạnh tranh mạnh mẽ

Trang 7

của Tây Âu và Nhật Bản.

C Do sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn D Do thất bại trong chiến tranh xâm

lược Việt Nam và Triều Tiên

Câu 50: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nước Mĩ?

A Mĩ là nước có diện tích và dân số

đứng thứ ba trên thế giới

B Ngày nay, nước Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế

C Ở Mĩ, hai đảng Tự Do và Bảo Thủ thay

nhau nắm quyền nhưng thực chất đều

phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản

D Năm 1961, Mĩ đã đưa con người bay vòng quanh trái đất

Câu 51: Nước Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện

đại, diễn ra từ…

A Giữa những năm đầu thế kỉ XX B Giữa những năm 40 của thế kỉ XX

C Giữa những năm 50 của thế kỉ XX D Cuối những năm 50 của thế kỉ XX

Câu 52a: Nước Mĩ có vị trí như thế nào trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

hiện đại sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Nước Mĩ là nơi sản sinh ra các nhà

khoa học hàng đầu thế giới

B Mĩ là quốc gia đi đầu trong mọi phát minh khoa học – kĩ thuật

C Là nước đầu tiên chế tạo thành công

bom nguyên tử

D Nước Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

Câu 52b: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác

động như thế nào đến nước Mĩ?

A Làm cho số công nhân thất nghiệp

ngày một gia tăng

B Làm cho nền kinh tế Mĩ không ngừng tăng trưởng

C Đời sống vật chất và tinh thần của

người dân Mĩ thay đổi nhanh chóng

D Khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

Mĩ ngày càng sâu sắc

Câu 53: Hãy chỉ ra đâu là thành tựu khoa học – kĩ thuật của Mĩ?

A Tháng 7/1969, lần đầu tiên đưa con

người lên Mặt Trăng

B Tháng 6/2000, Tiến sĩ Cô-lin đã công

bố “Bản đồ gen người”

C Năm 1961, đưa con người bay vòng

quanh trái đất

D Là nước đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

Câu 54: Tổng thống thứ 45 (hiện nay) của nước Mĩ là

Câu 55: Chính sách đối nội của Mĩ có đặc điểm gì nổi bật?

A Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động B Thực hiện “chiến lược toàn cầu” với

mưu đồ bá chủ thế giới

C Chống lại phong trào đình công D Loại bỏ những người có tư tưởng tiến

bộ ra khỏi bộ máy Nhà nước

Câu 56: Cơ sở nào để Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu”?

A Mĩ có tiềm lực quân sự hùng mạnh

nhất thế giới

B Mĩ có nền kinh tế đứng đầu thế giới tư bản và chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt

C Mĩ được Đại Tây Dương và Thái

Bình Dương bao bọc

D Mĩ có tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn

Trang 8

Câu 57: Mục đích của Mĩ trong “chiến lược toàn cầu” là

A Tiêu diệt chủ nghĩa xã hội, đẩy lùi

phong trào giải phóng dân tộc

B Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

C Biến Mĩ La-tinh thành “sân sau” của

D Khống chế các nước Tây Âu và Nhật Bản

Câu 58: Để thực hiện “chiến lược toàn cầu”, Mĩ sử dụng các thủ đoạn và biện pháp

gì?

A Mĩ tiến hành viện trợ để lôi kéo,

khống chế các nước nhận viện trợ

B Thiết lập các khối quân sự, các căn

cứ quân sự

C Tiến hành nhiều cuộc chiến tranh

xâm lược

D Ngăn chặn sự nhập cư trái phép vào nước Mĩ

Câu 59: Tổng thống Mĩ sang thăm chính thức Việt Nam vào năm

Câu 60: Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có gì nổi bật?

A Lần đầu tiên trong lịch sử, bị quân

đội nước ngoài chiếm đóng

B Khó khăn bao trùm đất nước: Thất nghiệp trầm trọng; thiếu lương thực, thực phẩm…

C Chính phủ cách mạng nhanh chóng

được thiết lập

D Với sự giúp đỡ của Mĩ, Nhật Bản gia nhập khối quân sự NATO

Câu 61: Hãy chỉ ra nội dung của cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Cấm Đảng cộng sản Nhật Bản hoạt

động

B Thực hiện cải cách ruộng đất

C Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng

trị tội phạm chiến tranh

D Ban hành các quyền tự do dân chủ

Câu 62: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Nhật Bản sau Chiến tranh

thế giới thứ hai?

A Sau chiến tranh, Nhật Bản là nước bại

trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề…

B Dưới chế độ quân quản của Mĩ, Nhật Bản đã xây dựng được một nền quân đội hùng mạnh

C Nhờ kế hoạch Mác-san, nền kinh tế

Nhật Bản phát triển mạnh mẽ

D Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

Câu 63: Nền kinh tế Nhật Bản chỉ bắt đầu phát triển mạnh mẽ khi

A Chính phủ Nhật Bản thực hiện các

cải cách dân chủ

B Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

C Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược

Triều Tiên

D Mĩ viện trợ cho Nhật Bản theo kế hoạch Mác-san

Câu 64: Nền kinh tế Nhật Bản có cơ hội đạt được sự tăng trưởng “thần kì” khi

A Chính phủ Nhật Bản thực hiện các

cải cách dân chủ

B Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

C Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược

Triều Tiên

D Mĩ viện trợ cho Nhật Bản theo kế hoạch Mác-san

Trang 9

Câu 65: Yếu tố nào được coi là “ngọn gió thần” thổi vào nền kinh tế Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược

Triều Tiên

B Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

C Nhật Bản áp dụng tiến bộ khoa học –

kĩ thuật vào sản xuất

D Nhật Bản nhận được sự viện trợ của Mĩ

Câu 66: Những nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển “thần kì” của

nền kinh tế Nhật Bản là

A Điều kiện quốc tế thuận lợi B Áp dụng những thành tựu tiến bộ của

khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

C Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời

của Người Nhật; Con người Nhật Bản

được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên…

D Nhà nước nắm bắt đúng thời cơ và có chiến lược phát triển hiệu quả

Câu 67: … nền kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài chưa

từng thấy từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A Từ năm 1973 B Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX

C Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX D Từ giữa những năm 90 của thế kỉ XX

Câu 68: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Nhật Bản sau Chiến tranh

thế giới thứ hai?

A Nhật Bản là đất nước quốc đảo, được

cấu thành bởi bốn hòn đảo lớn:

Hốc-cai-đô, Hôn-xu, Xi-cô-cư, Kiu-xiu

B Năm 1990, thu nhập bình quân theo đầu người của Nhật Bản đạt 23796, vượt

Mĩ và đứng đầu thế giới

C Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân

đạt 183 tỉ USD, vượt Mĩ và vươn lên

đứng đầu thế giới

D Dư luận thế giới nhận xét rằng:

“Nước Nhật đã đánh mất 10 năm cuối cùng của thế kỉ XX”

Câu 69: Tại sao nói: “Nhật Bản là người khổng lồ về kinh tế nhưng lại là chú lùn

về chính trị”?

A Vì mặc dù về kinh tế Nhật Bản là

một trong ba trung tâm kinh tế - tài

chính lớn của thế giới nhưng lại không

phải là thành viên thường trực của Hội

đồng bảo an Liên hợp quốc

B Vì người Nhật Bản lùn

C Vì thể chế chính trị của Nhật Bản

theo chế độ quân chủ lập hiến

D Vì bị Mĩ thiết lập chế độ quân quản

Câu 70: Hãy xác định rõ những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của

Nhật Bản từ sau năm 1945?

A Nhật Bản thi hành chính sách đối

ngoại cứng rắn

B Thực hiện chính sách thù địch về mọi mặt đối với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

C Nhật Bản thi hành chính sách đối

ngoại mềm mỏng về chính trị

D Nhật Bản tập trung vào phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

Câu 71: Trong quan hệ kinh tế với Việt Nam, Nhật Bản hỗ trợ Việt Nam phát triển

kinh tế thông qua nguồn vốn ODA Vốn ODA là gì?

A Là nguồn vốn vay không hoàn lại B Là một hình thức đầu tư nước ngoài

Trang 10

Các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài

C Là một hình thức đầu tư nước ngoài

Các khoản đầu tư này sẽ được cho vay

nếu tuân theo các điều kiện về chính trị

D Là nguồn vốn vay với lãi suất cao

Câu 72: Tây Âu là khái niệm dùng để chỉ

A Các nước xã hội chủ nghĩa ở phía

Tây châu Âu

B Các nước tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

C Các nước tư bản chủ nghĩa ở phía

Tây châu Âu

D Các nước xã hội chủ nghĩa ở phía Đông châu Âu

Câu 73: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chung của các nước Tây Âu

như thế nào?

A Bị chiến tranh tàn phá rất nặng nề B Nền công nghiệp phát triển mạnh

(đặc biệt là công nghiệp quân sự) do bán

vũ khí trong chiến tranh

C Thu được những khoản tiền khổng lồ

từ việc buôn bán vũ khí

D Hầu hết đều bị mắc nợ Mĩ

Câu 74: Năm 1948, để khôi phục kinh tế, 16 nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế

của Mĩ theo kế hoạch

A Trấn hưng châu Âu B Phục hưng châu Âu

Câu 75: “Kế hoạch phụ hưng châu Âu” được thực hiện với tổng số tiền khoảng 17

tỉ USD từ

A Năm 1945 đến 1948 B Năm 1948 đến 1950

C Năm 1948 đến 1951 D Năm 1950 đến 1958

Câu 76: Để nhận được viện trợ của Mĩ (theo kế hoạch Mác-san), các nước Tây Âu

phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?

A Phải tiến hành quốc hữu hóa các xí

nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa

Mĩ nhập vào

B Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ nhập vào

C Đảm bảo các quyền tự do cho người

lao động

D Phải gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ

Câu 77: Để khôi phục lại ách thống trị đối với các thuộc địa trước đây, sau Chiến

tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã

A Gia nhập khối quân sự NATO B Thành lập Liên minh châu Âu (EU)

C Tiến hành chiến tranh xâm lược D Thiết lập chính quyền tay sai ở các

nước thuộc địa trước đây

Câu 78: Các nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)

nhằm

A Chống lại Liên Xô và các nước xã

hội chủ nghĩa Đông Âu

B Nhận được sự viện trợ của Mĩ theo

kế hoạch Mác-san

C Chống lại sự cạnh tranh gay gắt của

Nhật Bản

D Ngăn chặn phong trào công nhân đang bùng nổ mạnh mẽ trong nước

Ngày đăng: 18/11/2017, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w