1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi hoá

5 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa.. - Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc

Trang 1

MA TRẬN BÀI KIỂM TRA

Cấp độ

Tên Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấpVận dụngCấp độ cao Cộng Chủ đề 1:

Chương I: Chất

– Nguyên tử -

Phân tử

- Nêu khái niệm nguyên

tố hóa học

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

1 câu (Câu 1 )

1 điểm 100%

1 câu

1 điểm 10%

Chủ đề 2:

Chương III: Mol

và tính toán hóa

học

- Nêu khái niệm mol, khối lượng mol

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

1 câu (Câu 2)

1 điểm 100%

1 câu

1 điểm 10%

Chủ đề 3:

Chương IV: Oxi

– không khí

- Nêu khái niệm phản ứng phân hủy

- Viết PTHH

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

1 câu (Câu 3)

1 điểm 100%

1 câu

1 điểm 10%

Chủ đề 4:

Chương V: Hiđro

– Nước

- Nêu khái niệm muối

- Phân loại muối Cho ví dụ

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

1 câu (Câu 4)

1 điểm 100%

1 câu

1 điểm 10%

Chủ đề 5:

Chương VI:

Dung dịch

- Nêu khái niệm độ tan

- Những yếu

tố ảnh hưởng đến độ tan

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

1 câu (Câu 5)

1 điểm 100%

1 câu

1 điểm 10%

Chủ đề 6: Tổng

Trang 2

hợp các nội dung

- Chương II:

Phản ứng hóa

học

- Chương V:

Hiđro – Nước

- Phản ứng hóa học

- Cân bằng phương trình hóa học

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ 20%

1 câu (Câu 6)

2 điểm 100%

1 câu

2 điểm 20%

Chủ đề 7: Tổng

hợp các nội dung

- Chương II:

Phản ứng hóa

học

- Chương III:

Mol và tính toán

hóa học

- Chương V:

Hiđro – Nước

- Chương VI:

Dung dịch

- Tính toán hóa học:

Tính theo phương trình hóa học Áp dụng công thức chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất

- Phản ứng hóa học

- Cân bằng phương trình hóa học

-Tính khối lượng chất tan khi biết khối lượng dung dịch và nồng độ phần trăm

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ 30%

1 câu (Câu 7c; 7d)

1 điểm 33,3%

1 câu (Câu 7a;7c)

1 điểm 33,3%

1 câu (Câu 7b)

1 điểm 33,3%

1 câu

3 điểm 30%

Tổng số câu: 7

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

5 câu

5 điểm 50%

1 câu

3 điểm 30%

1 câu

2 điểm 20%

7 câu

10 điểm 100%

Thái Bình, ngày 24 tháng 03 năm 2015

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH

Trang 3

TRƯỜNG THCS THÁI BÌNH

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN : HÓA HỌC 8 (ĐỀ 2)

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

I.Lí thuyết: (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm ) Nguyên tố hóa học là gì? Mỗi nguyên tố được biểu diễn như thế nào? Cho

ví dụ?

Câu 2: (1 điểm ) Nêu khái niệm mol, khối lượng mol?

Câu 3: (1 điểm ) Phản ứng phân hủy là gì? Viết phương trình hóa học minh họa?

Câu 4: (1 điểm ) Nêu khái niệm muối là gì? Có mấy loại muối? Cho ví dụ minh họa?

Câu 5: (1 điểm ) Định nghĩa độ tan? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?

II.Bài tập: (5 điểm)

Câu 6: (2 điểm ) Viết phương trình hóa học hoàn thành dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện

phản ứng nếu có)

KMnO → O → Fe O

2

Na → Na O → NaOH

Câu 7: (3 điểm ) Để hòa tan m gam kẽm cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 7,3%

a) Viết phương trình hóa học cho phản ứng trên?

b) Tính m?

c) Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn?

d) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?

(Biết Zn = 65 ; H = 1 ; Cl = 35,5 )

Thái Bình, ngày 24 tháng 03 năm 2015

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC 8 HK II

Trang 4

NĂM HỌC 2014 – 2015

I.Lí thuyết:

Câu 1: - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng

số proton trong hạt nhân

- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái

đầu được viết ở dạng chữ in hoa

Ví dụ: Oxi (O) ; Clo (Cl)

Câu 2: - Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất

đó Con số 6.1023 là số Avogađro, kí hiệu: N

Ví dụ: Một mol nguyên tử sắt là một lượng sắt có chứa N nguyên tử sắt

- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên

tử hoặc phân tử chất đó

- Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với

nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó

Ví dụ:

2

H

H

=

=

Câu 3: - Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra

hai hay nhiều chất mới

Ví dụ: t 0

Câu 4: - Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử

kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

- Muối gồm hai loại chính:

+ Muối trung hòa: Na2SO4

+ Muối axit: NaHSO4

Câu 5: - Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó

hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ

xác định

- Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ Độ tan của chất

khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất

II.Bài tập:

Câu 6a:

0

0

t

t

Câu 6b:

0 t

Câu 7:

a PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

1mol 2mol 1mol 1mol

m?

b Tính khối lượng HCl trong 50 gam dung dịch HCl 7,3%

(5 điểm)

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

(5 điểm)

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 5

HCl

HCl

m C% 50.7,3

100% 100

m 3,65

M 36,5

Theo phương trình hóa học:

2 2 HCl

Zn ZnCl H

n

2

Khối lượng kẽm cần tham gia

mZn =n.M 0,05.65 3, 25(gam)= =

c Thể tích khí hiđro thu được (đktc)

2

H

V = 0, 05.22, 4 1,12(lit) =

d Khối lượng muối tạo thành

m ZnCl 2 = n.M 0,05.136 6,8(gam) = =

0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Thái Bình, ngày 24 tháng 03 năm 2015

Lê Ngọc Châu Võ Thị Thu Sương

Ngày đăng: 27/04/2016, 18:24

Xem thêm

w