1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG

49 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định kích thước của các thiết bị vận tải trong đường lò Ě Kích thước goòng - Với đặc điểm đường lò đào qua nhiều đất đá có các đặc tính khác nhau , nên khi tính toán kích thước của

Trang 1

Chương I Những vấn đề chungI.1.Yêu cầu thiết kế

- Thiết kế cửa lò bằng xuyên vỉa vận chuyển

- Chiều dài … ( m )

- Tuổi thọ 35 năm

- Góc dôc 5‰

- Sản lượng vận chuyển qua đường lò 350.000 tấn/năm

I.2 Điều kiện địa chất bố trí công trình

- Công trình đào qua các lớp đất đá sau:

vỉa (m)

Hệ số độ kiên cố( f) Trọng lượng riêng(T/m 3 ) Góc dốc vỉa( độ )

- Lượng nước ngầm chảy vào mỏ : 10 m3/ h

- Mỏ thuộc hạng III về khí nổ và bụi nổ

I.3 Xác định kích thước mặt cắt ngang công trình , kiểm tra khả năng thông qua về mặt vận tải và thông gió

I.3.1 Xác định kích thước của các thiết bị vận tải trong đường lò

Ě Kích thước goòng

- Với đặc điểm đường lò đào qua nhiều đất đá có các đặc tính khác nhau , nên khi tính toán kích thước của goòng ,ta chọn loại đất đá có trọng lượng riêng lớn nhất để tính toán

- Dựa vào yêu cầu của đề bài, ta chọn cỡ đường 600 mm , ta chọn loại goòng UVG-1,6:

Trang 2

Bảng 1 : Đặc tính kỹ thuật của goòng UVG-1,6

Bảng 2 :Đặc tính kỹ thuật của đầu tầu điện acquy 5ARV-2:

Xác định số đầu tầu và số tao goong phục vụ công tác xây dựng mỏ:

Ě Số chuyến tàu cần trong một ngày đêm (R) :

Trang 3

Am_ khối lượng vận chuyển theo yờu cầu (T/ngày đờm)

Với số ngày làm việc trong một năm là 300 ngày , và ngoài lượng than cần chuyển qua ta cũn phải cộng thờm vào lượng đất đỏ ki đào lũ là 25% lượng than chuyển qua

Do đú :

Am =

300

350000

25 , 0

= 1458,33 ;T/ngày đờm Kdt _ hệ số kể đến cỏc đoàn tầu làm việc khụng theo đỳng kế hoạch ; kdt =1,1 ữ1.25

G _ sức chở của một toa goũng (T); G =γ.V ϕ với γ =2,4 (T/m3) ; V=1,6 m3;ϕ=0,95;

Q g

+

Trong đó:

G _sức chở của goũng

Go _trọng lượng bỡ của goũng ,G=6 , 77kN

Qg,min_ giỏ trị nhỏ nhất của trọng lượng đoàn tàu tớnh theo cỏc điều kiện :

+ Tầu cú tải khởi động lờn dốc ,

ω

ψ

) , kN

Trong đó:

P_trọng lượng của đầu tàu P=5 T =50KN;

ψm _hệ số bỏm dớnh giữa bỏnh xe với ray ,ψm = 0,24.

24 , 0 1000

− +

Trang 4

+Theo điều kiện đốt nóng động cơ kéo:

Q g = [ ] P

a i

Ftd_lực kéo của đầu tàu ở chề độ lâu dài , Ftd =7500N

α_hệ số tính tới sự đốt nóng động cơ do làm mát không thuận lợi , α=1,15÷1,25

τ_hệ số đặc trưng chế độ làm việc của đầu tâu

τ =

θ +

cd

cd

T T

T cd_thời gian chuyển động của tầu trong chu kỳ vận tải

T cd=2

v

L

= 60 16 , 8 6440

8 , 16 + =0,46

→[ ]F =1,2575000,46=8846,5N

Q g =

05 , 0 108 5 9

5 , 8846 +

1

54 1000

0

2

i L

v

h d

1 5 9 30

79 , 1 54

12 , 0 1000

Trang 5

Tnd _số giờ làm việc trong một ngày đêm,Tnd =21 giờ

Tck _thời gian trung binh của một chuyến tầu:

Tck = t c+ td + t ct+ tkt + φ

t c_thời gian chất tải của đoàn tầu,tc=16 phút

td_ thời gian dỡ tải của đoàn tầu,td=8 phút

θ_thời gian dừng tàu trong chu kỳ để chờ đợi , θ=20 phút

t ct thời gian chạy của đoàn tàu có tải

tkt_ thời gian chạy của đoàn tàu không có tải

vct_vận tốc của đoàn tầu có tải ,vct=5,44km/h=90,67m/ph

vkt _vận tốc của đoàn tầu không tải ,vkt=4,31km/h=71,83m/phVới chiều dài đường lò bằng 800m ,ta có quãng đường chuyển động của goòng là : 800+100 =900 m (100m là quãng đường dỡ tải ở phía ngoài đường lò

Vì khi gần hết quãng đường đoàn tàu phải chạy chậm dần lại do đó thời gian đoàn tầu chạy khi có tải va không tải được tính gần đúng như sau:

v

L v

L t

ct ct

67 , 90 5 , 0

900 2 , 0 67 , 90

900 8 , 0 5 , 0

2 , 0 8 , 0

= +

= +

=

v

L v

L t

kt kt

83 , 71 5 , 0

900 2 , 0 83 , 71

900 8 , 0 5 , 0

2 , 0 8 , 0

= +

= +

=

→Tck = 16 + 8 + 12 + 15 + 20 = 71 phút=1,18 giờ

→ 17 , 79

18 , 1

45 ,

Số đầu tầu trong danh sách là : n dt,ds =k dt,ds.n ds

Kdt,ds_hệ số danh sách đầu tầu , tính cho số tầu hư hỏng ,tình trạng sửa chữa, dùng cho công tác vận tải khác như chở người, trang thiết bị kỹ thuật mỏ

Trang 6

Kdt,ds=1,3÷1,5

n dt,ds =k dt,ds.n ds=1 , 5 3 , 86 = 5 , 79 chiếc

Vậy số đầu tầu trong danh sách mỏ là 6 chiếc

Ě Số goòng cần thiết để vận chuyển hết khối lượng mỏ theo yêu cầu là:

n g = z.n dt

Số goòng có trong danh sách của mỏ là :

n g,ds =k ds,g.n g =k ds,g.z.n ds = 1 , 3 12 , 3 3 , 86 = 61 , 72chiếc

Vậy số goòng trong danh sách là 62 chiếc

Ě Năng lực vận tải của tuyến đường:

Khả năng thông qua của đường một chiều

101 46 , 0 12

21 60

60

+

= +

= τ

ct

nd ct

d

t

T N

tầu/ngày đêm

5 , 81 46 , 0 15

21 60

60

+

= +

= τ

kt

nd kt

d

t

T N

tầu/ngày đêm

→ Nd,min = 81 tầu/ngày đêm

→ Năng lực vận tải của tuyến đường

12 , 3 25 19926

25 , 1

I.3.2.Chọn hình dạng và xác định kích thước mặt cắt ngang công trình

Việc lựa chọn đường lò hợp lí chính là một trong những giải đáp làm tăng tốc độ đào lò Trong đá có độ ổn định cao , nếu chọn được hình dạng mặt cắt ngang hợp lí thì có thể không phải chống Trên thực tế ,việc lựa chọn mặt cắt ngang đường lò thường dựa trên những kinh nghiệm sau:

+ Khi chỉ chịu áp lực nóc là chủ yếu ,lên chọn đường lò có dạng hình vòm , tường thẳng

+ Khi cả áp lực nóc và hông đều lớn nên chọn hình vòm tường cong

+ Khi có áp lực từ mọi phía với cường độ gần như nhau ,nên chọn mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình móng ngựa có vòm ngược

+Khi có áp lực không đều, nhưng đối xứng ở nóc và nền, thì nên chọn dạng elip có trục dài theo phương có áp lực lớn

Trang 7

+Nếu cỏc đường lũ chống bằng gỗ, bờ tụng cốt thộp đỳc sẵn theo dạng thanh thẳng hoặc thanh kim loại thẳng thỡ hợp lớ nhất là chọn mặt cắt ngang dạng hỡnh thang, hỡnh chữ nhật hoặc hỡnh đa giỏc

+Việc lựa chọn tiết diện mặt cắt ngang đường lũ cũn phụ thuộc vào tớnh chất cơ lý của đất đỏ xung quanh mà đường lũ đào qua Do lớp đất phủ là sét kết phong hoá nên ta chọn tiết diện cửa lũ có dạng nóc hình vòm với t-ờng thẳng đứng Trong đó nóc là vòm bán nguyệt

ĚChọn kết cấu chống giữ công trình

+Lũ bằng xuyờn vỉa vận chuyển là một đờng lò kiến thiết cơ bản của có tuổi thọ 35năm Nằm dới lớp đất đá phủ có tính chất tơi rời do vậy ta chọn kết cấu chống giữ cửa lũ là kết cấu bê tông cốt thộp liền khối đổ tại chỗĚXỏc định kớch thước tiết diện đường lũ

+Xỏc định chiều rộng của đường lũ:

A_bề rộng lớn nhất của thiết bị vận tải , A=1m

P_khoảng cỏch giữa hai thiết bị vận tải chuyển động ngược chiều nhau; p=0,25 m

→B=0,3+0,7+1.2+0,25 =3,25 m

+Xỏc định chiều cao của đường lũ:

h = ht+hv; m

Trong đó:

ht_chiều cao phần tường , ht =htb = hdx

htb_chiều cao của thiết bị , htb= max (hdt,hg) = 1,45 m;

hdx_chiều cao của đường xe, hdx = hdl + 0,5 htv+ hr

π

Kiểm tra tiết diện theo điều kiện thụng giú:

Vận tốc giú bờn trong đường lũ:

Trang 8

, / ;

60

.

s m S N

k q A v

Am_sản lượng chuyển qua , Am=350.000 T/năm;

q_lượng không khí cần thiết cung cấp cho một tấn hàng

chuyển qua ; q=1m3/phút;

k_hệ số không cân bằng sản xuất , k=1,25÷1,45;

µ _hệ số suy giảm diện tích mặt cắt ngang của đường lò có cốt ,

45 , 1 1 ) 350000

25 , 0 350000 (

s m

Với tốc độ gió cho phép : vmin=0,15m/s ; vmax=8m/s.Ta có : vmin < v < vmaxVậy diện tích tiết diện mặt cắt ngang đường lò đã thỏa mãn điều kiện thông gió

+Xác định khối lượng đất đá cần phải đào

Khi đào đất đá phía trước cửa lò, ta đào rộng về hai phía của cánh gà với chiều rộng bằng chiều rộng của đường lò 3,25m

Khi bạt mái các ta luy phải đảm bảo góc ổn định tự nhiên của bờ taluy là 450

Trang 9

Hình 1: Mặt cắt ngang sử dụng đờng lò

Tỷ lệ : 1:50

Trang 10

H×nh 2: S©n c«ng t¸c thi c«ng cöa lß

Tû lÖ: 1:200

Trang 11

H×nh 3: MÆt c¾t ngang chèng gi÷ cöa lß

Trang 12

Hình 5: Trắc dọc đờng lò

Tỷ lệ: 1:200

I.5 Các bộ phận của công trình

I.5.1 Rãnh nớc

Với lu lợng nớc chảy vào mỏ là 10 m3/h và kết cấu chống giữ công trình

là bê tông liền khối đổ tại chỗ Cho nên khi thi công móng của phần tờng ta

đổ luôn kết cấu rãnh nớc bằng bê tông

Ta chọn kích thớc rãnh nớc có kích thớc 400x400, bố chí rãnh nớc nằm dới lối ngời đi lại và đợc phủ bằng tấm bê tông đúc sẵn

I.5.2 Các đờng ống dẫn, dõy cỏp

Ta sẽ bố trí đờng ống ở phía tờng lò đối diện với lối ngời đi lại, các đờng ống sẽ đợc treo vào tờng lò nhờ các móc treo được chế tạo từ cỏc thanh thộp gúc hoặc chữ L cắm trực tiếp vào vỏ chống cú dạng như cỏc dầm congxon

I.5.3 Chiếu sỏng cho gương lũ và trờn suốt chiều dài chiều dai của đường lũ

Trong quỏ trỡnh thi cụng ta cú thể sử dụng đốn điện hoặc đốn ăcqui và phải được trang bị thiết bị phũng nổ

sét kết

Trang 13

Chơng II

p lực đất đá và chống giữ công trình Á

II.1 p lực đất đá lên nóc, hông và nền công trình Á

Cửa lũ có các kích thớc sử dụng nh sau:

+ Chiều cao tờng: ht = 1875 mm

lo _ nửa chiều rộng bên trong (m), lo = 3,25/2=1,625 m

 _ hệ số phụ thuộc vào hệ số kiên cố của đất đá, ở đây cửa lũ chủ yếu nằm trong lớp đất phủ có hệ số độ kiờn cố f = 1, suy ra  =1,75 Thay số vào (2-1) ta đợc:

Sđ=Bt.ht+0,5.Π.h2

v=3,85.1,875+0,5.3,14.1,8252=12,45(m2)

II.2.Tớnh ỏp lực đất đỏ xung quanh cụng trỡnh

m f

l h

=

)(18,01

625,11929,0

625,1.06,

=

Trang 14

+Áp lực nóc

Góc ma sát trong: ϕ = arctgf

ϕ = arctg1 = 450

Chiều rộng bên ngoài vỏ chống: Bđ = 2a = 3,85 m

Chiều cao bên ngoài vỏ chống: Hđ = 3,7 m Chiều rộng vòm phá hủy: 2a1=2a+2.h.cotg(

2

90 + ϕ

) Chiều cao vòm phá hủy:

b1= f

tg h a f

90 (

1

ϕ

− +

=

=

=

− +

1

) 2

45 90 ( 7 , 3 925 ,

m

46 , 3

Áp lực nóc bố trí trên 1m dài công trình :

2

72 0)0,5 qs=1,55 T/m

II.3.Xác định nội lực thân giếng

II.3.1.Xác định nội lực trên vòm

Đây là vòm không khớp, hệ siêu tĩnh bậc 3 nên ta cần 3 phương trình

chính tắc để xác định 3 ẩn: Mo ,Qo , No

Mo_momen uốn tại đỉnh vòm

Qo_lực cắt tại đỉnh vòm

Trang 16

n = 6 (sè ®o¹n chia nöa cung trßn)

Gi¸ trÞ S/3n bÞ triÖt tiªu nªn ta cã:

.3

y n y

M y y

M n

2.3

y n y

y M y y

M q =− ntst

Trang 17

Các giá trị nội lực của phần vòm đợc tính theo các công thức sau:

Các giá trị nội lực tơng ứng với góc  cho trong bảng 2-2

Bảng 2-2: Nội lực phần vòm

ϕϕ

ϕ sin coscos

H

q o

M

424,75

=

M q

92,11

=

y

59,13

2 =

y

67,79 =−

M q y

(11,92) 3.6.13,59 5,22( )

424,75.92,1167,79.6.3

Trang 18

Theo Đavdov có hai chế độ làm việc của tờng là cứng vững hoặc đàn hồi

Để xác định chế độ làm việc của tờng là cứng vững hay đàn hồi ta dựa vào

b _ chiều dài một đơn vị dọc theo trục của tờng

dt _ chiều dày tờng

Eo _ mô đun đàn hồi của đất đá xung quanh tờng

Eo = 1,015.105 (kG/cm2) =1,015.106 (T/m2)

o _ hệ số Poát xông của đất đá xung quanh tờng, o = 0,105

 _ hệ số Poát xông của vật liệu xây tờng,  = 0,167

Thay số vào công thức (2-13) ta đợc:

Ta thấy  =4,22 > 0,05 tờng làm việc ở chế độ đàn hồi

Khi làm việc tờng chịu tác dụng của các lực sau:

- nội lực từ vòm chuyền xuống gồm có:

M = 1,567 (T.m) ,N = 8,94 (T), Q = 4,632 (T)

- Phản lực đất đá phân bố theo hình tam giác qbđ

- Lực ma sát T ở thành tờng

- Phản lực U tại mép móng

- Phản lực tác dụng lên đáy móng phân bố theo hình chữ nhật qđ

Ta phải đi xác định các giá trị qbđ , U , qđ

Sinh viờn : Lê Thành Cảnh Lớp XDCTN & Mỏ K4918

3 2

2.1

1.6

C EJ

012

3,0.112

m d

b

22,4375,0.105,01

167,01 00225,

0.10.9,2.6

10.015,1.14,

2

2 6

Q

M N

qbđ

Trang 19

.2

.0

2 2

=

−+

+

−+

t c

o

h q

d q

d N G h Q M M

bd bd

,04

,

0 q bd + q d =

28,9065

,033

Gy

)(59,

U =

)/(95,

q bd =

)/(89,

q d =

Trang 20

Thay số vào các biểu thức tính nội lực ta thu đợc kết quả nh sau:

Các giá trị nội lực tơng ứng với giá trị của y cho trong bảng 2-3

Bảng 2-3: Nội lực phần tờng

( )

3

2.2

2

.2

y q

d T y Q M

bdy y

(q q ) y f y

q q

h

y h q

q

bd bdy c

c bd

bdy

3

2 0,389

,1.632,4567,

2.28,0.102,394,

2.58,2.678,9632,

Trang 21

1,323 0,9

1,187

5,05 5,98 7,63 8,94 9,5

8,04 6,09

5,22 1,03 2,05 2,86 1,567

0,524

0,587 0,261

0,735

M (Tm)

N (T)

Q (T)

Trang 23

Độ lệch tâm cho phép phần tờng: [e] = d/6 = 30/6 = 5 (cm)

Ta thấy độ lệch tâm phần vòm và phần tờng đều vợt quá độ lệch tâm cho phép cho nên ta phải đặt cốt thép cho kết cấu

Tại vị trí tờng với giá trị y = 0,5 m thì độ lệch tâm là lớn nhất:

emax = M/N = 2,86/7,63 = 0,37 (m) = 37 (cm)

Nh vậy ta nên chọn mặt cắt tại vị trí y = 0,5 m để tính toán đặt cốt thép

Để tính toán cốt thép ta cắt một đoạn đầm bê tông có tiết diện là:

,

Trang 24

Do đó ta phải lấy Fa’ theo cốt cấu tạo.

DiÖn tÝch cèt thÐp chÞu kÐo lµ: Fa’=0,002.20.27 = 1,08 (cm2)

Chọn 1 φ12 có Fa’=1,131 (cm2) bố trí ở miền chịu nén

5,0

2

cm

a h R

x h

x b R e N F

o a

o n

763085

,14.20.90

cm R

R F R

N x b R

F

a

a a a

n

%6,1100.27.20

08,104,8100

=

o

a a

h b

F F

µ

x b R F R F R

N + a a = a' a'+ b

2(

'

'

'

.e R F h0 a R b x h0 x

Trang 25

Giải ra ta có x1 =-59,7 (cm) < 0 ( Loại)

x2 = 15,70 (cm)

Thay x = 15,7 cm vào (3) ta thu đợc:

N = 1800.15,7 - 16008 = 12252 (kG) = 12,252 (T ) > 7,63 (T)Vậy cấu kiện bố trí cốt thép đã tính toán là hoàn toàn đủ bền

Để liên kết các cốt dọc chịu lực thì ta phải đặt thêm các thanh thép cấu tạo

ở đây ta chọn thép cấu tạo là thép 16 có Fct= 2,01 cm2 và khoảng cách giữa các thanh thép cấu tạo là 250 mm

Chọn cốt đai là thép 8 (dđ > dmax/4 = 7,5 mm) có Fcđ = 0,503 (cm2) và khoảng cách giữa các cốt đai là 500 mm

II.4 Hộ chiếu chống lò

16008

18002300

.04,8.20.9008,1.2300

.''

=

−+

=

−+

=

x x

F R x b R F R

12 32

200

300

30 30

Trang 27

ChươngIII Quy trỡnh cụng nghệ đào lũ

III.1 Chọn sơ đồ thi công và phơng pháp đào phá đất đá phần cửa lũ III.1.1.Lựa chọn sơ đồ thi công

Việc lựa chọn sơ đồ thi công cho đường lũ cú ý nghĩa rất quan trọng

Sơ đồ thi cụng hợp lý sẽ đẩy nhanh tốc độ đào lũ, qua đú sẽ giảm được giỏ thành đào lũ Việc lựa chọn sơ đồ thi công dựa trờn cỏc đặc điểm sau:+Kớch thước tiết diện ngang đường lũ, chiều dài đường lũ và đảm bảo an toàn lao động

+Điều kiện địa chất , địa chất thủy văn xung quanh đường lũ

Trang 28

Dựa vào những đặc điểm nờu trờn em chọn sơ đồ thi cụng nối tiếp cho chiều dài đoạn cửa lũ ( cụng tỏc đào và chống cố định được thưc hiện trờn cựng một chu kỳ).

III.1.2.Phơng pháp đào phá đất đá

Sử dụng phương phỏp khoan nổ min để phỏ vỡ đất đỏ

III.2 Tính toán các thông số khoan nổ mìn

1 Loại thuốc nổ và phơng tiện nổ.

Vì mỏ đang đào là mỏ hạng III về khí và bụi nổ nên ta phải sử dụng loại thuốc nổ an toàn về khí và bụi nổ Ta chọn loại thuốc nổ AH-1 do công

ty hoá chất mỏ sản xuất với đặc tính kỹ thuật nh sau:

Bảng 3.1: Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ AH-1

- Phơng tiện nổ: Ta chọn phơng tiện nổ là kíp nổ điện vi sai, an toàn: EDKZ của Liên Xô cũ sản xuất, số hiệu của kíp nổ là 1, 2, 3 tơng ứng bố trí cho các nhóm lỗ tạo rạch, phá, biên Đặc tính của kíp nổ nh sau:

Điện trở kíp (Ω)

Đờng kính ngoài của kíp(mm)

Chiều dài kíp(mm )

Dòng điện

an toàn (A)

Dòng

điện gây nổ,(A)

Trang 29

KVP-Bảng 3.3 Đặc tính kỹ thuật của máy nổ mìn KVP-1/100m

q1 _ lợng thuốc nổ tiêu chuẩn (kg/m3) tính gần đúng ta có:

380 _ khả năng công nổ của thuốc nổ đinamit 62%

Ps = 250ữ260 : khả năng công nổ của thuốc nổ đang dùng (AH-1)

trong đó: dk: đờng kính lỗ khoan, mm

db: đờng kính bao thuốc, mm

(4ữ8) khoảng hở cho phép để dễ dàng nạp thuốc

dk= 36 + 6 = 42 (mm)

4 Số lỗ mìn trên gơng (N)

84,145,12

5,65

,6

Trang 30

Theo giáo s M.N Pacrovski thì số lỗ mìn trên gơng xác định theo công thức:

db _ đờng kính thỏi thuốc, db =36 (mm)

∆ _ mật độ thuốc trong thỏi, ∆ = 1,1 (g/ cm3) = 1100 (kg/m3)

a _ hệ số nạp thuốc, với mỏ hạng III về khí và bụi nổ chọn a = 0,6

C _ hệ số phụ thuộc vào hình dạng đờng lò, hình vòm C=3,86

Bt _ chiều rộng đờng lò khi đào, Bt= 3,85 (m)

b _ khoảng cách giữa các lỗ mìn biên, khi nổ mìn vi sai b = 0, 5 (m)Thay số vào công thức (3-3) ta có:

Trên thực tế ta thấy rằng chiều sâu lỗ mìn (l) là hàm của thời gian (Tck): l=f(Tck)

Chiều sâu lỗ mìn đợc xác định theo công thức

Sinh viờn : Lê Thành Cảnh Lớp XDCTN & Mỏ K4930

d

S q

γ

3845,1264

,0

45,12.75,1

=+

=

N

;1

b

2015

,0

85,345,12.86,3

=+

S k

N

t t n

t N T

l

6 3

ηη

àϕ 



++

=

Ngày đăng: 25/04/2016, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Đặc tính kỹ thuật của goòng UVG-1,6 - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 1 Đặc tính kỹ thuật của goòng UVG-1,6 (Trang 2)
Hình 2.6: Sơ đồ tính nội lực phần vòm - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Hình 2.6 Sơ đồ tính nội lực phần vòm (Trang 15)
Hình 2.7: Sơ đồ xác định nội lực phần vòm - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Hình 2.7 Sơ đồ xác định nội lực phần vòm (Trang 16)
Bảng 2-2: Nội lực phần vòm - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 2 2: Nội lực phần vòm (Trang 17)
Hình 2.5: Sơ đồ xác định áp lực tờng - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Hình 2.5 Sơ đồ xác định áp lực tờng (Trang 19)
Hình 2.6: Sơ đồ xác định nội lực phần tờng - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Hình 2.6 Sơ đồ xác định nội lực phần tờng (Trang 20)
Hình 2.7: Sơ đồ đặt cốt thép trên mặt cắt dọc - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Hình 2.7 Sơ đồ đặt cốt thép trên mặt cắt dọc (Trang 26)
Bảng 3.2. Đặc tính kíp nổ EDKZ-PM25 nh sau: - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 3.2. Đặc tính kíp nổ EDKZ-PM25 nh sau: (Trang 28)
Hình3.2: Sơ đồ bố trí lỗ mìn - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí lỗ mìn (Trang 35)
Bảng 3-5: Các chỉ tiêu kỹ thuật của máy khoan PR-18LU - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 3 5: Các chỉ tiêu kỹ thuật của máy khoan PR-18LU (Trang 36)
Bảng 3.6: Đặc tính kỹ thuật của quạt cục bộ VS - 7* - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 3.6 Đặc tính kỹ thuật của quạt cục bộ VS - 7* (Trang 39)
Bảng 4.1: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc 1PP – 5 - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 4.1 Đặc tính kỹ thuật của máy xúc 1PP – 5 (Trang 40)
Bảng 4-1: Số ngời ca hoàn thành các công việc - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 4 1: Số ngời ca hoàn thành các công việc (Trang 44)
Bảng 4-2: Thời gian để hoàn thành các công việc trong một chu kỳ - ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG MỎ - CỬA LÒ BẰNG
Bảng 4 2: Thời gian để hoàn thành các công việc trong một chu kỳ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w