Xác định kích thước của các thiết bị vận tải trong đường lò Ě Kích thước goòng - Với đặc điểm đường lò đào qua nhiều đất đá có các đặc tính khác nhau , nên khi tính toán kích thước của
Trang 1Chương I Những vấn đề chungI.1.Yêu cầu thiết kế
- Thiết kế cửa lò bằng xuyên vỉa vận chuyển
- Chiều dài … ( m )
- Tuổi thọ 35 năm
- Góc dôc 5‰
- Sản lượng vận chuyển qua đường lò 350.000 tấn/năm
I.2 Điều kiện địa chất bố trí công trình
- Công trình đào qua các lớp đất đá sau:
vỉa (m)
Hệ số độ kiên cố( f) Trọng lượng riêng(T/m 3 ) Góc dốc vỉa( độ )
- Lượng nước ngầm chảy vào mỏ : 10 m3/ h
- Mỏ thuộc hạng III về khí nổ và bụi nổ
I.3 Xác định kích thước mặt cắt ngang công trình , kiểm tra khả năng thông qua về mặt vận tải và thông gió
I.3.1 Xác định kích thước của các thiết bị vận tải trong đường lò
Ě Kích thước goòng
- Với đặc điểm đường lò đào qua nhiều đất đá có các đặc tính khác nhau , nên khi tính toán kích thước của goòng ,ta chọn loại đất đá có trọng lượng riêng lớn nhất để tính toán
- Dựa vào yêu cầu của đề bài, ta chọn cỡ đường 600 mm , ta chọn loại goòng UVG-1,6:
Trang 2Bảng 1 : Đặc tính kỹ thuật của goòng UVG-1,6
Bảng 2 :Đặc tính kỹ thuật của đầu tầu điện acquy 5ARV-2:
Xác định số đầu tầu và số tao goong phục vụ công tác xây dựng mỏ:
Ě Số chuyến tàu cần trong một ngày đêm (R) :
Trang 3Am_ khối lượng vận chuyển theo yờu cầu (T/ngày đờm)
Với số ngày làm việc trong một năm là 300 ngày , và ngoài lượng than cần chuyển qua ta cũn phải cộng thờm vào lượng đất đỏ ki đào lũ là 25% lượng than chuyển qua
Do đú :
Am =
300
350000
25 , 0
= 1458,33 ;T/ngày đờm Kdt _ hệ số kể đến cỏc đoàn tầu làm việc khụng theo đỳng kế hoạch ; kdt =1,1 ữ1.25
G _ sức chở của một toa goũng (T); G =γ.V ϕ với γ =2,4 (T/m3) ; V=1,6 m3;ϕ=0,95;
Q g
+
Trong đó:
G _sức chở của goũng
Go _trọng lượng bỡ của goũng ,G=6 , 77kN
Qg,min_ giỏ trị nhỏ nhất của trọng lượng đoàn tàu tớnh theo cỏc điều kiện :
+ Tầu cú tải khởi động lờn dốc ,
ω
ψ
) , kN
Trong đó:
P_trọng lượng của đầu tàu P=5 T =50KN;
ψm _hệ số bỏm dớnh giữa bỏnh xe với ray ,ψm = 0,24.
24 , 0 1000
− +
Trang 4+Theo điều kiện đốt nóng động cơ kéo:
Q g = [ ] P
a i
Ftd_lực kéo của đầu tàu ở chề độ lâu dài , Ftd =7500N
α_hệ số tính tới sự đốt nóng động cơ do làm mát không thuận lợi , α=1,15÷1,25
τ_hệ số đặc trưng chế độ làm việc của đầu tâu
τ =
θ +
cd
cd
T T
T cd_thời gian chuyển động của tầu trong chu kỳ vận tải
T cd=2
v
L
= 60 16 , 8 6440
8 , 16 + =0,46
→[ ]F =1,2575000,46=8846,5N
→Q g =
05 , 0 108 5 9
5 , 8846 +
−
1
54 1000
0
2
i L
v
h d
−
1 5 9 30
79 , 1 54
12 , 0 1000
Trang 5Tnd _số giờ làm việc trong một ngày đêm,Tnd =21 giờ
Tck _thời gian trung binh của một chuyến tầu:
Tck = t c+ td + t ct+ tkt + φ
t c_thời gian chất tải của đoàn tầu,tc=16 phút
td_ thời gian dỡ tải của đoàn tầu,td=8 phút
θ_thời gian dừng tàu trong chu kỳ để chờ đợi , θ=20 phút
t ct thời gian chạy của đoàn tàu có tải
tkt_ thời gian chạy của đoàn tàu không có tải
vct_vận tốc của đoàn tầu có tải ,vct=5,44km/h=90,67m/ph
vkt _vận tốc của đoàn tầu không tải ,vkt=4,31km/h=71,83m/phVới chiều dài đường lò bằng 800m ,ta có quãng đường chuyển động của goòng là : 800+100 =900 m (100m là quãng đường dỡ tải ở phía ngoài đường lò
Vì khi gần hết quãng đường đoàn tàu phải chạy chậm dần lại do đó thời gian đoàn tầu chạy khi có tải va không tải được tính gần đúng như sau:
v
L v
L t
ct ct
67 , 90 5 , 0
900 2 , 0 67 , 90
900 8 , 0 5 , 0
2 , 0 8 , 0
= +
= +
=
v
L v
L t
kt kt
83 , 71 5 , 0
900 2 , 0 83 , 71
900 8 , 0 5 , 0
2 , 0 8 , 0
= +
= +
=
→Tck = 16 + 8 + 12 + 15 + 20 = 71 phút=1,18 giờ
→ 17 , 79
18 , 1
45 ,
Số đầu tầu trong danh sách là : n dt,ds =k dt,ds.n ds
Kdt,ds_hệ số danh sách đầu tầu , tính cho số tầu hư hỏng ,tình trạng sửa chữa, dùng cho công tác vận tải khác như chở người, trang thiết bị kỹ thuật mỏ
Trang 6Kdt,ds=1,3÷1,5
→ n dt,ds =k dt,ds.n ds=1 , 5 3 , 86 = 5 , 79 chiếc
Vậy số đầu tầu trong danh sách mỏ là 6 chiếc
Ě Số goòng cần thiết để vận chuyển hết khối lượng mỏ theo yêu cầu là:
n g = z.n dt
Số goòng có trong danh sách của mỏ là :
n g,ds =k ds,g.n g =k ds,g.z.n ds = 1 , 3 12 , 3 3 , 86 = 61 , 72chiếc
Vậy số goòng trong danh sách là 62 chiếc
Ě Năng lực vận tải của tuyến đường:
Khả năng thông qua của đường một chiều
101 46 , 0 12
21 60
60
+
= +
= τ
ct
nd ct
d
t
T N
tầu/ngày đêm
5 , 81 46 , 0 15
21 60
60
+
= +
= τ
kt
nd kt
d
t
T N
tầu/ngày đêm
→ Nd,min = 81 tầu/ngày đêm
→ Năng lực vận tải của tuyến đường
12 , 3 25 19926
25 , 1
I.3.2.Chọn hình dạng và xác định kích thước mặt cắt ngang công trình
Việc lựa chọn đường lò hợp lí chính là một trong những giải đáp làm tăng tốc độ đào lò Trong đá có độ ổn định cao , nếu chọn được hình dạng mặt cắt ngang hợp lí thì có thể không phải chống Trên thực tế ,việc lựa chọn mặt cắt ngang đường lò thường dựa trên những kinh nghiệm sau:
+ Khi chỉ chịu áp lực nóc là chủ yếu ,lên chọn đường lò có dạng hình vòm , tường thẳng
+ Khi cả áp lực nóc và hông đều lớn nên chọn hình vòm tường cong
+ Khi có áp lực từ mọi phía với cường độ gần như nhau ,nên chọn mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình móng ngựa có vòm ngược
+Khi có áp lực không đều, nhưng đối xứng ở nóc và nền, thì nên chọn dạng elip có trục dài theo phương có áp lực lớn
Trang 7+Nếu cỏc đường lũ chống bằng gỗ, bờ tụng cốt thộp đỳc sẵn theo dạng thanh thẳng hoặc thanh kim loại thẳng thỡ hợp lớ nhất là chọn mặt cắt ngang dạng hỡnh thang, hỡnh chữ nhật hoặc hỡnh đa giỏc
+Việc lựa chọn tiết diện mặt cắt ngang đường lũ cũn phụ thuộc vào tớnh chất cơ lý của đất đỏ xung quanh mà đường lũ đào qua Do lớp đất phủ là sét kết phong hoá nên ta chọn tiết diện cửa lũ có dạng nóc hình vòm với t-ờng thẳng đứng Trong đó nóc là vòm bán nguyệt
ĚChọn kết cấu chống giữ công trình
+Lũ bằng xuyờn vỉa vận chuyển là một đờng lò kiến thiết cơ bản của có tuổi thọ 35năm Nằm dới lớp đất đá phủ có tính chất tơi rời do vậy ta chọn kết cấu chống giữ cửa lũ là kết cấu bê tông cốt thộp liền khối đổ tại chỗĚXỏc định kớch thước tiết diện đường lũ
+Xỏc định chiều rộng của đường lũ:
A_bề rộng lớn nhất của thiết bị vận tải , A=1m
P_khoảng cỏch giữa hai thiết bị vận tải chuyển động ngược chiều nhau; p=0,25 m
→B=0,3+0,7+1.2+0,25 =3,25 m
+Xỏc định chiều cao của đường lũ:
h = ht+hv; m
Trong đó:
ht_chiều cao phần tường , ht =htb = hdx
htb_chiều cao của thiết bị , htb= max (hdt,hg) = 1,45 m;
hdx_chiều cao của đường xe, hdx = hdl + 0,5 htv+ hr
π
Kiểm tra tiết diện theo điều kiện thụng giú:
Vận tốc giú bờn trong đường lũ:
Trang 8, / ;
60
.
s m S N
k q A v
Am_sản lượng chuyển qua , Am=350.000 T/năm;
q_lượng không khí cần thiết cung cấp cho một tấn hàng
chuyển qua ; q=1m3/phút;
k_hệ số không cân bằng sản xuất , k=1,25÷1,45;
µ _hệ số suy giảm diện tích mặt cắt ngang của đường lò có cốt ,
45 , 1 1 ) 350000
25 , 0 350000 (
s m
⇒
Với tốc độ gió cho phép : vmin=0,15m/s ; vmax=8m/s.Ta có : vmin < v < vmaxVậy diện tích tiết diện mặt cắt ngang đường lò đã thỏa mãn điều kiện thông gió
+Xác định khối lượng đất đá cần phải đào
Khi đào đất đá phía trước cửa lò, ta đào rộng về hai phía của cánh gà với chiều rộng bằng chiều rộng của đường lò 3,25m
Khi bạt mái các ta luy phải đảm bảo góc ổn định tự nhiên của bờ taluy là 450
Trang 9
Hình 1: Mặt cắt ngang sử dụng đờng lò
Tỷ lệ : 1:50
Trang 10H×nh 2: S©n c«ng t¸c thi c«ng cöa lß
Tû lÖ: 1:200
Trang 11H×nh 3: MÆt c¾t ngang chèng gi÷ cöa lß
Trang 12Hình 5: Trắc dọc đờng lò
Tỷ lệ: 1:200
I.5 Các bộ phận của công trình
I.5.1 Rãnh nớc
Với lu lợng nớc chảy vào mỏ là 10 m3/h và kết cấu chống giữ công trình
là bê tông liền khối đổ tại chỗ Cho nên khi thi công móng của phần tờng ta
đổ luôn kết cấu rãnh nớc bằng bê tông
Ta chọn kích thớc rãnh nớc có kích thớc 400x400, bố chí rãnh nớc nằm dới lối ngời đi lại và đợc phủ bằng tấm bê tông đúc sẵn
I.5.2 Các đờng ống dẫn, dõy cỏp
Ta sẽ bố trí đờng ống ở phía tờng lò đối diện với lối ngời đi lại, các đờng ống sẽ đợc treo vào tờng lò nhờ các móc treo được chế tạo từ cỏc thanh thộp gúc hoặc chữ L cắm trực tiếp vào vỏ chống cú dạng như cỏc dầm congxon
I.5.3 Chiếu sỏng cho gương lũ và trờn suốt chiều dài chiều dai của đường lũ
Trong quỏ trỡnh thi cụng ta cú thể sử dụng đốn điện hoặc đốn ăcqui và phải được trang bị thiết bị phũng nổ
sét kết
Trang 13Chơng II
p lực đất đá và chống giữ công trình Á
II.1 p lực đất đá lên nóc, hông và nền công trình Á
Cửa lũ có các kích thớc sử dụng nh sau:
+ Chiều cao tờng: ht = 1875 mm
lo _ nửa chiều rộng bên trong (m), lo = 3,25/2=1,625 m
_ hệ số phụ thuộc vào hệ số kiên cố của đất đá, ở đây cửa lũ chủ yếu nằm trong lớp đất phủ có hệ số độ kiờn cố f = 1, suy ra =1,75 Thay số vào (2-1) ta đợc:
Sđ=Bt.ht+0,5.Π.h2
v=3,85.1,875+0,5.3,14.1,8252=12,45(m2)
II.2.Tớnh ỏp lực đất đỏ xung quanh cụng trỡnh
m f
l h
=
)(18,01
625,11929,0
625,1.06,
=
Trang 14+Áp lực nóc
Góc ma sát trong: ϕ = arctgf
ϕ = arctg1 = 450
Chiều rộng bên ngoài vỏ chống: Bđ = 2a = 3,85 m
Chiều cao bên ngoài vỏ chống: Hđ = 3,7 m Chiều rộng vòm phá hủy: 2a1=2a+2.h.cotg(
2
90 + ϕ
) Chiều cao vòm phá hủy:
b1= f
tg h a f
90 (
1
ϕ
− +
=
=
=
− +
1
) 2
45 90 ( 7 , 3 925 ,
m
46 , 3
Áp lực nóc bố trí trên 1m dài công trình :
2
72 0)0,5 qs=1,55 T/m
II.3.Xác định nội lực thân giếng
II.3.1.Xác định nội lực trên vòm
Đây là vòm không khớp, hệ siêu tĩnh bậc 3 nên ta cần 3 phương trình
chính tắc để xác định 3 ẩn: Mo ,Qo , No
Mo_momen uốn tại đỉnh vòm
Qo_lực cắt tại đỉnh vòm
Trang 16n = 6 (sè ®o¹n chia nöa cung trßn)
Gi¸ trÞ S/3n bÞ triÖt tiªu nªn ta cã:
.3
y n y
M y y
M n
2.3
y n y
y M y y
M q =− nt − st
Trang 17Các giá trị nội lực của phần vòm đợc tính theo các công thức sau:
Các giá trị nội lực tơng ứng với góc cho trong bảng 2-2
Bảng 2-2: Nội lực phần vòm
ϕϕ
ϕ sin coscos
H
q o
M
424,75
−
=
∑M q
92,11
=
∑y
59,13
2 =
∑y
67,79 =−
∑M q y
(11,92) 3.6.13,59 5,22( )
424,75.92,1167,79.6.3
Trang 18Theo Đavdov có hai chế độ làm việc của tờng là cứng vững hoặc đàn hồi
Để xác định chế độ làm việc của tờng là cứng vững hay đàn hồi ta dựa vào
b _ chiều dài một đơn vị dọc theo trục của tờng
dt _ chiều dày tờng
Eo _ mô đun đàn hồi của đất đá xung quanh tờng
Eo = 1,015.105 (kG/cm2) =1,015.106 (T/m2)
o _ hệ số Poát xông của đất đá xung quanh tờng, o = 0,105
_ hệ số Poát xông của vật liệu xây tờng, = 0,167
Thay số vào công thức (2-13) ta đợc:
Ta thấy =4,22 > 0,05 tờng làm việc ở chế độ đàn hồi
Khi làm việc tờng chịu tác dụng của các lực sau:
- nội lực từ vòm chuyền xuống gồm có:
M = 1,567 (T.m) ,N = 8,94 (T), Q = 4,632 (T)
- Phản lực đất đá phân bố theo hình tam giác qbđ
- Lực ma sát T ở thành tờng
- Phản lực U tại mép móng
- Phản lực tác dụng lên đáy móng phân bố theo hình chữ nhật qđ
Ta phải đi xác định các giá trị qbđ , U , qđ
Sinh viờn : Lê Thành Cảnh Lớp XDCTN & Mỏ K4918
3 2
2.1
1.6
C EJ
012
3,0.112
m d
b
22,4375,0.105,01
167,01 00225,
0.10.9,2.6
10.015,1.14,
2
2 6
Q
M N
qbđ
Trang 19.2
.0
2 2
=
−+
+
−+
t c
o
h q
d q
d N G h Q M M
bd bd
,04
,
0 q bd + q d =
28,9065
,033
Gy
)(59,
U =
)/(95,
q bd =
)/(89,
q d =
Trang 20Thay số vào các biểu thức tính nội lực ta thu đợc kết quả nh sau:
Các giá trị nội lực tơng ứng với giá trị của y cho trong bảng 2-3
Bảng 2-3: Nội lực phần tờng
( )
3
2.2
2
.2
y q
d T y Q M
bdy y
(q q ) y f y
q q
h
y h q
q
bd bdy c
c bd
bdy
3
2 0,389
,1.632,4567,
2.28,0.102,394,
2.58,2.678,9632,
Trang 211,323 0,9
1,187
5,05 5,98 7,63 8,94 9,5
8,04 6,09
5,22 1,03 2,05 2,86 1,567
0,524
0,587 0,261
0,735
M (Tm)
N (T)
Q (T)
Trang 23Độ lệch tâm cho phép phần tờng: [e] = d/6 = 30/6 = 5 (cm)
Ta thấy độ lệch tâm phần vòm và phần tờng đều vợt quá độ lệch tâm cho phép cho nên ta phải đặt cốt thép cho kết cấu
Tại vị trí tờng với giá trị y = 0,5 m thì độ lệch tâm là lớn nhất:
emax = M/N = 2,86/7,63 = 0,37 (m) = 37 (cm)
Nh vậy ta nên chọn mặt cắt tại vị trí y = 0,5 m để tính toán đặt cốt thép
Để tính toán cốt thép ta cắt một đoạn đầm bê tông có tiết diện là:
,
Trang 24Do đó ta phải lấy Fa’ theo cốt cấu tạo.
DiÖn tÝch cèt thÐp chÞu kÐo lµ: Fa’=0,002.20.27 = 1,08 (cm2)
Chọn 1 φ12 có Fa’=1,131 (cm2) bố trí ở miền chịu nén
5,0
2
cm
a h R
x h
x b R e N F
o a
o n
763085
,14.20.90
cm R
R F R
N x b R
F
a
a a a
n
%6,1100.27.20
08,104,8100
=
o
a a
h b
F F
µ
x b R F R F R
N + a a = a' a'+ b
2(
'
'
'
.e R F h0 a R b x h0 x
Trang 25Giải ra ta có x1 =-59,7 (cm) < 0 ( Loại)
x2 = 15,70 (cm)
Thay x = 15,7 cm vào (3) ta thu đợc:
N = 1800.15,7 - 16008 = 12252 (kG) = 12,252 (T ) > 7,63 (T)Vậy cấu kiện bố trí cốt thép đã tính toán là hoàn toàn đủ bền
Để liên kết các cốt dọc chịu lực thì ta phải đặt thêm các thanh thép cấu tạo
ở đây ta chọn thép cấu tạo là thép 16 có Fct= 2,01 cm2 và khoảng cách giữa các thanh thép cấu tạo là 250 mm
Chọn cốt đai là thép 8 (dđ > dmax/4 = 7,5 mm) có Fcđ = 0,503 (cm2) và khoảng cách giữa các cốt đai là 500 mm
II.4 Hộ chiếu chống lò
16008
18002300
.04,8.20.9008,1.2300
.''
−
=
−+
=
−+
=
x x
F R x b R F R
12 32
200
300
30 30
Trang 27
ChươngIII Quy trỡnh cụng nghệ đào lũ
III.1 Chọn sơ đồ thi công và phơng pháp đào phá đất đá phần cửa lũ III.1.1.Lựa chọn sơ đồ thi công
Việc lựa chọn sơ đồ thi công cho đường lũ cú ý nghĩa rất quan trọng
Sơ đồ thi cụng hợp lý sẽ đẩy nhanh tốc độ đào lũ, qua đú sẽ giảm được giỏ thành đào lũ Việc lựa chọn sơ đồ thi công dựa trờn cỏc đặc điểm sau:+Kớch thước tiết diện ngang đường lũ, chiều dài đường lũ và đảm bảo an toàn lao động
+Điều kiện địa chất , địa chất thủy văn xung quanh đường lũ
Trang 28Dựa vào những đặc điểm nờu trờn em chọn sơ đồ thi cụng nối tiếp cho chiều dài đoạn cửa lũ ( cụng tỏc đào và chống cố định được thưc hiện trờn cựng một chu kỳ).
III.1.2.Phơng pháp đào phá đất đá
Sử dụng phương phỏp khoan nổ min để phỏ vỡ đất đỏ
III.2 Tính toán các thông số khoan nổ mìn
1 Loại thuốc nổ và phơng tiện nổ.
Vì mỏ đang đào là mỏ hạng III về khí và bụi nổ nên ta phải sử dụng loại thuốc nổ an toàn về khí và bụi nổ Ta chọn loại thuốc nổ AH-1 do công
ty hoá chất mỏ sản xuất với đặc tính kỹ thuật nh sau:
Bảng 3.1: Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ AH-1
- Phơng tiện nổ: Ta chọn phơng tiện nổ là kíp nổ điện vi sai, an toàn: EDKZ của Liên Xô cũ sản xuất, số hiệu của kíp nổ là 1, 2, 3 tơng ứng bố trí cho các nhóm lỗ tạo rạch, phá, biên Đặc tính của kíp nổ nh sau:
Điện trở kíp (Ω)
Đờng kính ngoài của kíp(mm)
Chiều dài kíp(mm )
Dòng điện
an toàn (A)
Dòng
điện gây nổ,(A)
Trang 29KVP-Bảng 3.3 Đặc tính kỹ thuật của máy nổ mìn KVP-1/100m
q1 _ lợng thuốc nổ tiêu chuẩn (kg/m3) tính gần đúng ta có:
380 _ khả năng công nổ của thuốc nổ đinamit 62%
Ps = 250ữ260 : khả năng công nổ của thuốc nổ đang dùng (AH-1)
trong đó: dk: đờng kính lỗ khoan, mm
db: đờng kính bao thuốc, mm
(4ữ8) khoảng hở cho phép để dễ dàng nạp thuốc
dk= 36 + 6 = 42 (mm)
4 Số lỗ mìn trên gơng (N)
84,145,12
5,65
,6
Trang 30Theo giáo s M.N Pacrovski thì số lỗ mìn trên gơng xác định theo công thức:
db _ đờng kính thỏi thuốc, db =36 (mm)
∆ _ mật độ thuốc trong thỏi, ∆ = 1,1 (g/ cm3) = 1100 (kg/m3)
a _ hệ số nạp thuốc, với mỏ hạng III về khí và bụi nổ chọn a = 0,6
C _ hệ số phụ thuộc vào hình dạng đờng lò, hình vòm C=3,86
Bt _ chiều rộng đờng lò khi đào, Bt= 3,85 (m)
b _ khoảng cách giữa các lỗ mìn biên, khi nổ mìn vi sai b = 0, 5 (m)Thay số vào công thức (3-3) ta có:
Trên thực tế ta thấy rằng chiều sâu lỗ mìn (l) là hàm của thời gian (Tck): l=f(Tck)
Chiều sâu lỗ mìn đợc xác định theo công thức
Sinh viờn : Lê Thành Cảnh Lớp XDCTN & Mỏ K4930
d
S q
γ
3845,1264
,0
45,12.75,1
=+
=
N
;1
b
2015
,0
85,345,12.86,3
=+
S k
N
t t n
t N T
l
6 3
ηη
àϕ
++
−
=