Dựa vào những đặc điểm nêu trên em chọn sơ đồ thi công phối hợp công tác đào, chống cố định đợc thực hiện trên cùng một chu kỳ III.1.2.. ở chơng I đã thiết kế đợc mặt cắt ngang đờng lò v
Trang 1Chơng I: Những vấn đề chung.
I.1 Yêu cầu thiết kế:
Thiết kế một lò bằng dọc vỉa vận tải có chiều dài là 120 m, tuổi thọ 5 năm, góc dốc là 50/00 Lò thiết kế phải đáp ứng đợc yêu cầu: sản lợng vận chuyển qua đờng lò là 100000 tấn than/năm( cha kể đến đá thải và các yêu cầu phụ trợ
đi kèm)
I.2 Điều kiện địa chất khu vực bố trí công trình:
Khu vực công trình dự kiến đào qua gồm 3 lớp đất đá đợc mô tả qua bảng sau:
Tên đất đá Chiều dày
vỉa, m kiên cố (f)Hệ số độ riêng (T/mTrọng lợng2) Góc dốc vỉa(độ)
Q
300 _ là số ngày làm việc của mỏ trong 1 năm
Chọn đầu tầu và goòng:
Chọn goòng UVG– 2,2
Chọn tàu điện acquy 4,5ARP – 2M
Trang 2Bảng 1 : Đặc tính kỹ thuật của goòng UVG– 2,2 :
STT Loại goòng Đáy kín lật đợc Đơn vị
2 Dung tích tính toán 2,2 m 3
5 Chiều dài kể cả đầu đấm 2775 mm
Trang 3Từ các thông số của đầu tàu ta tính đợc các thông số sau:
Fld = 0,75.Fnh
Fld _ lực kéo của tàu ở chế độ lâu dài
Fnh _ lực kéo của tàu ở chế độ ngắn hạn Fnh = 750 (kG)
+)Xác định số đầu tầu và số toa goòng phục vụ công tác xây dựng mỏ:
z _ số toa goòng trong đoàn tầu
0
min , g
GG
Qz
FQ
0
ld g
+τ
Fbd _ lực bám dính của đầu tàu Fbd=1000PbdΨ
P _ trọng lợng của đầu tầu
P = Pbd = 4,5 T = 45 (kN)
Trang 459
12,0.45.1000P
iw
P1000Q
1000(
PQ
m m
m
++ω
24,0.1000(
45
++
−
ψ
i]
L[
v.54
1000P
Q
0 h
2 d
−
5 9 30
78 , 1 54
12 , 0 1000 45
VËy Qg,min = 34T
)677,087,1(
tcd =
83,4
)1,015,0(60
=7 (phót)
Trang 5θ _ thời gian ma nơ chất tải ở sân giếng: θ = 20 phút
td _ thời gian dỡ tải td = 8 phút
tc _ thời gian chất tải tc = 16 phút
Thời gian một chuyến:
r = = (chuyến)+)Số chuyến chở hàng cần thiết trong một ngày đêm:
rh
23 87
, 1 13
434 25 ,
1 zG
kdt=1,25 _ hệ số làm việc không đồng đều trong 1 ca
Nh vậy trong một ngày đêm chỉ cần một đầu tàu làm việc là đáp ứng đủ yêu cầu vận tải thậm chí còn thừa 26 - 23 = 3 chuyến Cần có hai đầu tàu một đầu làm việc, một đầu dự trữ
*)Dựa vào thiết bị vận tải ta đi xác định kích thớc mặt cắt ngang và kiểm tra
điều kiện thông gió:
Chọn kích thớc mặt cắt ngang cá dạng hình thang, thời gian tồn tại của mỏ là
5 năm nên chọn vật liệu chống lò bằng gỗ
Chọn mặt cắt ngang hình thang, với các số liệu nh sau:
Trang 6Hình 1-1: Sơ đồ đờng lò cần thiết kế
Tỷ lệ: 1:50
Cấu tạo đờng sắt: chọn kiểu ray R-18
Chiều cao ray: hr = 90 mmChiều cao tà vẹt: htv = 150 mmChiều cao lớp đá lát: hdl = 100 mm
hB _ chiều cao cấu tạo đờng ray
3
2
= 200 mm
h’ _ chiều cao tính từ mức cao nhất của lớp đá lát(mức cao nhất lối ngời
đi lại) đến vị trí cao nhất của thiết bị vận tải
h’ = h + hr + htv
3
1 = 1300 + 90 + 150
h2 _ chiều cao của đờng lò tính từ lớp đá lát:2540mm
m, n _ khoảng cách từ kết cấu chống giữ đến thiết bị vận tải, chống bằng
l
l
n
h c
h
b h
1
h
h a 1 2
Trang 7ll
2 2
Trang 8*)Kiểm tra điều kiện thông gió:
60SN
Aqv
N _ Số ngàylàm việc 1 năm của mỏ N = 300 ngày đêm
à_ hệ số giảm tiết diện đờng lò có cốt, lò bằng à= 1,lò ngiêngà = 0,7
54,160.87,5.1.300
25,1.130000
0,3=vmin ≤v=1,54≤vmax =8 (m/s)
Trang 10Chơng II: Tính toán áp lực đất đá
b
h
x
2a 2a
1
Trang 11Lò có hình thang với góc nghiêng của cột là α thì
=
2
90gcotg
cotha
a
0
Trong đó:
a _ nửa chiều rộng của nóc lò
h _ chiều cao của lò (m)
gcot80
gcot
' 0 0
Trang 1290tg)bh(
0 2
(tg)05,254,2(5,24
' 0 0
b
h
x
2a 2a
Trang 13D0=γ ( + ) −ϕ− γ 2−ϕ
90tg2
x2
90tgH2x2
2
2 0
0 2 1 0
0
H1 = h + b1 = 2,54 + 0,41 = 2,95(m)
Víi ¸p lùc tÝnh ë trªn ta chän vËt liÖu chèng lß b»ng gç
II.2 TÝnh néi lùc trong khung chèng h×nh thang
Gi¶ thiÕt kÝch thíc cña khung chèng nh sau:
417890
tg1
2
417890
tg95,2
2
90tg1
2
90tgH
' 0 0
4
' 0 0
4
0 4
0 4 1
Trang 14II.2.1 Xác định phản lực tại các gối tựa
Tại các điểm A,B,C,D đợc coi nh các khớp vì vậy, ta xác định đợc các thành phần nội lực theo cả hai phơng thẳng đứng và nằm ngang.Do hệ có tính chất
2
2 2
2
2 2
2
q h
b a q H
H A = B = n − + s
∑X = 0 ⇔HD - HA + qsh = 0
⇔HD = HA - qsh =
2 2 2
2
q
h q h
b a
q n − + s − s
⇔HD = HC =
2 2
2
q h
b a
q n − − s
Xét xà CD:
∑Y = 0 ⇔q n 2a− 2V C = 0 ⇔V C =V D =q n a
II.2.2 Xác định nội lực
a)Xác định nội lực trong xà
Xét mặt cắt bất kỳ cách đầu D của xà một khoảng x ta có các giá trị nội lực nh sau:
2
ba
2 2
Trang 15b)Xác định nội lực trong cột
Cột đợc xem nh một dầm đặt nghiêng một góc α so với phơng nằm
ngang trên gối tựa, cột chịu tải trọng nóc qn và chịu tải trọng hông qs phân bố
đều và phản lực chân cột là HA, VA:
Hình 2.6: Sơ đồ tính nội lực trong cột
Tỷ lệ: 1:25 Các giá trị nội lực tại mặt cắt bất kì cách đầu A một khoảng lx đợc xác định theo biểu thức:
- Lực dọc:
Nx = qslxsinα cosα - qnlx sinα cosα + VA sinα - HA cosα
Nx = qslx sinα cosα - qnlx sinα cosα + qn bsinα - (
2
hqh
2
ba
2 2
2
ba
2 2
Qx
Nx
M x qs
lx
Trang 16Mx = qnb lx cosα + (
2
hqh
2
ba
2 2
54,2.1,154
,2.2
35,196,0.57,262
hqh
2
baqH
H
2 2
s
2 2 n B
2
ba
2 2
2
54,2.1,154
,2.2
35,196,0.57,26
2 2
xa2x
96,0.57,
Trang 17
Hình 2.7: Sơ đồ tính nội lực trong cột
Tỷ lệ: 1:25
y = lxsinα
Nx = qsycosα - qn ycosα + VA sinα - HA cosα
Nx = 1,1.ycos800 - 26,57.ycos800 + 35,87sin800 - 3,3cos800
ycos2800 = 2,98 - 1,9.y
1.26,57
2 0
0 cos80 )80
sin
y( = 3,02y - 0,96y2
Q x
Nx
M x
q s
lxy
α
Trang 18Sau khi tính xong ta có biểu đồ nội lực trong khung chống nh hình vẽ:
Hình 2.8: Biểu đồ nội lực trong khung chống
Tỷ lệ 1:25II.3 Xác định các thông số của vật liệu chống
[ ]σ u _ ứng suất cho phép của gỗ làm xà
→Mô men chống uốn cần thiết tại tiết diện giữa xà là:
[ ]u
max u
MW
-+
Q x (kN)
(kN) x
Trang 190, d3 [ ]u
max u
M10d
24,12.10
Đờng kính cột thờng lấy bằnh đờng kính xà:
Kiểm tra cột theo công thức:
[ ]u
max u /
W
MF
N
σ
≤
±ϕ
l _ chiều dài tự do của cột
0,15 2,73
80sin
54,215,0sin
5
273007,01i
l007,01100
F _ diện tích của cột 0,025
4
18,0.4
dF
2 2
29,2025,0.575,0
75,34W
M
F
N
4 max
u
/
=+
=
±
Nh vậy cột đủ bền
Trang 20II.3.3 Tính thanh chèn
Thanh chèn đợc coi nh một dầm đặt trênhai gối tựa , khoảng cách giữa hai gối tựa chính bằng khoảng cách hai vì chống (L), thông thờng tính chọn chèn ở nóc, còn hai bên hông lấy bằng chèn nóc Để tính gần đúng chiều dày chèn ta dùng công thức tổng quát sau:
[ ]u
1 c
bKLh
.304
41,0.5,241.3,1
chọn chiều dày tấm chèn theo qui phạm là 5 cm
Trang 21150
Trang 22Vì đào trong đất đá có độ kiên cố trung bình f= 5 nên chân cột đào sâu thêm
từ 15-20 cm
Hình 2.11: Các loai mối nối
Tỷ lệ:1:51- liên kết giữa xà và cột
2- mộng nối giữa cột bích với xà và văng
Mối liên kết: Các cấu kiện đợc kết nối với nhau (giữa đầu xà và đầu cột ,giữa
xà nóc với cột bích, văng) Mối nối giữa các cấu kiện của khung đánh khuôn thờng ở dạngbậc thang hay mộng xiên.Mối nối giữa cột bích với xà và văng thờng là ngàm tròn
1
2
Trang 23Hình2.12: Hình dạng mặt cắt ngang của đờng lò
Chơng III: thiết kế thi công
III.1 Khái quát về tổ chức thi công:
III.1.1 Lựa chọn sơ đồ thi công:
Trang 24Việc lựa chọn sơ đồ thi công đờng lò có ý nghĩa rất quan trọng Sơ đồ thi công hợp lý sẽ đẩy nhanh tốc độ đào lò, qua đó giảm đợc giá thành đào lò Việc lựa chọn sơ đồ thi công dựa trên các đặc điểm sau:
+ Kích thớc tiết diện ngang đờng lò, chiều dài đờng lò và đảm bảo an toàn lao động
+ Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn xung quanh đờng lò
Dựa vào những đặc điểm nêu trên em chọn sơ đồ thi công phối hợp (công tác đào, chống cố định đợc thực hiện trên cùng một chu kỳ)
III.1.2 Phơng pháp đào gơng và phơng tiện phá vỡ đất đá
ở chơng I đã thiết kế đợc mặt cắt ngang đờng lò với kích thớc nhỏ, đờng
lò đào qua các lớp đất đá khá ổn định, do đó em chọn phơng pháp đào toàn tiết diện và sử dụng phơng pháp khoan nổ mìn tạo biên để phá vỡ đất đá
III.2 Khoan nổ mìn
III.2.1 Chọn thiết bị khoan
Đờng lò đợc đào qua các lớp đất đá khá ổn định, có hệ số kiên cố f = 5 diện tích gơng đào là 5,87 m2, do đó để khoan lỗ mìn ta dùng máy cầm taychạy bằng khí nén loại PR - 19 do Liên Xô cũ sản xuất
Bảng 5: Đặc tính kỹ thuật của máy khoan PR -19:
5 Đờng kính mũi khoan 36 - 40 mm
8 áp lực khí nén khi làm việc 5 daN/cm 2
Trang 25Điện trở của kíp (Ω)
Dòng điện
đảm bảo
nổ (mA)
Đờng kính ngoài của kíp (mm)
Chiều dài kíp (mm)
III.2.3 : Tính toán các thông số khoan nổ mìn
a) Chỉ tiêu thuốc nổ
Chỉ tiêu thuốc nổ đợc tính theo công thức thực nghiệm của GS N.M Pakcovski:
q = q1.fc.v1.e.kđ (kg/m3)Trong đó:
q1_ lợng thuốc nổ tiêu chuẩn, q1 = 0,1.f = 0,1.5 = 0,5 (kg/m3)
fc_ hệ số cấu trúc của đất đá ở gơng lò, nó phụ thuộc vào cấu trúc của
đất đá ở gơng lò, ở đây lấy fc = 1,1
v1_ hệ số nén ép hay hệ số sức cản của đá, vì chọn phơng pháp đào toàn tiết diện do đó v1 đợc xác định theo công thức sau:
Trang 265,6S
5,6v
d
e_ hệ số khả năng công nổ
52,1250
380P
Pe
tn
ch = =
=
Trong đó:
Pch _ khả năng công nổ của thuốc nổ chuẩn, Pch= 380 cm3
Ptn _ khả năng công nổ của thuốc nổ chọn dùng, với thuốc nổ AH1 thì
Có rất nhiều phơng pháp để xác định đờng kính lỗ khoan, song phơng pháp
đơn giản nhất là dựa trên đờng kính thỏi thuốc và khoảng hở cho phép, vậy ờng kính lỗ khoan đợc xác định theo công thức:
đ-)84(d
dk = b + ữ ;Trong đó db là đờng kính thỏi thuốc, với thuốc nổ AH1 thì db= 36 mm Trong trờng hợp nổ mìn tạo biên thì đờng kính thỏi thuốc càng nhỏ hơn đờng kính lỗ khoan thì hiệu quả tạo biên càng tốt, do đó khi sử dụng thỏi thuốc có
2
d
k a.d
S.q.27,1
∆
Trong đó:
Sd_diện tích gơng đào ,Sd=6,457(m2)
kn _ hệ số nén chặt thỏi thuốc trong lỗ mìn, vì e1>1 nên kn = 0,625
∆ _ mật độ thuốc nổ trong bao ∆ = 1,1 103 (kg/ m3)
db _đờng kính thỏi thuốc , db = 0,036 (m)
a _ hệ số nạp mìn vì mỏ thuộc hạng II về khí và bụi nổ nên chọn a=0,55
Thay số ta đợc:
457,6.2.27,1
Trang 27d) Chiều sâu lỗ mìn:
Chiều sâu lỗ mìn là một thông số quan trọng có ảnh hởng tới chi phí nhân công cho tất cả các công việc của một chu kỳ đào chống lò Chiều sâu lỗ mìn xác định theo thời gian của chu kì đào chống lò, ta coi là một hàm số phụ thuộc vào thời gian một chu kì :
l= f (Tck) Trong đó:
Tck _ là thòi gian một chu kì đào lấy Tck= Tca= 8h
Tck = t1+ t2+ t3+ t4+ t6
t1_thời gian chi phí cho công tác khoan nổ mìn (lắp máy,đánh dấu lỗ khoan,chỉnh máy,khoan thuần tuý, làm sạch lỗ khoan, tháo máy đem khỏi nơi làm việc)
t1=
k
k.vn
l
N
nk _ số máy khoan làm việc đồng thời trên gơng, nk= 2 (máy)
vk _ tốc độ khoan của 1 máy, vk= 6 (m/giờ)
t1=
6.2
t
N
ϕ
t_ thời gian nạp của thuốc , t= 0,06 (h)
nn_ số công nhân tham gia nạp mìn, nn= 2 (ngời)
ϕn_hệ số làm việc đồng thời của công nhân trong quá trình nạp ,ϕn=0,85
t2=
85,0.2
06,0.27
r d
P.n
k l
S ηà
kr _ hệ số nở rời của đất đá, f=4 nên kr=2
à _ hệ số lẹm, à =1,1
Px _ năng suất máy xúc thực tế (Px= 10m3/giờ)
Nx_ số máy xúc làm việc đồng thời (nx= 1 máy)
η _ hệ số sử dụng lỗ mìn (η = 0,85)
t4=
10.1
2.85,0.1,1.l.457,6
=1,2 l
t6_ thời gian chuẩn kết của máy xúc (t6 = 0,6 giờ)
Chọn Tck= 8 (giờ) khi đó ta có phơng trình
Trang 288=2,25.l + 0,95 + 0,5 + 1,2.l + 0,6
l=
2,125,2
)6,05,095,0(8
+
++
.a
b
b
b γ
ab _ hệ số nạp trong lỗ tạo biên, mỏ có khí bụi nên chọn ab= 0,65
γb _ lợng thuốc nổ trung bình nạp trên 1(m) dài lỗ biên,
384,0.65,0
=0,438 (m) b= 0,01 + 1,9.0,438 - 1,05.0,4382 = 0,64 (m) Thay số vào (3.1) ta đợc:
64,0
7,2785,9
+
−
=12 (lỗ)Chọn Nb =12 lỗ
+)Chiều sâu lỗ biên:
Khoan nghiêng một góc 85o so với mặt phẳng nằm ngang vào phía trong
85Sin
72,185
Trang 29Số thỏi thuốc nạp trong 1 lỗ biên: nb=
G
Qb = 2,0
66,0
= 3,5 thỏi G_ trọng lợng 1 thỏi thuốc AH1, G = 0,2 kg
Chi phí thuốc nổ cho nhóm lỗ biên:
Qb = Nb.Qb1 = 12.0,66 = 5,908 (kg) Nhóm lỗ mìn rạch phá
lò đào vào trong đất đá có hệ số kiên cố f = 5, tiết diện đờng lò là 6,457 m2 có một mặt tự do, thiết bị khoan cầm tay chạy bằng khí nén nên ta chọn kiểu bố trí lỗ mìn tạo rạch là dạng nêm đứng và chọn lỗ đột phá Ndp=4 khoảng cách giữa các lỗ theo phơng thẳng đứng: a1 = 500 mm, góc nghiêng của lỗ khoan là
840
Chiều dài lỗ đột phá:
ldp = lk + (0,1ữ0,3) = 1,72+ 0,2 = 1,92 mChỉ tiêu thuốc nổ đơn vị đột phá đợc xác định:
qdp = k.qTrong đó:
db _ đờng kính thỏi thuốc, db = 0,036 m;
Trang 30Số thỏi thuốc nạp trong 1 lỗ đột phá: ndp=
G
Qdp = 2,0
32,1 = 6,5 (thỏi) G_ trọng lợng 1 thỏi thuốc AH1, G=0,2 kg
.a
f
f
f γ
af _ hệ số nạp trong lỗ tạo biên, mỏ có khí bụi nên chọn af= 0,65
γf _ lợng thuốc nổ trung bình nạp trên 1(m) dài lỗ phá
691,0.65,0
= 0,55 (m)
Khoảng cách giữa các lỗ mìn phá:
bf = mWf = 0,55 mChi phí thuốc nổ cho một lỗ mìn phá:
18,1 = 5,5 (thỏi)Chi phí thuốc nổ cho nhóm lỗ phá:
Trang 31+ Nhóm lỗ biên gồm 12 lỗ đợc khoan nghiêng, hớng ra ngoài biên lò một
góc 850 và cách biên thiết kế 0,1 m, khoảng cách giữa các lỗ biên là 0,64m
+ Nhóm lỗ phá gồm 11 lỗ đợc bố trí vào giữa nhóm lỗ biên và nhóm lỗ tạo
rạch, đợc khoan vuông góc với gơng lò Khoảng cách giữa các lỗ mìn phá
trong một vòng là 0,55m, giữa vòng lỗ phá với vòng lỗ biên là 0,55 m
+Nhóm phá nền 3 lỗ bố trí giống hệt lỗ biên
Tuy nhiên, vì đờng lò thiêt kế có dạng là hình thang nên việc bố trí lỗ mìn
có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp, nhng phải đảm bảo các vòng nổ trớc
18;28 6;10 1;2 19;24 7,8,9
26-30
695 1924
2700
450
26 25
24
23 22
21 20
580
510 640
1980 695
100
25 26 27
12 28
2 4
1 3 30 15
16 17 18
Trang 32200 200 200
200 200 200 200 200
200 200 200
620 1920
620 1720
Thỏi thuốc có kíp100
100
Hình 3.2: Cấu trúc lỗ mìn
Tỷ lệ: 1:25Bảng 9: Bảng đặc tính lỗ mìn
Stt Stt
các lỗ
mìn
Chiều dài
lỗ mìn (m)
Chiều dài nạp bua (m)
Mã hiệu kíp
ξ
Trang 33l _ chiều dài dây dẫn, l = 200 (m)
S _ diện tích tiết diện ngang dây dẫn, S = 0,8.10-6 (m2)
Rd = 3
10.8,0
200.10.012,0
Rk _ điện trở của kíp, mỗi kíp có điện trở là 4 Ω
Với số kíp tối đa là 30 cái, Rk = 120 Ω
R = 123 Ω
Ic = 5123
650 = A
Ic > Ibd = 1,2 A (Ibd – dòng điện bảo đảm kích nổ kíp)
Vậy dòng điện qua kíp đã đảm bảo điều kiện kích nổ kíp
III.2.5 Tổ chức công tác khoan nổ mìn
Dựa vào các mốc trắc địa cho trớc và độ cao của mốc chuẩn so với đỉnh ray, xác định chính xác độ cao của đỉnh ray và tâm lò Dựa vào các đờng chuẩn trên gơng, dùng thớc và dây rọi để xác định chính xác vị trí của từng lỗ khoan theo hộ chiếu và đánh dấu, sau đó tiến hành khoan lỗ, khi khoan xong phải kiểm tra các lỗ để đảm bảo đúng yêu cầu nh trong hộ chiếu đã lập
Khi nạp thuốc phải thổi sạch phoi khoan và phải nạp từng thỏi một, thỏi thuốc mồi phải đợc chuẩn bị ngay tại hiện trờng, nạp thuốc theo phơng pháp kíp nổ nghịch Sau khi nạp đủ các thỏi thuốc trong lỗ phải nạp bua cẩn thận, bua có thể làm từ đất đồi, nắm thành thỏi, độ ẩm là 20% Các đầu dây của kíp
điện trớc khi đấu vào mạch chung phải chập hai đầu và cách khỏi đất đá và ờng xe.Trong gơng đang tiến hành nạp và chuẩn bị nổ mìn phải có ngời canh gác
đ-III.2.6 Các biện pháp an toàn
Khi khoan cần chú ý cung cấp nớc đầy đủ để rửa lỗ khoan và chống bụi tại gơng lò Để tránh các bệnh nghề nghiệp nh bụi phổi, nặng tai Ngời tổ chức khoan phải làm thật tốt công tác tổ chức thi công hợp lý tại gơng lò
Trong khi khoan phải thờng xuyên chú ý cậy đá om, đá nứt nẻ để tránh tai nạn đá rơi gây tai nạn khi làm việc
Khi nạp mìn tất cả các công nhân không nhiệm vụ phải rời khỏi gơng lò tới
vị trí an toàn, các thiết bị máy móc phải đợc rời khỏi gơng
Sử dụng tín hiệu nổ mìn mà công nhân đã đợc phổ biến, khi bắt đầu nổ mìn phải phát tín hiệu trớc
Việc giải quyết mìn câm: Khoan thêm một lỗ khoan gần vị trí lỗ mìn câm, nạp thuốc vào lỗ khoan này và cho nổ để kích nổ lợng thuốc trong lỗ mìn câm
III.2.7 Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khoan nổ mìn
a) Xác định tiến độ đi gơng
+) Sau một chu kỳ:
lck = l η = 1,72 0,85 = 1,46 m
+) Sau một tháng :