IV,Các ph ơng án khả dĩ để chống giữ đ ờng lò: IV.1, Thực trạng sử dụng kết cấu chống tại vùng than Quảng Ninh: *Kết cấu gỗ: Gỗ là loại vật liệu chống lò đợc sử dụng trong chống giữ lâu
Trang 1• Lời nói đầu
Hiện nay ở nớc ta than là một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Nó lànguồn năng lợng quan trọng phục vụ sản xuất và đời sống hiện tại và trong tơng laigần đây than vẫn là nguồn năng lợng không thể thiếu đợc do đó chúng ta phải biếtkhai thác và sử dụng một cách hợp lý ở nớc ta khoáng sản than đợc phân bố ở một
số nơi nhng tập trung chủ yếu ở bể than Quảng Ninh
Đợc sự đồng ý của bộ môn Xây dựng công trình ngầm, trờng Đại học Mỏ địachất em đã thực hiện đồ án môn học Đào chống lò với đề tài: “Thiết kế thi công
đào lò bằng trong đá đồng nhất Lò đào qua các loại đát đá trầm tích: f = 10, γ1 =2,2 G/cm3 Mỏ loại 1 về khí nổ CH4 Lu lợng nớc ngầm: 200m3/ngày đêm Thờigian tồn tại của đờng lò 10 năm Trữ lợng công nghiệp mỏ là 2.000.000 tấn”
Bản đồ án này đợc hoàn thành do sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Ngô
Doãn Hào, các thầy giáo trong bộ môn cùng với sự cố gắng của bản thân Do kiến
thức và thời gian còn hạn chế nên bản đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong đợc sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các thầy giáo, các bạn đồng nghiệp để bản
Trang 2phần i
Thiết kế kỹ thuật
I, Điều kiện điạ chất:
I.1, Điều kiện địa chất công trình:
Địa tầng khu vực thiết kết khai thác bao gồm các trầm tích chứa than thuốcTrias thống thợng, bậc Norirêti và các trầm tích đệ tứ Trầm tích T3 (n - r) trong khuvực, giới hạn của vỉa bao gồm các loại nham thạch bột kết, sét kết và các vỉa than.Nhìn chung nham thạch phân bố dạng nhịp và có sự chuyển tiếp từ hạt thô đến hạtmịn Đất đá trụ có độ kiên cố f = 10 (theo phân loại của giáo s Prôtôdiacôv)
I.2, Điều kiện địa chất thuỷ văn:
Khu vực thiết kế đờng lò có chiều dài 310 m, loại nớc chảy vào công trìnhchủ yếu là do sự thẩm thấu qua các khe nứt, phay, đứt gãy có lu nợc nớc Q = 200
m3/ngày đêm Nớc có độ PH = 6,5 thuộc dạng nớc trung bình có độ ăn mòn kimloại thấp
I.3, Nhiệm vụ đ ờng lò:
Đờng lò đợc thiết kế tồn tại cùng vời thời gian tồn tại của khu mỏ có banhiệm vụ:
- Vận tải than từ các lò chợ ra ngoài bãi đổ
- Thông gió cho khu mỏ
- Thoát nớc cho khu mỏ
Ii, Tính toán và lựa chọn thiết bị vận tải
II.1, Chọn thiết bị vận tải.
Thiết bị vận tải trong lò đợc chọn dựa vào sản lợng khai thác, vận chuyểnqua đờng lò, loại mỏ về khí bụi nổ, mức đầu t trong dự án khả thi góc dốc của côngtrình và tuổi thọ mỏ
+ Yêu cầu vận chuyển:
Vận chuyển toàn bộ than khai thác đợc 210.000 tấn/năm
Trang 3Đầu t tầu điện cần vẹt ZK 10 - 6/250, goòng đáy kín dung lợng 2,2 m3 (UVG
Tốc
độ(m/s)
Lực kéo (kg)
Tổng công suất (kw)
Điện
áp (V)
Chiều cao (mm)
Chiều rộng (mm)
Chiều dài (mm)
II.2, Thiết bị đ ờng sắt.
Để phù hợp với thiết bị vận tải (tàu điện càn vẹt ZK10 6/250, goòng UVG 2,2) tuổi thọ đờng lò là 600 (mm) ta chọn loại ray P24 và tà vẹt bê tông cốt thép tiếtdiện hình thang
-Các thông số kỹ thuật của ray P24
Trang 4II.3, Kiểm tra năng lực vận tải.
* Trọng lợng bám dính của đầu tầu.
Trong đó:
Pd: Trọng lợng của đầu tầu; Pd = 5,9 (Tấn)
d n
n
K
J W
W
P
+ +
J0: Gia tốc khi khởi mở máy,; J0 = 0,06 m/s2
Thay số vào ta đợc:
2 , 31 9 , 5 06 , 0 110 5 5 , 7
9 , 5 12 , 0
+ +
110
1000
i h
h W W J
45 , 2 2
2 2
V
Lh: Chiều dài hãm theo quy phạm; Lh = 40 (m)
Vh: Vận tốc khi hãm của đầu tầu, đợc tính theo công thức:
Vh = 0,8 Vkt = 0,8 3,06 = 2,45 (m/s)
Trang 5Vkt: Vận tốc kỹ thuật của tầu.
W0: Sức cản chuyển động của đoàn goòng
Thay số vào ta đợc:
134 9 , 5 4 5 , 5 075 , 0 100
9 , 5 16 , 0
Do vậy ta lấy số goòng là 8 goòng
* Kiểm tra khả năng vận tải của mạng đờng sắt
Năng suất sử dụng của một đoàn tầu theo công thức
q n T
T k Q
ck tg
Trong đó:
ktg: Hệ số sử dụng thời gian; ktg = 0,8
T: Thời gian làm việc của tầu trong một ngày đêm; T = 6 (giờ).n: Số goòng làm việc trong một đoàn tầu; n = 8 (goòng)
q: Tải trọng một goòng; q = 4,62 (tấn)
Tck: Thời gian một chu kỳ vận tải, tính theo công thức
Tck = tc + tcd + td + φ’ (phút)
tc: Thời gian chất tải; tc = 10(phút)
tcd: Thời gian dỡ tải; td = 15 (phút)
φ’: Thời gian dừng tầu; φ’ = 10 (phút)
tcd: Thời gian chuyển động đợc tính theo công thức
Trang 6tcd = tct + tkt
6 , 13 60 45 , 2
=
=
ld ct
210000
15 , 1 37 ,
85 , 1102
=
sd c
m d
Q n
Vậy số đoàn goòng trong một ca là 2 đoàn goòng
* Năng lực vận tải của mạng đờng sắt tính theo công thức:
Trang 7dt k
N q n P M
2
.
Trong đó:
kdt = 1,3: Hệ số dự trữ
P: Số goòng trong một đoàn goòng, P = 8 ( goòng)
n: Số đoàn goòng trong một ngày đêm làm việc
n = 2.3 = 6 ( đoàn goòng)
N0: Khả năng qua mạng đờng sắt, đợc xác định theo công thức sau:
) 1 (
60
T N
d kt ck
Với :
T – Thời gian vân tải/ ngày đêm (18 giờ )
Tck – Thời gian chuyển động có tải, Tck = 13,6 ( phút )
Tkt – Thời gian chuyển động không tải, Tkt = 13,4 ( phút )
Td – Thời gian dừng, Td = 4 phút
Thay số vào ta đợc
)18(44,136,13
18
−++
3,1.2
19.62,4.6.8
=
Nh vậy M > Am Do đó ta có kết luận sau: Với đầu tầu ZK10 – 6/250 và goòng UVG – 2,2, Ray 24, ta vẹt bê tông cốt thép hình thang cần đã thoả mãn
điều kiện thiết kế
- Điều kiện vận tải
- Điều kiện an toàn về khí bụi nổ
- Điều kiện cho phép của mạng lới đờng sắt
III, Xác định kích th ớc mặt cắt ngang
Kích thớc mặt cắt ngang phụ thuộc vào thiết bị vận tải và các khoảng cáchtheo theo quy phạm an toàn , đồng thời căn cứ v ào hình dạng thiết diện ngang đãchọn ở phần trên ta dùng phơng pháp hoạ đồ để thiết kế kích thớc tiết diện ngang
Sơ đồ xác định kích thớc :
Trang 8Sơ đồ xác định kích thớc đờng lò đợc thể hiện trên hình sau :
B
Ht
hi
m A n' n m' h''
e
III.1, Chiều cao:
* Chiều cao theo thiết bị vận tải ( Hvt)
áp dụng công thức:
Hvt = hvc + hs + h” (mm)Trong đó:
hvc: Chiều cao lớn nhất của thiết bị vận tải, hvc = 1550 (mm)
hs: Chiều cao của đờng sắt, đợc tính theo công thức:
120 107 3
= tv dx
h h
Trang 9h24: Chiều cao của ray P24, h24 = 107 (mm)
htv: Chiều cao tà vẹt hình thang, htv = 107 (mm)
⇒ hs = 120 + 147 = 267 (mm)
Htv = 1550 + 267 + 500 = 2317 (mm)Với h”: Chiều cao của cần vẹt, 500 (mm) ≤ h” < 900 (mm) lấy h” = 500(mm)
Ta lấy tròn: Htv = 2320 (mm)
* Chiều cao lối ngời đi lại ( ht): theo quy phạm chiều cao của lối ngời đi lại
có chiều cao tối thiểu la 1,7 (m)
* Kết luận:
Nh vậy ta chọn chiều cao của tờng là 1,2 (m) khi đó tăng m, A’ lên thì sẽ
đảm bảo theo đúng quy phạm
III.2, Chiều rộng:
Theo công thức:
B = m + A + A’ (mm)Trong đó:
n: Khoảng cách từ tờng tới điểm nhô ra nhất của đầu tầu điện
Trang 1066 , 2 2 , 1 33 , 1 14 , 3 2
1 2
= R H B
⇒ Ssd = 5,97 (m2)III.3, Kiểm tra khoảng cách an toàn:
Khoảng cách giữa điểm nhô ra nhất của ngời với tầu qua lại là: n’ = 150(mm) > 100 (mm)
Tính tự vị trí cách biên lò 200 mm, chiều cao của lối ngời đi lại là:
hmin = 1892 > 1700 (mm)
hmax > 1892 (mm)Khoảng cách giữa đờng dây điện tới chiều cao bao lối ngời đi lại là 849(mm) > 700 (mm) thoả mãn đảm bảo an toàn cho ngời đi lại
Kết luận:
Kích thớc đờng lò:
Đã thoả mãn các điều kiện khoảng cách an toàn theo quy phạm Vậy kích
th-ớc tiết diện ngang đợc thể hiện ở hình sau:
H = 2530 (mm)
B = 2660 (mm)
R = 1330 (mm)
Ssd = 5,97 (m2)
Trang 11III.4, Kiểm tra lại theo điều kiện thông gió:
III.4.1, L u l ợng gió đảm bảo cho khai thác:
Theo công thức:
N
K A q
Q= . . (m3/phút)Trong đó:
K: Hệ số dự trữ, k = 1,45
N: Số ngày làm việc trong năm, N = 300 ngày.A: Sản lợng thiết kế , A = 210.000 T/năm
Trang 12q: Lợng gió cần thiết cho một tấn than Phụ thuộc vào cấp khí cháy của mỏ,với loại mỏ loại I về khí và bụi nổ thì
q = 1,1 m3/ phút Tấn
Do đó :
5 , 1116 300
45 , 1 210000
1 ,
=
III.4.2, Kiểm tra :
Theo quy phạm an toàn thì vận tốc gió đờng lò phải đảm bảo điều kiện sau:
Vmin = 0,3 (m/s) < V < Vmax = 8 (m/s)
Ta có :
12 , 3 60 97 , 5
5 , 1116 60
=
sd S
+Độ dốc i = 50/0 0 (thao độ dốc của đờng lò)
+Rãnh nớc hình chữ nhật bằng bê tông cốt thép, chiều dầy là 100(mm), kíchthớc b = 400, h = 250 (mm)
IV,Các ph ơng án khả dĩ để chống giữ đ ờng lò:
IV.1, Thực trạng sử dụng kết cấu chống tại vùng than Quảng Ninh:
*Kết cấu gỗ:
Gỗ là loại vật liệu chống lò đợc sử dụng trong chống giữ lâu đời tại các mỏthan nớc ta Trong các năm gần đây tại ngành luyện kim, công nghiệp hoá chất,công nghiệp sản suất vật liệu xây dựng phát triển ở trình độ cao nhng gỗ vẫn là loạivật liệu chống lò đợc sử dụng rộng dãi Bởi vì gỗ có độ bền tơng đối cao, trong khitrọng lợng nhỏ, rễ gia công trực tiếp ngay tại hiện trờng bằng các công cụ cầm tay
đơn giản, đồng thời gỗ đợc trồng ở nhiều nơi, dễ khai thác, giảm kinh phí do tậndụng đợc nguyên liệu địa phơng Gỗ có khả năng linh hoạt khá lớn, đây là u điểmquan trọng khi chịu lực Tính chất đặc biệt quý giá của nhiều loại gỗ là tính tự báobằng khả năng phát ra tiếng kêu răng rắc, báo nguy hiểm trớc khi gỗ bị phá huỷ
Trang 13Tuy nhiên gỗ có tuổi thọ kém, dễ bị phá huỷ bởi tác dụng của khí hậu môi ờng (mối, mọt, mục, nấm) nhất là trong điều kiện ẩm ớt Mặc dù độ bền của gỗ làhạn chế so với các loại vật liệu khác nên không sử dụng trong điều kiện chịu áp lựclớn Gỗ là loại vật liệu dễ cháy, thờng có tật làm giảm đáng kể sức chịu tải của kếtcấu Tuổi thọ trung bình của gỗ từ 2 ữ 3 năm, khi ngâm tẩm có thể kéo dài tuổi thọ
tr-5 ữ 7 năm Các đờng lò chống bằng gỗ thờng dùng tu, bảo dỡng rất tốn kém
Mặt khác khai thác gỗ đá phá đi những cánh rừng vẫn đợc coi là lá phổi củatrái đất Khi chúng mất đi làm cho nhiệt độ không khí tăng lên, gây hiện tợng lũlụt, làm ảnh hởng đến hệ sinh thái của trái đất Do đó, ngày nay cánh rừng phải đợcbảo vệ khỏi sự phá hoại của con ngời Chính vì vậy việc khai thác gỗ gặp nhiều khókhăn sử dụng gỗ của mỏ than Quảng Ninh
* Kết cấu chống thép:
Kết cấu chống lò bằng thép cũng đợc sử dụng ở tất cả các mỏ than và thờng
đợc sử dụng dới dạng vì chống cứng (sử dụng thép chữ i ), vì chống linh hoạt vềkích thớc bằng thép lòng máng SVP…
Vì chống thép có khả năng chịu lực cao, sử dụng đợc nhiều lần nhng dễ bị han gỉnhất là trong điều kiện môi trờng ẩm ớt có xâm thực
Khi kết cấu bị han gỉ thì khả năng mang tải của kết cấu giảm đi do đó phảiphủ bên ngoài một lớp vật liệu chống gỉ (sơn, keo, vữa bê tông,… ) không sản xuất
đợc trong nớc phải nhập ngoại với giá thành cao
* Kết cấu chống bằng bê tông, bê tông thép liền khối
Loại kết cấu chống này thờng đợc sử dụng để chống các đoạn đờng lò có tuổithọ cao ( lớn hơn 20 năm), áp lực mỏ lớn, yêu cầu chống thấm cao nh đoạn cửa, lòhầm trạm, nhóm đoạn lò qua phay đá, nga ba, các đơng lò cơ bản Kết cấu chốngnày đợc sử dụng với tỷ lệ rất ít tại các mỏ hầm lò bởi công tác thi công vỏ chốngphức tạp, khó khăn, giá thành chống giữ đờng lò lớn
* Kết cấu chống giữ bằng gạch, đá liền khối.
Hiện nay không đợc sử dụng, nhng một số mỏ nh Vàng Danh, Mạo Khê,hầm bơm nớc tại những hầm trạm thuộc mỏ than Cao Thắng vẫn tồn tại nhữnghầm trạm đờng lò xây bằng gạch đá Với loại mổ chống này tuy khả năng tận dụngvật liệu địa phơng cao song quá trình thi công vỏ chống quá phức tạp, khó khăn vàtốc độ xây dựng chậm
Trang 14Ngoài ra các mỏ hầm lò ở vùng than Quảng Ninh còn sử dụng các loại hìnhchống khác, nh kết cấu bê tông lắp ghép, vì neo bê tông cốt thép, neo chất dẻo, bêtông phun… Tuy nhiên chúng thờng sử dụng kết hợp với các kết cấu khác nh vìchống thép, lới thép.
IV.2, Ph ơng án khả dĩ chống giữ đ ờng lò:
Xuất phát từ điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn mức ổn định của khối đábao quanh công trình và tính chất cơ lý của đất đá và thực trạng sử dụng kết cấuchống tại Quảng Ninh ( đã trình bày ở phần trên) ta nhận thấy rằng: Với chất l ợngkhối đá xếp vào loại tốt ( Đánh gía khối đá bằng phơng pháp RMR), hệ số kiên cố f
= 10 và tuổi thọ là 10 năm việc lựa chọn là kết cấu chống lò băng bê tông cốt thép
tỏ ra không hiệu quả về kinh tế đồng thời lại không khai thác hết khả năng chịu lựccủa kết cấu Nếu chống bằng gỗ thì tuổi thọ của vì chống lại không đáp ứng đợctuổi thọ của đờng lò Nếu sử dụng gạch đá làm vỏ chống thì công tác xây dựng sẽrất phức tạp và giá thành xây dựng sau khi tính cả chi phí vô hình do thời gian xâydựng dài và chi phí nhân công tăng Thời gian xây dựng làm tăng tốc độ biến dạngcủa xung quanh đờng lò, làm gia tăng áp lực Nh vậy chỉ còn hai phơng án chốnggiữ công trình là thép lòng máng và neo kết hợp bê tông phun
Để chống giữ cho đờng lò ta chọn hai phơng án sau:
+Phơng án 1 : Chống cố định bằng thép lòng máng SVP
+Phơng án 2 : Tận dụng khả năng tự mang tải của khối đá ta sử dụng phơng
án dùng bê tông phun kết hợp neo bê tông cốt thép và lới thép tại nơi xung yếu
V, Kết cấu công trình
V.1, Ph ơng án chống giữ công trình :
Căn cứ vào điều kiện địa chất, tính chất cơ lý của đất đá, mức đầu t trong dự
án tiền khả thi, trình độ tay nghề của cán bộ công nhân, ta chọn các phơng án sau:
Ph
ơng án chống đoạn cửa lò :
Theo giả thuyết tính áp lực của giáo s Bierbanuer đoạn cửa lò do nằm gầnmặt đất do vậy khi tạo không gian trong đất đá sẽ xuất hiện khối trợt cục bộ khối đátrên nóc của công trình nên áp lực rất lớn, do vậy phơng án chống giữ nh sau :
+ Chống tạm : Dùng thép lòng máng SVP 17 với hình thức chống liền vỉ (bớcchống 0,1315 m/vì)
+ Chống cố định : Chống cố định bằng bê tông cốt thép liền khối
a, Xác định sơ bộ chiều dày vỏ khung chống:
Trang 15Chiều dày vỏ chống đợc xác định sơ bộ theo Đavdov:
+ Chiều dày đỉnh vòm, đợc xác định theo công thức:
+
66 , 2 1 33 , 1
66 , 2 06 , 0
=
Để thuận lợi khi thi công lấy chiều dầy của vỏ chống không đổi, chiều dầy
đỉnh vòm bằng chiều dầy chân vòm và chân tờng, dv = 0,2 (m)
+ Chiều dầy của móng, dm = 0,3 (m)
+ Chiều sâu của móng lò:
Trang 16- Dễ bị ăn mòn hoá học, trong điều kiện nóng ẩm có khi sunfua, mêtan.
- Trọng lợng của vì chống nặng dẫn đến quá trình lắp ráp gặp rất nhiều khó khăn
- Trong quá trình làm việc, dới tác dụng của tải trọng bản nối goòng dễ bị vênh và biến dạng ở chỗ có nén
- Sức cản dòng khí chuyển động của kết cấu trong đờng lò lớn
c, Cách khắc phục:
Trang 17- Kiểm tra bảo dỡng thơng xuyên.
- Sử dụng kết cấu dạng công sơn, đòn bẩy trong quá trình lắp dựng khungchống
h 23 b91,5 B131,5
m50
Bảng đặc tính kỹ thuật của thép lóng máng SVP_17
Bảng I.7Mã
Trang 18Cốt thép Mác bê tông Các kích thớc (mm) Trọng lợng T/m3
e, Tiết diện đào:
Dựa vào thông số vỏ chống, ta có đợc kích thớc đờng lò nh sau:
- Tận dụng khả năng mang tải của khối đá
- Chi phí chống giữ thấp, sức cản khí động học thấp
- Tốc độ thi công nhanh do phần lớn công tác thi công đợc cơ giới hoá
- Hạn chế đợc biến dạng ban đầu của khối đá, bê tông phun có khả năngchống phong hoá cho khối đá
Trang 19b, Nh ợc điểm:
- Khó kiểm tra đợc chất lợng của neo, bê tông phun
- Trình độ thi công yêu cầu phải có thợ lành nghề
c, Biện pháp khắc phục:
- Đảm bảo đúng thành phần bê tông theo thiết kế thờng xuyên kiểm tra cóbiện pháp điều chỉnh hợp lý
- Dùng búa chèn sửa biên gơng
- Nâng cao hiệu quả nổ mìn, hạn chế nứt nẻ quanh biên
- Lựa chọn, điều phối công nhân chống giữ lành nghề
V.2, Sơ bộ chọn các thông số chống giữ - tiết diện đào:
Khả năng chịu lực của neo phụ thuộc rất lớn vào lực bám dính giữa bê tôngvới thành lỗ khoan và bê tông với cốt thép, do đó, nếu chọn đờng kính cốt thép lớnquá thì sẽ không đảm bảo lực dính bê tông với thành lỗ neo, trong khi lực bám dínhgiữa cốt và bê tông lại quá lớn Ngợc lại nếu chọn cốt thép nhỏ quá sẽ không đảmbảo đợc lực dính kết giữa cốt và bê tông Do vậy chọn sơ bộ cốt neo phải sao chothoả mãn cả hai điều kiện lực bán dính giữa bê tông và cốt thép, bê tông với thành
lỗ khoan Trong thực tế chống neo với thành lỗ khoan neo là φ42 thì cốt thép hợp lýnhất là φ25 Nh vậy chọn neo bê tông cốt thép: Mác bê tông 250, cốt thép loại A_II
φ25
• Chiều rộng lò đợc xác định theo công thức:
Bđ = B + 2dt (mm)Trong đó:
Trang 2190 2 1
1
Trong đó:
γ1: Tỷ trọng của khối đá, γ1 = 2,1 (T/m3)2a: Chiều rộng đờng lò, 2a = 3060
ϕ: Góc ma sát trong, ϕ = 78,410.H: Chiều cao khối đất tại mặt cắt nguy hiểm nhất vuông góc dọc theo
đờng lò, đợc xác định theo công thức:
2
gh H
2
0 2
060 , 3
tg tg
Trang 22Hgh = 30,6 (m).
2
6 ,
3 , 15 1 3 , 15 1 ,
q n
qn = 24,42 (Tấn/m2)
Với α: Góc nghiêng sờn núi, chọn α = 72,30
Theo kết quả tính toán trên, áp lực nóc tác dụng có giá trị qn = 24,42(Tấn/m2) khá lớn do vậy khi tổ chức chống cố định ta không tháo dỡ khung chốngtạm mà lấy làm cốt thép dự phòng để tăng khả năng chịu lực cho vỏ chống bê tôngcốt thép Kích thớc mặt cắt ngang cửa lò đợc xác định lại nh sau:
Trang 232a = 3060 2730 R1530
41 , 78 90 42 ,
1 2
Trang 242
41 , 78 90 1 , 2 73 , 2 42 , 24
0 0
a b
ϕ
, (m)
Với:
a1: Nửa chiều rộng vòm phá huỷ
f: Hệ số kiên cố của đất đá, f = 10
0 0
qn’ = qn.L= 0,63.0,8 = 0,5 (T/m)
Trang 2563 , 0
0 0
m
Trang 26q S2 2a
B
C E Nn
0 2 0 0
ϕ
tg D
Trang 2790 2
2
2 0
0 2 1 0
0 0
ϕ
ϕ r x tg
tg H x x r D
2
41 , 78 90 03 , 3
2
90 1
2
90
0 0
4
0 0
4
0 4
0 4
0
tg
tg tg
tg H x
t
ϕ ϕ
2
41 , 78 90 10
03 , 3 1 , 2 2
41 , 78 90 03
, 3 2 10 03 , 3 2
10 03 , 3 1 ,
2 4 0
0 2 4
0 2 4
2
41 , 78 90 10 13 ,
vi.3, Tác dụng lên t ờng chắn đầu cửa lò:
1, Tác dụng của t ờng chắn:
- Ngăn cản đất đá trợt vào cửa lò gây ùn tắc sản xuất, tai nạn
- Ngăn cản nớc mặt tràn vào đờng lò khi ma lớn
2, Sơ đồ tính áp lực đất tác dụng lên t ờng.
Khi san gạt tạo mặt băng xây dựng cửa đờng lò khối đất đá mất đi sự cânbằng và xuất hiện một mặt trợt Khối đất đá phía trên mặt trợt có xu hớng trợt vàocửa đờng lò để ngăn chặn sự sụt lở của đất đá vào cửa hầm phải có kết cấu tờngchống lại xu hớng trợt đó, vậy khối đất đá sẽ gây áp lực chủ động lên tờng chắn cửa
lò Sơ đồ tính áp lực thể hiện trên hình sau:
Trang 28H A
B
E R W
1
H l
2
2
cos
1
cos cos
− +
+ +
−
=
ϕ β δ α
β ϕ δ ϕ α
δ α
α ϕ
Sin
Sin Sin
l a
ϕ: Góc ma sát trong của đất đá, ϕ = 63,40
δ: Góc ma sát giữa tờng chắn và đất
0
1 , 21
= ϕ δ
α: Góc nghiêng của lng tờng, α = 0
β: Góc nghiêng của mái đất, β = 72,30