Điều kiện công nhận QSDĐ:Được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết
Trang 1CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tiểu luận môn Luật đất đai
Trang 2• Khái niệm, ý nghĩa
• Các trường hợp được và không được cấp GCN QSDĐ
• Thẩm quyền và thủ tục cấp GCN QSDĐ
• Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về QSDĐ theo quy định hiện hành
Trang 3A CÔNG NHẬN QSDĐ
Trang 41 Điều kiện công nhận QSDĐ:
Đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.
Có giấy tờ mà trên giấy tờ ghi tên người khác + giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật có hiệu lực chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định và đất
đó không có tranh chấp.
Cấp GCN QSDĐ khi người đang
sử dụng đất có giấy tờ về QSDĐ: (Điều 100 Luật đất đai 2013)
Trang 51 Điều kiện công nhận QSDĐ:
Được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
Trang 61 Điều kiện công nhận QSDĐ:
Đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131; đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi
có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng.
Sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Trang 71 Điều kiện công nhận QSDĐ:
Sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực; có hộ khẩu thường trú tại địa phương;
Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn,đặc biệt khó khăn
Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đã sử dụng đất ổn định, không
có tranh chấp.
Cấp GCN QSDĐ khi người đang sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ: (Điều 101 Luật đất đai 2013)
Trang 81 Điều kiện công nhận QSDĐ:
Sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không vi phạm pháp luật về đất đai;
Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
Trang 91 Điều kiện công nhận QSDĐ:
* Để bổ sung cho các điều khoản trong luật, có thể xem thêm điều
18, điều 20, Nghị định 43/2013
* Điều 102 luật này quy định về việc Cấp GCN QSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Trang 102 Thủ tục công nhận QSDĐ:
2.1 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Gồm:Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu)
Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trang 112 Thủ tục công nhận QSDĐ:
2.1 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Gồm:
Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất
Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận
(nếu có)
Trang 122 Thủ tục công nhận QSDĐ:
2.1 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Gồm:
Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)
Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu)
Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ
Trang 132 Thủ tục công nhận QSDĐ:
2.2 Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện tiếp nhận hồ
sơ từ UBND cấp xã và kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện
✔ Đủ điều kiện cấp GCN: chuẩn bị hồ sơ, dự thảo Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, dự thảo Quyết định của UBND cấp huyện, viết GCN và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra.
✔ Phòng Tài nguyên môi trường tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện; thực hiện kiểm tra hồ
sơ và trình UBND cấp huyện ký Quyết định công nhận
QSDĐ và cấp GCN.
Trang 142 Thủ tục công nhận QSDĐ:
2.2 Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện tiếp nhận hồ
sơ từ UBND cấp xã và kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện
✔ Sau khi UBND cấp huyện ký Quyết định công nhận
QSDĐ và GCN, (không quá 2 ngày), Văn phòng có trách nhiệm: Gửi số liệu địa chính, tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Căn cứ vào thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất,
người đề nghị cấp GCN QSDĐ, hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận GCN theo quy định.
Trang 153 Vấn đề đòi lại đất:
* Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với QSDĐ:
• Đòi lại đất, tài sản của họ, của người thân trong
các giai đoạn khác nhau trước đây qua các cuộc điều chỉnh đã chia, cấp cho người khác
• Tranh chấp giữa những người làm nghề thủ
công, nay thất nghiệp trở về đòi lại ruộng của những người làm nông nghiệp
• Đòi lại đất, tài sản của nhà thờ, các dòng
tu, chùa chiền, miếu mạo, nhà thờ họ
Trang 163 Vấn đề đòi lại đất:
*Tranh chấp đòi lại nhà, đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ
* Đường lối giải quyết:
- Người muốn đòi lại đất phải có một trong các giấy tờ chứng minh QSDĐ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 hoặc có các văn bản cho mượn đối với đất cho nhà nước mượn
- (Tham khảo Điều 203 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất)
Trang 17ALLPPT.com _ Free PowerPoint Templates, Diagrams and Charts
B CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trang 181 Khái niệm và ý nghĩa
1.1 Khái niệm:
• Điều 3 Luật đất đai 2013, (hay theo thuật ngữ bình dân gọi là Sổ đỏ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người có QSDĐ.
• Đây là GCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo
hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất.
Trang 191 Khái niệm và ý nghĩa
1.2.Ý nghĩa:
Về phía nhà nước:
Tiến độ cấp và mức độ hoàn thành việc cấp GCNQSD đất chứng tỏ khả năng của nhà nước trong việc quản lý đất đai
Nhà nước sẽ kiểm soát được thông tin về các cuộc mua bán đó và thu
được một khoản thuế khá lớn
Trang 201 Khái niệm và ý nghĩa
1.2.Ý nghĩa:
Về phía người sử dụng đất:
• Là cơ sở để được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp
• Là tiền đề để thực hiện các quyền
mà pháp luật đã trao cho người sử dụng
Bởi lẽ đó, Nhà nước và các cấp
chính quyền địa phương luôn chú trọng,
quan
tâm đến hoạt động cấp GCNQSD đất
Trang 211 Khái niệm và ý nghĩa
1.2.Ý nghĩa:
Về phía người sử dụng đất:
• Là cơ sở để được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp
• Là tiền đề để thực hiện các quyền
mà pháp luật đã trao cho người sử dụng
Bởi lẽ đó, Nhà nước và các cấp
chính quyền địa phương luôn chú trọng,
quan
tâm đến hoạt động cấp GCNQSD đất
Trang 222 Các trường hợp được và không được cấp GCN QSDĐ
2.1 Các trường hợp được cấp GCN QSDĐ:
Căn cứ vào Điều 99 Luật đất đai số 45/2013/
QH13 của Bộ tư pháp quy định về trường hợp được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất.
Trang 232 Các trường hợp được và không được cấp GCN QSDĐ
2.2 Các trường hợp không được cấp GCN QSDĐ:
www.themegallery.com
Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất
để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8
Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
Trang 242 Các trường hợp được và không được cấp GCN QSDĐ
2.2 Các trường hợp không được cấp GCN QSDĐ:
www.themegallery.com
Người nhận khoán đất trong nông trường, lâm
trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp,…
Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp CGN QSDĐ,…
Trang 252 Các trường hợp được và không được cấp GCN QSDĐ
2.2 Các trường hợp không được cấp GCN QSDĐ:
Trang 263.1 Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ:
• UBND cấp tỉnh cấp GCN QSDĐ cho tổ chức, cơ
sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
• UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp GCN QSDĐ.
3 Thẩm quyền và thủ tục cấp GCN QSDĐ: :
Cơ sở pháp lý: Điều 105 Luật đất đai 2013
Trang 273.1 Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ:
• UBND cấp huyện cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
• UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp GCN QSDĐ.
Cơ sở pháp lý: Điều 105 Luật đất đai 2013
Trang 28ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện.
Cơ sở pháp lý: Điều 105 Luật đất đai 2013
Trang 293.2 Thủ tục cấp GCN QSDĐ:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (TN&TKQ) của UBND huyện.
Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký QSDĐ.
Văn phòng Đăng ký QSDĐ thẩm tra
hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến của UBND xã, thị trấn
Văn phòng Đăng ký QSDĐ chuyển kết quả cho
Bộ phận TN&TKQ trả cho người sử dụng đất
*Trình tự thực hiện:
Trang 303.2 Thủ tục cấp GCN QSDĐ:
Nộp trực tiếp.
1 Đơn đăng ký, cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu
số 04a/ĐK;
2 Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai 2013
*Cách thức nộp hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ:
Trang 313.2 Thủ tục cấp GCN QSDĐ:
Nộp trực tiếp
3 Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32,
33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4 Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)
*Cách thức nộp hồ sơ:
*Thành phần hồ sơ:
*Số lượng hồ sơ: 1 bộ hồ sơ
Trang 323.2 Thủ tục cấp GCN QSDĐ:
*Thời hạn giải quyết
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
*Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
*Phí, lệ phí
*Tên mẫu đơn
*Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trang 33- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính
*Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Trang 344 Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ
4.1 Giấy tờ hợp pháp:
• Là giấy tờ không làm phát sinh quan hệ sử dụng đất mà chỉ ghi nhận chủ thể sử dụng đất được pháp luật công nhận.
Trang 354 Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ
4.2 Giấy tờ hợp lệ:
• Là cơ sở phát sinh quan hệ sử dụng đất khi đã
hình thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ghi nhận là
người sử dụng hợp pháp
• Có thể gồm rất nhiều loại, các giấy tờ này có thể chứng minh được mình có quyền nắm giữ quyền
sở hữu đó Ví dụ: quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, giấy tờ chuyển nhượng khác
• Là căn cứ chứng minh rằng một mảnh đất có
nguồn gốc từ đâu, và từ đâu mà có, tại sao lại có…
Trang 364 Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ
4.3 Quy định cấp GCN QSDĐ cho những trường hợp có giấy tờ hợp lệ và chưa có giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai nhưng đất đã được sử dụng trước và sau ngày 15/10/1993:
Trang 374 Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ
4.3 Quy định cấp GCN QSDĐ cho những trường hợp có giấy tờ hợp lệ và chưa có giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai nhưng đất đã được sử dụng trước và sau ngày 15/10/1993:
Trang 384 Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ
4.3 Quy định cấp GCN QSDĐ cho những trường hợp có giấy tờ hợp lệ và chưa có giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai nhưng đất đã được sử dụng trước và sau ngày 15/10/1993:
* Trước ngày 15/10/1993:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
ổn định có một trong các loại giấy tờ được quy định khoản 1 điều 100 Luật đất đai năm 2013 thì được cấp GCN QSDĐ
Trang 394 Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ
4.3 Quy định cấp GCN QSDĐ cho những trường hợp có giấy tờ hợp lệ và chưa có giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai nhưng đất đã được sử dụng trước và sau ngày 15/10/1993:
Trang 40Thank you for your attention!