Thực trạng của hệ thống quản lý chất lượng QLCL nước ta còn nhiều tổn tại, hệ thống tiêu chuẩn hoá chưa hoàn chỉnh, trình độ và phương pháp quản lý chưa tốt; hầu hết các đoanh nghiệp còn
Trang 1LATA - 22
BO GIAO DUC VA BAO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI
ĐỒ THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ
_ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI CÁC
——— - DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
OM TAT LUAN AN TIEN SY KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TE, QUAN LY VA KE HOACH HOA
KINH TE QUOC DAN
HÀ NỘTI-2000
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Hoang Dat - Bộ thương mại
2 PGS.TS Trần Thị Dung - Đại học thương mại
Vào hồi 46 gid Ongay.2F thing 44.nam 2000
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia hoặc thư viện trường Đại học Thương mại Hà Nội
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của dé tài
Trong nên kinh tế thị trường, việc cải tiến chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, địch vụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với mọi loại bình doanh nghiệp Chất lượng đã và đang trở thành một trong các
yếu tố quyết dịnh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (DN)
Tuy nhiên, chất lượng cần phải được quản lý một cách chặt chẽ bằng
những biện pháp hữu hiệu những tác động hướng đích của các chính sách vĩ
mô và vi mô phù hợp với sự tham gia tích cực của mỗi người
Thực trạng của hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) nước ta còn nhiều
tổn tại, hệ thống tiêu chuẩn hoá chưa hoàn chỉnh, trình độ và phương pháp quản lý chưa tốt; hầu hết các đoanh nghiệp còn thực hiện mô hình kiểm tra
chất lượng sẵn phẩm (KẪS) mà thiếu những biện pháp đồng bộ để quản lý
chất lượng sản phẩm trong toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh Mặt khác, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của ta chưa hoà nhập được
với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến hậu quả: sản phẩm sản xuất ra tuy nhiều nhưng chất lượng chưa cao, chưa thoả mãn được nhu cầu người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh rất thấp Vì vậy mà sản xuất kinh doanh của ta kém hiệu quả Đặc biệt, việc vươn ra thị trường quốc tế còn pặp nhiều khó khăn
Trong xu thế hội nhập hiện nay, vấn để chất lượng và quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp nước ta càng đòi hỏi cấp bách và cần thiết
Những năm qua các cơ quan có trách nhiệm của nhà nước về quản lý
chất lượng và đo lường, các nhà nghiên cứu đã từng bước nghiên cứu ấp
dụng mô hình quản lý chất lượng vào các doanh nghiệp Việt Nam và từng
bước nâng cao khả năng cạnh tranh của sân phẩm Việt Nam, của doanh
nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế, nhưng vấn đề đang còn ở phía trước
Xuất phát từ tính cấp thiết như vậy; chúng tôi đã chọn để tài: “Wghiên
cứu xây dựng mô hình quản lý chất lượng phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam".
Trang 42 Tình hình nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam và trên thế giới những năm qua chưa có một công trình
nghiên cứu một cách khái quát, toàn điện về việc xây dựng mô hình QI.CE phù hợp với những đặc trưng và điểu kiện đặc thù của các DN Việt Nam,
3 Mực tiêu chính của để tài
+ JIệ thống hoá và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quân lý chất lượng sẵn phẩm và xây dựng mô hình quản lý chất lượng phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần phát triển lý luận và thực tiễn quản lý
chất lượng của Việt Nam hướng tới mô hình hiện đại, tiên tiến và hiệu quả + Nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng và áp dụng các mô hình quản lý chất lượng trong các loại hình đoanh nghiệp: Việt Nam Từ đó rút ra những điều kiện, khả năng áp đụng các mô hình quản lý
chất lượng tiên tiến vào các doanh nghiệp nước ta theo quan điểm mô hình phù hợp -
+ Đề xuất những phương án, những giải pháp có tính hệ thống, đồng hộ nhằm áp đụng thành công mô hình quản lý chất lượng phù hợp đối với các doanh nghiệp Việt Nam, từng bước cải tiến chất lượng, cải tiến năng suất và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
4 Đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu các quá trình sắn xuất kinh doanli, các vấn đề tổ chức và
quản lý chất lượng trong các loại hình doanh nghiệp Việt Nam
+ Nghiên cứu khả năng chuyển biến từ mô hình KCS sang mô hình quản lý chất lượng (QCS) trong toàn bộ qúa trình từ thiết kế, kế hoạch hoá
đến tổ chức sản xuất, phân phối, tiêu dùng và hiệu quả của việc áp dụng các
mô hình quản lý chất lượng vào ĐN
5 Phương pháp nghiên cứu
Với phương pháp tiếp cận hệ thống, biện chứng, logic và lịch sử, khi nghiên cứu và soạn thảo, luận án đã vận dụng các quan điểm của Đảng và
nhà nước về tiếp tục đổi mới kinh tế và tiến trình hội nhập nền kinh tế để thể
hiện ý tưởng, quan điểm giải quyết vấn đề
2
Trang 56 Những để xuất và đóng góp mới mới của luận ám
- Luận án đã xây dựng khái niệm về mô hình quản lý chất lượng và khái
niệm mô hình quần lý chất lượng phù hợp, góp phần hoàn thiện thêm cơ sở
lý luận và thực tiễn về quản tý chất lượng của Việt Nam
- Đề xuất những nguyên tắc chung nhằm thống nhất quan điểm, cách tiếp cận và định hướng vào việc lựa chọn mô hình quần lý chất lượng đảm bảo các nguyên tắc đã đề ra, đồng thời cũng lầm cơ sở đánh giá lại hiệu quả
và sự phù hợp trong khi lựa chọn và xây dựng mô hình quản lý chất lượng của đoanh nghiệp mình
- Luận ấn đã để xuất các phương án xây dựng mô hình quản lý chất lượng phù hợp với từng loại hình hoặc nhóm các loại hình doanh nghiệp Việt Nam Qua đó các doanh nghiệp có căn cứ lựa chọn phương ấn tối ưu nhất, phù hợp nhất đối với khả năng, điều kiện cơ sở vật chất cũng như xư thế phát triển chung, nhằm phát luy thế mạnh, tiểm năng sẵn có của đoanh
nghiệp đồng thời tận dụng được mọi nguồn lực để cải tiến năng suất, chất lượng, kinh đoanh có hiệu quả và có đủ sức để thắng cạnh tranh trong môi trường hội nhập, toàn cầu hoá
~ Đề xuất những giải pháp đồng bộ cả ở tầm vĩ mô và ví mô để xây dựng thành công mô hình quản lý chất lượng phù hợp với các doanh nghiệp
Việt Nam và thúc đẩy quá trình phát triển phong trào chất lượng, năng suất, hiệu quả của Việt Nam lên tầm cao mới, phù hợp với xu hướng phát triển chung của thời dai
7 Bố cục của luận ấn
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận gồm ba chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng
của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chương 2: Thực trạng về quân lý chất lượng và áp dụng các mô
hình quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu để xây đựng mô hình quản lý
chất lượng phù hợp với doanh nghiệp Việt Nam
3
Trang 6Chương Ï
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIẾN VỀ QUẦN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINI TẾ THỊ TRƯỜNG
Chương † luận ấn đã hệ thống hoá và hoàn thiện cơ sở lý luận, cơ sở
thực tiễn về lính vực QLCL để các DN Việt Nam thấy được vai trò quan trọng của chất lượng và QLCLL cũng như sự cẩn thiết phải ấp dụng mô hình
QLCI tiên tiến, hiện đại và phù hợp với điều kiện, mục tiêu, tẩm nhìn của
DN trong chiến lược chất lượng và cạnh tranh kinh doanh theo các nội dụng sau:
1.1 VALTRO CUA QUAN LY CHAT LƯỢNG TRONG NÊN KINH TẾ
'THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Các khái niệm về quản lý chất lượng
Trên cơ sở phân tích 3 quan điểm khác nhau về chất lượng: quan điểm chất lượng dựa trên sản phẩm, quan điểm chất lượng dựa vào sẵn xuất, quan
điểm chất lượng hướng tới người tiêu đùng và những chuyển biến trong nhận
thức về chất lượng, lưận án đã tập hợp, phân tích các khái niệm, quan điểm
khác nhau về QILCL của các nhà nghiên cứu, các chuyên gia chất lượng, các
nền kinh tế khác nhau Qua đó thống nhất cách nhìn toàn diện, logíc, khoa học về chất lượng và QUCL, lấy khái niệm của Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc
'Tế- 1SO lầm căn cứ, đồng thời cũng thống nhất cách hiểu, cách sử dụng cho
các ĐN Việt Nam trong việc piải quyết vấn để chất lượng hiện nay Theo đó:
"QUCL bao gầm các hoạt động: xác dịnh chính sách chất lượng, nhục Hiệu, trách nhiệm tà thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch
chất lượng, kiểm soái chất lượng, đảm bảo và Cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thếng chất lượng"
1.1.2 Khái niệm về mô hình quần lý chất lượng
Để xây dựng mô hình QUCU phù hợp, trước hết luận ấn làm rõ khái niệm về mồ hình QLCL Luận án xác định: ” MÓ hình QICL là một tận hợp
dưới dụng sơ đã các yếu tố, các gi đoạn tà các biện nhấp đâm hảo chất
4
Trang 7lượng (ĐRCL), mới quan hệ hữu cơ (bố cục) sifa chúng nhằm hình thành về
DBCL, tốt tu trong suối chủ kỳ sống của sản phẩm và phà hợp với quan điểm
về chất lượng đã lựa chọn”,
luận ấn cũng dưa ra mô hình toàn điện vẻ QI.CI, dưới dạng vòng tròn chất lượng dưới đây:
Hình T: các hoạt động chính có ảnh hưởng đến chất lượng
Marketing và nghiên cứu thị trường Thiết kế và phát triển
\N Đồng gói, lưu kho
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔ HÌNH QUẦN LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG SÂN
đoạn dầu của cách mạng công nghiệp Mô hình này dựa vào việc đo đạc,
xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của sản nhẩm hay dịch vụ và so sánh với các yêu cầu của tiêu chuẩn Nhược điểm nổi bật của mô hình này là chỉ có tác đụng phân loại và loại bỏ sản phẩm xấu mà không cải thiện được
chất lượng đã được luận án phân tích kỹ để chuyển sang một piai đoạn mới,
tiến bộ hơn
Trang 82 Thời kỳ kiểm soát chất lượng (mô hình SPC-thống kê chất
lượng): dựa trên quan điểm “chất lượng là một biến số", có thể biến thiên
theo thời gian, có thể dự báo biến thiên bằng các kỹ thuật xác suất thống kê
và chấp nhận sai lệch trong giới hạn cho phép Mô hình này đã phát huy
tác dụng tốt trong công nghiệp vũ khí thời kỳ chiến tranh thế giới thứ
H và trong nhiều lĩnh vực công nghiệp sẵn xuất hàng loạt khắc
3 Thời kỳ đảm bảo chất lượng (mô hình TỌC- kiểm soát chất lượng toàn diện):
dựa trên triết lý cho rằng, để DBCL khong chi kiểm tra, kiểm soái mà cồn phải
phối hợp với các hàng loạt hoạt động khác như thiết kế kỹ thuật hoạch định kế
hoạch sản xuất và các hoạt dộng dịch vụ Đây là giai đoạn nở rộ các hình thức
Q1.C1 và phát huy tác dụng mạnh trong vòng vài thập kỷ sau năm 1950
1.2.4 Thời kỳ quản tý chất lượng tầm chiến lược (mô hình TQM,
CWQC- kiểm soát chất lượng toàn công (y): đánh dấu mô hình QLCL
hiện đại Trong mô hình này, chất lượng được đảm bảo và nâng cao do nhiều yếu tố quản lý, trong đó yếu tố con người (nhất là người lãnh đạo) và yếu tố
tổ chức quản lý đóng vai trò trung tâm
I.2.5 Những đặc trưng cơ bản của các mô hình quản lý hiện đại và
sự cần thiết phải đổi mới công nghệ quản lý trong các DN Việt Nam
Luận ấn khái quất những đặc trưng cơ bản của các mô hình quản lý hiện đại như định hướng kính đoanh vào khách hàng, nhấn mạnh quản lý theo quá trình, thay đổi quy mô và cấu trúc DN từ mô hình quản lý theo
chiều dọc (dầy) sang cấu trúc ngang (mỏng), có sự phân quyển và uỷ nhiệm Đồng thời luận án khẳng dịnh tính tất yếu phải đổi mới mô hình quần lý trong các DN Việt Nam theo xu hướng hiện đại, lính hoạt , toàn điện
và hiệu quả
1.3 MOT SO MO HINH QUAN LY CHAT LUONG Ở MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀO VIỆT NAM
1.3.1 Cách tiếp cận và mô hình QLCL, ở một số nước (rên thế giới
Luận án đã giới thiệu đặc điểm, cách tiếp cận về QLLCI, của một số nước điển hình như Mỹ, Nhật Bản, châu Âu, và một số nước khác, các mô
hinh QLCL dac trmg cho từng thời kỳ phát triển, đồng thời cũng so sánh những
6
Trang 9nét đặc trưng, khác biệt của mỗi nước, mỗi khu vực cũng như những nét
tương đồng về quan điểm, cách tiếp cận và cách thức tiến hành của các nước, các khu vực kinh tế thế giới Từ đó các DN Việt Nam có thể học hỏi
kinh nghiệm các nước trong việc xác định bước đi chiến lược, các điểm đột
phá lựa chọn mô hình và áp đụng sáng tạo các mô hình tiên tiến, phổ biến
trên thế giới cho phù hợp với điều kiện DN Việt Nam
1.3.2 Môlình quần lý chất lường theo các giải thường chất lượng
Để kích thích việc nâng cao chất lượng sản phẩm, các lliệp hội
khoa học kỹ thuật, các cơ quan QILCL quốc gia, Hên quốc gia đã dưa ra
các giải thưởng chất lượng Có thể xem đó là những mô hình QUCU mà
nếu IDN đạt được sẽ tầng được sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ
trên thị trường Luận ấn đi sâu phân tích 4 mô hình: 1) Giải thưởng
Deming (Nhật Bản) 2) Giải thưởng Malcolm Baldrige (của Mỹ) 3) Giải
thưởng chất lượng châu Âu (EQA) và 4) Giải thưởng chất lượng Việt
Nam 4 mô hình này có điểm chưng là hướng vào mô hình TQM- việc thực hiện giải thưởng chất lượng sẽ có tác dụng huy động toàn thể mọi người trong DN tham gia chương trình cải tiến chất lượng sẵn phẩm và dịch vụ
Các tiêu chí của các giải thưởng chất lượng tuy không giống nhau, nhưng có nhiều điểm chung như: để cao vai trò của lãnh đạo, vai trò của
chính sách và kế hoạch chiến lược; thông tin và phân tích dữ liệu, quản
lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; các quá trình, chất lượng quản
lý sản xuất; nâng cao kết quả kinh doanh và thoả mãn tốt các nhu cầu khách hàng, nhủ cầu thị trường
1.35 Một số mô hình quản lý chất lượng đang được phổ hiến rộng rãi
trên thế giới và khả năng ấp dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả luận án không đặt mục tiêu cho mình là xây đựng một mô hình
hoần toàn mới, nhưng nhất thiết phải xây dựng luận cứ cho các mô hình vừa
phù hợp với điều kiện DN Việt Nam, vừa hướng vào các mô hình QLCL tiên
tiến trên thế giới có tác dụng thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của các
1
Trang 10DN nước ta Vì vậy trong nhần này, luận án đi sâu phân tích 6 mô hình đã và
đang áp dụng phổ biến trên thế giới và ở các DN tiên tiến của Việt Nam Đó là: 1- Hệ thống QI.CL, theo tiêu chuẩn ISO-9000; 2- Mô hình TQM: 3- Hệ
thống thực hành gân xuất tốt (GMI?): 4- Hệ thống phân tích điểm nguy hại
trọng yếu trong chế biến thực phẩm (HACCP) và thực hành vệ sinh tối (GIIP}, 5- Lệ thống QI,C1,Q-Basc; và 6- 55- Sự khởi đầu cho mọi hệ thống OI C1 Trong từng mô hình, luận án đi sâu phân tích quá trình hình thành, triết
lý của mô hình, nội dung của mô hình tình hình áp dụng cũng như những lợi
ích mà khi ấp dụng mô hình đem lại và khả năng ấp dung vao cic DN Việt
Năm Luận án cũng lầm rõ 2 xu lưng phổ biến mà các nước đi theo: QLLCT,
toàn diện (TQM) va QLCL theo [SO-9000 và ISO-14000
Do khuôn khổ bản tóm tất luận án bạn chế nên không thể trình bày chỉ
tiết nội đụng các mô hình nói trên
Chương 2 -
THUC TRANG VE QUAN LY CHAT LUGNG VA AP DUNG
MO HINH QUAN LY CHAT LUGNG TRONG CAC
DOANH NGHIEP NUGC TA HIEN NAY
2.1 THUC TRANG QUANLY CHAT LƯỢNG Ở NƯỚC TA
2.1.1 Nhân thức về chất lượng và quản lý chất lượng
Những nét nổi bật của sự chuyển biến nhận thức là các DN đã nhận rõ vai trò, tầm quan trọng của chất lượng trong chiến lược kinh doanh, thấy rõ
chất lượng chịu ảnh hưởng bởi hàng loạt các yếu tổ trong suốt chu kỳ sống,
của sản nhẩm Đồng thời luận án cũng lầm rõ một số tồn tại trong nhận thức
về chất lượng và QLCL gây cần trở cho việc áp dụng các mô hình mới, tiên tiến vào DN Đó là: cho rằng đầu tư cho chất lượng sẽ rất tốn kém, công
nhân sản xuất trực tiếp phải chịu trách nhiệm chính về chất lượng
sản phẩm, chất lượng được đảm bảo thông qua việc kiếm tra nghiêm ngặt sản phẩm cuối cùng
2.1.2 Hoạt động quản lý chất lượng của nhà nước và các ngành dưới
các hình thức, mô hình quan ly da dang
1 Nhà nước luôn quan tâm đến công tác QLCIL hàng hoá và đo lường Trong mười năm đổi mới, hoạt động QLLƠI., đã có nhiều tiến bộ vượi bậc
8
Trang 11
rộng quan hệ với các tổ chức QLLCL, quốc tế và khu vực nhằm thúc đẩy xuất
khẩu hàng hoá của Việt Nam ra thị trường thế giới
2 Các ngành quản lý sản xuất kinh doanh cũng có những bước khởi
động quan trọng trong công tác Q1LCT, Tầng loạt các hoạt động Q1LCI, được tiến hành như: đăng ký chất lượng ở các ngành, quy chế đăng ký chất lượng
hàng thực phẩm
3 liệ thống chứng nhận chất lượng sản phẩm dược hình thành từ năm
1979 đã phát huy tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy DN đảm bảo và nâng
cao chất lượng,
4 Nhà nước cũng tặng cường hoạt động kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu nhằm tăng cường sức cạnh tranh hàng hoá Việt Nam trên thị trường quốc tế, giữ uy tín hàng Việt Nam mở rộng thị trường xuất, đồng thời ngăn chặn hàng giá, hàng kém chất lượng xâm nhập thị trường Việt Nam
5, Nhà nước cho phép các DN áp dụng hình thức tự công bố, đăng ký áp
dụng và chứng nhận hệ thống QLCT, theo các mô hình ISO-9900, ISO-
14000, Q-Basec,GMP, HACCP, giải thưởng chất lượng Việt Nam hay tự nguyện ấp dụng mô hình TQM nhằm ting cường một bước hoạt động của
phong trào năng suấi chất lượng
2.1.3 Một số tên tại trong hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng {- loạt động quản lý nhà nước về chất lượng có những thời kỳ gián
đoạn và chỉ sôi nổi trong một số năm trở lại dây IDo vậy đối với nhiều DN,
tình trạng trì trệ trong sẵn xuất kinh doanh và quản lý kếo đài, sản phẩm thiếu sức cạnh tranh ngay cả ở thị trường trong nước
2- Việc ấp đựng các mô hình QLLCT¿ mới chỉ được thực hiện trong một số
DN xuất khẩu và những DN có sức mạnh kinh tế, chưa có biện pháp để mở rộng trong các DN vừa và nhỏ Hơn nữa mới chỉ tập trung vào các DN sản xuất công nphiệp, chưa phát triển trong các lĩnh vực nông nghiệp, thương mại dịch vụ
9
Trang 123- Tuy nhà nước đã có nhiều quyết định về QI.C1 hàng hoá, nhưng hiệu lực thực hiện các quyết định đó còn yếu Mặt khác chưa có sự phối hợp một
cách đồng bộ giữa các ngành, các cấp để giải quyết vấn đề chất lượng
4- Mô hình quần lý thiên về xử lý tình huống đã xảy ra, nhẹ về các biện pháp phòng ngừa do vậy nạn hàng giả, hàng kém phẩm chất nhập lậu, tình
trạng coi thường an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn không được ngần chặn một
cách có hiệu quả
5- Còn rất nhiều rào cần đối với việc đổi mới trong khu vực DN Đó là:
tình trạng” cha chung không at khóc” còn nặng môi trường chín: sách hiật pháp và các biện pháp hỗ trợ DN còn thiếu và yếu, các hoạt động cổ phần
hoá, đổi mới DN nhà nước tiến hành chậm cbạp; do vậy trong nhiều DN cạnh tranh chưa trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển DDN nói chung,
QL.CL, nói riêng,
6- Các hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý dang còn là vấn để bất cập thiếu những quy phạm phát? luật cụ thể để giải quyết
7- Việc xây dựng và áp dụng các mô hình QLUCL, còn chưa chú trọng
đúng mức để xây dựng được các mô hình phi hep cho các loại hình DN Việt Nam
§- Nhà nước ở tâm vĩ mô có thể tác động bằng những biện pháp quan trọng như tạo môi trường luật pháp, chính sách và đào tạo bồi đưỡng kiến
thức và nghiệp vụ chuyên môn, quản lý cho đội ngũ công nhân, kỹ thuật
viên, đốc công miám đốc các DN Cho đến nay, vẫn chưa có một trường đại
học hay viện nghiên cứu nào lầm đến nơi đến chốn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức về QLCL
2.2 THUC TRANG QUAN LY CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC TA
2.2.1 Các thành tựu đạt được
+ Nhiều DN đã thay đổi căn bản nhận thức về QLCL, xem chất lượng
có liên quan đến mọi khâu trong tổ chức và là trách nhiệm của mọi thành
10
Trang 13viên trong 16 chức, trong đó trách nhiệm lớn nhất thuộc lãnh đạo cấp cao, QLCL là dựa trên sự phòng ngừa trên nguyên tắc "làm đúng ngay từ đầu”
+ Các DDN tiên tiến đã mạnh đạn đổi mới tổ chức, quản lý, tổ chức lại
sản xuất và đầu tự cho khoa học công nghệ, đào tạo và hướng mọi nỗ lực vào
thị trường cạnh tranh bằng sản phẩm mới, chất lượng mới và dịch vụ mới + Cách thức QIUỚI, mới đang dần dân đí vào nhận thức và thực tế sản
xuất, kinh doanh của các DN cũng như đi vào tiểm thức của người tiêu dùng
thông qua các hoạt động tích cực của các hoại động thông tin, tuyên truyền
trong toàn xã hội
2.2.2 Các tồn tai
+ Mô hình KCS đã tồn tại khá lâu và dấu ấn của nó còn để lại khá đậm trong nhận thức của nhiều nhà lãnh đạo nhiều nhà quản lý [3N và rất khó thay đổi
+ Chính sách chất lượng cưả các xí nghiệp, công 1y chưa thực sự bám
sát như cầu của thị trường mục tiêu Việc xác định như cầu về chất lượng
còn lúng túng Việc đuy trì chất lượng thực chất vẫn Tà loại bỏ khuyết tật
+ Cải tiến chất lượng vẫn là sự gọt rữa các yêu cầu, các tiêu chuẩn kiểm tra, Khả năng cải tiến chất lượng bị hạn chế do việc trả lương theo sản phẩm
+ Cong tic QLCL thực sự chưa thu hút sự quan tâm của giới lãnh dạo
mà việc tìm kiếm những hợp đồng tức thời, lợt nhuận trước mất vẫn là mối
quan tâm trước hết của hầu hết các lãnh đạo của công ty
+ Trong các xí nghiệp, chưa có phong trào chất lượng, các thành viên, công nhân trong xí nghiệp chưa hiểu rõ vai trò của mình đối với công tác
QI.CI Việc tuyên truyền, quảng bá, việc đào tạo, huấn luyện về chất lượng, hoạt động nhóm cải tiến chất lượng chưa được xúc tiến mạnh mẽ, hệ thống
hồ sơ, tài liệu chưa bài bản, khoa học và chuẩn mực
2.3 SỰ TIẾP CẬN CỦA CÁC DN VỚI CÁC HỆ THỐNG TIÊU CHUAN QUỐC TẾ ISO-9000 VÀ MÔ HÌNH QLCL TOÀN ĐIỆN (TQM)
2.3.1 Quan điểm của lãnh đạo và một số hoạt đông tầm vĩ mô về QLCL
Nhà nước đã có những tác động quan trong dén hoat dong QLCL Hang
loạt các văn bản pháp quy như chỉ thị 222 ngày 6/8/89 của chủ tịch HĐBT
lt