Việc ñề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển phải có cơ sở khoa học và thực tế, phải thích hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội KT-XH ñặc thù của vùng ðNN ve
Trang 1MỞ ðẦU
I SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Cần Giờ là huyện thuộc vùng ñất ngập nước (ðNN) ven biển với những ñặc trưng ñịa hình thấp trũng, hệ thống sông rạch chằng chịt với rừng ngập mặn quan trọng Dân cư phân bố khá phân tán theo các hộ gia ñình và cụm dân cư nhỏ
Vùng ðNN Cần Giờ gặp nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển: tốc ñộ
ñô thị hóa chậm, khó khăn trong cung cấp nước sạch, bất cập và lúng túng trong quản
lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), ñời sống và dân trí còn thấp
Liên quan ñến CTRSH với lượng rác phát sinh hàng ngày không lớn, rác phân tán, giao thông chưa thuận lợi, kênh rạch chằng chịt,… nên việc thu gom, vận chuyển và
xử lý gặp nhiều khó khăn, trở ngại dẫn ñến những tác ñộng xấu ñối với môi trường, sức khỏe cộng ñồng và cảnh quan của vùng ðNN ven biển
Trên vùng ðNN ven biển khó có thể áp dụng biện pháp chôn lấp, do phần lớn diện tích
bị ảnh hưởng của chế ñộ thủy triều theo chu kỳ ðồng thời với lượng CTRSH phát
sinh không lớn nên việc ñầu tư một bãi chôn lấp hợp vệ sinh ñạt theo TCVN 6696:2009 – Chất thải rắn Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường ñã ñược Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 21/12/2009 [39], áp dụng
trong trường hợp vùng ðNN ven biển là khó thực hiện
Phương pháp ñốt CTRSH sẽ không khả thi tại vùng ðNN do kinh phí ñầu tư lớn, vận hành phức tạp và nhiều rủi ro
Phương pháp sản xuất phân hữu cơ từ khối lượng CTRSH không lớn với việc ñầu tư công nghệ hiện ñại là không hiệu quả về mặt kinh tế
Việc ñề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển phải có cơ sở khoa học và thực tế, phải thích hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH) ñặc thù của vùng ðNN ven biển, phải ñơn giản trong quản lý vận hành và mang tính khả thi, vốn ñầu tư thấp, phát huy sự tham gia của cộng ñồng dân cư ven biển, do vậy
ñề tài luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng
Trang 2ñất ngập nước ven biển phía Nam Việt Nam - Trường hợp cụ thể tại vùng ðNN Cần Giờ, TP.HCM” cần thiết thực hiện nhằm góp phần giải quyết vấn ñề bức xúc về quản
lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển với những ñịnh hướng: giảm thiểu ñến mức thấp nhất có thể CTRSH cho xử lý cuối cùng bằng cách tái chế, tái sử dụng tại chỗ sản phẩm tái chế với mô hình quản lý và xử lý thích hợp CTRSH tại vùng ðNN ven biển góp phần vào phát triển KT-XH bền vững tại vùng nhạy cảm này
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
ðề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH phù hợp với ñặc thù của vùng ðNN, có cơ
sở khoa học và thực tế góp phần bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe của cộng ñồng dân cư vùng ðNN ven biển Cần Giờ
III PHẠM VI, ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu thuộc vùng ðNN ven biển Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là CTRSH và thành phần hữu cơ (TPHC) trong CTRSH tại vùng ðNN ven biển Cần Giờ Mô hình quản lý và xử lý CTRSH thích hợp với sự phân
bố dân cư phân tán, cụm dân cư qui mô nhỏ
Quản lý và xử lý CTRSH trên các mô hình thích hợp và khả thi
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ðể ñạt ñược mục tiêu nêu trên, các nội dung nghiên cứu gồm có:
4.1 Tổng quan các vấn ñề nghiên cứu có liên quan:
• Sơ lược về vùng ðNN ven biển phía Nam;
• Tổng quan về vùng ðNN ven biển Cần Giờ:
o ðiều kiện tự nhiên
o ðặc ñiểm kinh tế xã hội
• Ảnh hưởng ñặc trưng của vùng ðNN ñến công tác quản lý CTRSH;
Trang 3Ớ Tổng quan về hệ thống quản lý CTRSH, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan:
o Sơ lược về hệ thống quản lý CTRSH
o Tổng quan về các phương pháp xử lý CTRSH
Ớ Tổng quan về các nghiên cứu quản lý và xử lý CTRSH tại vùng đNN ven biển;
Ớ Hiện trạng và dự báo diễn biến CTRSH của đNN Cần Giờ ựến năm 2020
4.2 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quá trình phân hủy các TPHC trong CTRSH:
Ớ Thành phần, tắnh chất và các thông số cơ bản của CTRSH;
Ớ Quá trình phân hủy sinh học các TPHC trong ựiều kiện kỵ khắ, hiếu khắ và thiếu khắ;
Ớ Khả năng phân hủy sinh học TPHC trong CTRSH thông qua chỉ tiêu VS và BF;
Ớ Vai trò của các sinh vật khác tham gia phân hủy các TPHC;
Ớ Các yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình phân hủy
4.3 Nghiên cứu thực nghiệm quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ trong CTRSH nhằm tái chế, tái sử dụng tại chỗ CTR hữu cơ
Ớ Phân hủy sinh học các TPHC trong CTRSH bằng quá trình ủ sinh học thiếu khắ;
Ớ Vai trò của trùn Quế trong quá trình tiêu thụ và phân hủy các TPHC
4.4 Triển khai thực tế nghiên cứu quá trình phân hủy các TPHC trong CTRSH tại Cần Giờ
Ớ Mô hình trùn Quế
Ớ Ủ thiếu khắ TPHC
Ớ Ủ tự nhiên các TPHC
Ớ đánh giá nhận xét
4.5 đề xuất mô hình thắch hợp và khả thi quản lý CTRSH tại vùng đNN
Ớ đặc ựiểm và những thuận lợi, khó khăn
Trang 4• ðề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH
• ðề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm
V PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
tế – xã hội luôn gắn liền bảo tồn thiên nhiên, phát triển bền vững, ñảm bảo sự tác ñộng ñến môi trường là tối thiểu;
- Vùng ðNN Cần Giờ là nơi sẽ chịu ảnh hưởng nhiều do biến ñổi khí hậu nên sẽ khó quy hoạch phát triển khu dân cư và khả năng di dân là rất lớn trong tương lai;
- Vùng ðNN Cần Giờ với lượng rác phát sinh của 1 thị trấn và 6 xã mỗi ngày chỉ khoảng 40 tấn/ngày nên việc ñầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo TCVN 6696:2009, cũng như việc ñầu tư nhà máy xử lý CTRSH ở ñây là khó phù hợp và ít hiệu quả kinh tế;
- Mặt khác, trường hợp huyện Cần Giờ sử dụng chung bãi rác tập trung của thành phố thì tốn nhiều chi phí vận chuyển (khoảng 100 km ñối với bãi rác Phước Hiệp) hoặc không an toàn nếu sử dụng việc vận chuyển rác bằng ñường thủy (ñến bãi rác ða Phước) do phải ñầu tư cảng trung chuyển và tàu vận chuyển rác
Trên cơ sở ñiều kiện thực tế như ñã nêu, cần thiết nghiên cứu ñề xuất mô hình xử lý và quản lý CTRSH tại vùng ðNN phù hợp với qui mô nhỏ, hộ gia ñình phân tán, chi phí
Trang 5ñầu tư ban ñầu thấp, ít tốn năng lượng trong quá trình vận hành, ít tác ñộng ñến môi trường và phù hợp với ñặc thù ñịa phương
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu ñã có:
+ Thu thập tư liệu, tài liệu trong nước và ngoài nước về quản lý và xử lý CTRSH nói chung tại các vùng nông thôn, các vùng ðNN;
+ Các công nghệ xử lý TPHC trong CTRSH là cơ sở cho nghiên cứu của luận án
- Phương pháp ñiều tra, khảo sát: ðiều tra khảo sát thực tế về ñiều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường tại các vùng ðNN ven biển, thực trạng về khối lượng và thành phần CTRSH, thực trạng trong công tác quản lý và xử lý CTRSH;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các quá trình phân hủy sinh học TPHC trong các ñiều kiện kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí Trên cơ
sở ñó ñánh giá nhận xét lựa chọn quá trình thích hợp trong ñiều kiện tại vùng ðNN ven biển: phân tán, qui mô nhỏ, ít năng lượng, vận hành ñơn giản, vốn ñầu tư thấp: quá trình sinh học thiếu khí
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành thiết lập các mô hình thí nghiệm trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và qui mô pilot quá trình sinh học thiếu khí và vai trò của trùn Quế trong phân hủy các TPHC, xác ñịnh các thông số kiểm soát tối ưu quá trình
- Phương pháp so sánh: Sản phẩm của quá trình phân hủy – thực chất ñược coi là phân compost ñược ứng dụng ñể bón phân thử nghiệm và ñược so sánh với các loại phân hóa học
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến ñóng góp của các chuyên gia với tri thức và kinh nghiệm phong phú ñể chọn lọc các phương án nghiên cứu khả thi và thiết thực hơn, cũng như những ñịnh hướng nghiên cứu phù hợp với những ý nghĩa khoa học và thực tiễn cần thiết
- Phương pháp ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin: Xây dựng phần mềm trên
cơ sở các ñiều kiện thực tế liên quan ñến quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển ñể phục vụ cho công tác quản lý
Trang 6- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và xâu nối các thông tin một cách có hệ thống và nhất quán
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường: ứng dụng theo phương pháp phân tích của Standard methods
VI Ý NGHĨA KHOA HỌC, TÍNH MỚI VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 6.1 Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở ñiều tra, khảo sát ñiều kiện, tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ðNN ven biển Cần Giờ, luận án ñã phân tích ñánh giá ñược những ñặc ñiểm ñặc thù của vùng ðNN có ảnh hưởng ñến việc xử lý và quản lý CTRSH
Kết quả nghiên cứu của ñề tài luận án ñã ñề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH vùng ðNN ven biển có cơ sở khoa học và thực tiễn thông qua các nghiên cứu thực nghiệm quá trình ủ thiếu khí TPHC và vai trò của trùn quế trong phân hủy TPHC Xác ñịnh ñược các thông số thực nghiệm cần thiết cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình phân hủy TPHC làm cơ sở ñể triển khai vào thực tế cũng như làm căn cứ ñề xuất mô hình quản lý và xử lý thích hợp tại vùng ðNN ven biển
6.2 Những ñóng góp khoa học mới của luận án
6.2.1 Về mặt lý thuyết
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñóng góp về mặt lý thuyết liên quan ñến quá trình phân hủy sinh học thiếu khí TPHC với cấp khí tự nhiên có kiểm soát (kiểm soát ñược) Xác lập ñược phương trình biểu diễn vận tốc thoát khí trong mô hình ủ: q = 0.115h0.245 H0.251 ∆H0.464 phụ thuộc vào các yếu tố: chiều cao chân ñỡ (h) của mô hình ủ, chiều cao ống thông hơi (H) và chiều cao của khối ủ;
- ðề xuất ñược mô hình quản lý và xử lý CTRSH qui mô hộ gia ñình phân tán, qui
mô cụm dân cư và khu dân cư tập trung thích hợp với ñiều kiện của vùng ðNN ven biển Cần Giờ
6.2.2 Về mặt thực nghiệm
- Xác ñịnh ñược các thông số thực nghiệm cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình phân hủy TPHC với cấp khí tự nhiên có kiểm soát: Chiều cao chân ñỡ của mô
Trang 7hình ủ: 10 cm, chiều cao ống thoát hơi: 50 cm (có thể ñiều chỉnh) Thời gian ủ tối
ưu là 35 ngày, nhiệt ñộ 58 – 61oC, ñộ ẩm 58 – 62%, ñộ sụt giảm thể tích trung bình 78%, ñiều kiện cấp khí tự nhiên với hệ số cấp khí dao ñộng trong khoảng 11,47
m3/m3.h ñến 26,53 m3/m3.h;
- Xác ñịnh có cơ sở khoa học về vai trò của trùn quế trong tiêu thụ và phân hủy các TPHC thông qua kết quả của nghiên cứu thực nghiệm: Trùn quế có khả năng tiêu thụ phân hủy phần lớn các thành phần hữu cơ trong CTRSH , ñến 47- 60% trọng lược cơ thể của chúng , pH thích hợp 6,5 – 8,0, ñộ ẩm = 70 - 80 %, nhiệt ñộ = 25-
30 0C;
- Trên cơ sở số liệu thực nghiệm xây dựng ñược công nghệ ủ thiếu khí TPHC qui mô nhỏ (Q = 6 – 8 m3/ngày) bằng cấp khí tự nhiên kiểm soát ñược và xử lý TPHC qui
mô hộ gia ñình với sự tham gia của trùn quế
6.3 Ý nghĩa kinh tế - xã hội
- Kết quả nghiên cứu của luận án ñáp ứng nhu cầu bức xúc trong thực tế về quản lý
và xử lý CTR vùng ðNN ven biển mà lâu nay ít ñược quan tâm nghiên cứu giải quyết;
- Giải quyết ñược lượng CTRSH phát sinh tại những vùng dân cư phân tán, cụm dân
cư qui mô nhỏ mà trước ñây chưa có giải pháp thu gom hoặc xử lý;
- Mô hình xử lý TPHC ñề xuất ñơn giản, khả thi, không tốn năng lượng, dễ vận hành thích hợp trong ñiều kiện thực tế ðNN;
- Góp phần thu hồi sản phẩm có giá trị từ chất thải và giảm chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải tập trung;
- Sản phẩm thu ñược sau quá trình phân hủy sinh học ñược sử dụng làm phân bón cho cây trồng, cải tạo ñất trồng trọt, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vùng ðNN ven biển;
- Trong quá trình triển khai trình diễn ñã ñược sự hưởng ứng nhiệt tình của các hộ dân và do ñó khả năng áp dụng thực tế là khả thi;
- Kết quả nghiên cứu có khả năng áp dụng ở qui mô hộ gia ñình, cụm dân cư ở các khu vực nông thôn, vùng ven biển, những nơi cơ sở hạ tầng không cho phép tổ chức
hệ thống thu gom rác chung
Trang 81
TỔNG QUAN VỀ VÙNG ðẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN
CẦN GIỜ – THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CÓ LIÊN QUAN
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VÙNG ðẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN
ðất ngập nước (ðNN) ở Việt Nam rất phong phú và ña dạng bao gồm ðNN nước
ngọt, ðNN ven biển và ðNN ở các vùng cửa sông với hệ thống rừng ngập mặn
(RNM) và các hệ sinh thái ñầm phá
ðNN ñóng vai trò rất quan trọng về giá trị tài nguyên, môi trường, sự ña dạng sinh
học ðNN duy trì các chu trình nước, bảo vệ chống lũ lụt, phát triển nông nghiệp và
thủy sản Các hệ sinh thái ðNN là môi trường sống lý tưởng ñể duy trì và phát triển ña
dạng sinh học, tràm chim ðồng Tháp, RNM Cần Giờ ñược UNESCO công nhận là
khu dự trữ sinh quyển
Các vùng ðNN ven biển Việt Nam phân bố chủ yếu ở châu thổ sông Cửu long, sông
Hồng và dọc bờ biển Khu vực Gành Rái – ðồng Tranh tồn tại trong vùng ðNN Cần
Giờ với các nhóm ðNN khác nhau: vùng ñất thấp ngập nước ven biển và vùng ðNN
triều với RNM ñược UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới
ðNN ven biển có chức năng quan trọng như sau:
- Chắn sóng, chắn gió bão, chống xói lở và ổn ñịnh bờ biển, ổn ñịnh khí hậu khu vực;
- Sản xuất sinh khối cung cấp thức ăn cho các loài thủy sản, ñộng vật hoang dã;
- Duy trì và phát triển ña dạng sinh học;
- Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng của các ngành kinh tế;
- Duy trì vào bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử,…
Chương
Trang 9Cộng ñồng dân cư vùng ðNN ven biển từ lâu gắn bó mật thiết với nơi này trong khai thác nguồn thủy sản, tài nguyên thiên nhiên, với bản sắc văn hóa truyền thống, lịch sử riêng mà không nơi nào có
ðNN ven biển Cần Giờ thuộc TP.HCM là vùng ñặc trưng ðNN ven biển phía Nam – trường hợp nghiên cứu cụ thể của luận án ñược giới thiệu trong phần tiếp theo
1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG ðNN VEN BIỂN CẦN GIỜ
1.2.1 Tổng quan về các kiểu ñất ngập nước ven biển Cần Giờ
ðNN Cần Giờ nằm trong vùng ðNN ven biển khu vực cửa sông hệ thống sông ðồng Nai – Vịnh Gành Rái – ðồng Tranh Vịnh Gành Rái có chiều rộng khoảng 9,8 km (từ Long Sơn ñến mũi Cần Giờ); vịnh ðồng Tranh rộng 9,5km (từ bờ hữu sông Soài Rạp ñến mũi ðồng Hòa)
Các kiểu ðNN ven vịnh Gành Rái – ðồng Tranh ñược tóm lược trong bảng 1.1
Cần Giờ có một hệ thống RNM ñược UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Cần Giờ là phần cực Nam của TP.HCM, với bờ biển dài 13km từ mũi Cần Giờ ñến mũi ðồng Tranh Từ bờ biển là một bãi triều rộng lộ ra hàng cây số (khi triều thấp), khoảng trên 4 km ở phía mũi Cần Giờ và trên 1 km ở phía mũi ðồng Tranh [4] Với ñặc ñiểm của vùng cửa sông, Cần Giờ ñược ñặc trưng bởi hệ thống sông dày ñặc cùng với ñảo phù sa, các bãi triều thấp, ñất lầy – mặn trên ñó là một thảm RNM quan trọng của toàn vùng Cần Giờ ñang bị tác ñộng mạnh mẽ của các hoạt ñộng khai thác tài nguyên nước ở thượng nguồn: chế ñộ nước ñiều tiết nhân tạo ñang dần dần thay thế chế ñộ nước ñiều tiết tự nhiên Cân bằng bùn cát, muối khoáng, chất rắn lơ lửng dẫn ñến những thay ñổi trong diễn biến lòng sông, bờ bãi, môi trường
Bảng 1-1 Các kiểu ðNN khu vực vịnh Gành Rái – ðồng Tranh
1 Rừng ngập mặn Phần lớn diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ; khu
vực phía Nam xã Phước An (huyện Nhơn Trạch – ðồng Nai); khu vực tả ngạn sông Thị Vải từ hợp lưu suối Cả – sông Thị Vải ra ñến vịnh Gành Rái
2 Bãi sình lầy Ven 2 bên bờ sông của hệ thống sông rạch thuộc khu
4 Bãi cát Dọc bờ biển từ mũi Cần Thạnh ñến mũi ðồng Hòa
thuộc huyện Cần Giờ
Trang 105 Bãi bùn triều Vùng bị ngập theo triều ựến ựộ sâu 6m kéo dài từ
mũi Cần Thạnh ựến mũi đồng Hòa
6 Vùng cửa sông hình phểu
Cửa sông Cái Mép, Ngã Bảy, đồng Tranh, Soài Rạp
7 Các lạch triều Khu vực ven vịnh Gành Rái Ờ đồng Tranh và cửa
sông Soài Rạp
Phủ thực vật:
1 đồng lúa Một ắt ở khu vực phắa Bắc xã Bình Khánh
2 đồng cỏ chịu mặn Một ắt ở khu vực xã Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp
3 đầm nuôi thủy sản tự nhiên (có bờ bao xung quanh)
Ven các sông rạch và một ắt len lỏi bên trong các cánh rừng ngập mặn
Không phủ thực vật:
1 Lòng sông, rạch, kênh, mương
Rộng khắp khu vực nghiên cứu
2 Ao, hồ tự nhiên và nhân tạo
Dọc theo các cụm, tuyến dân cư trong khu vực nghiên cứu
3 đầm/ao nuôi thủy sản chuyên dụng
Tập trung nhiều ở khu vực dọc sông Soài Rạp từ phà Bình Khánh kéo dài ra ựến cửa Soài Rạp; khu vực ven sông Lòng Tàu từ Bình Khánh ra ựến rạch Tắc Ông Nghĩa; khu vực ven sông Ngã Bảy và sông Thêu thuộc xã ựảo Thạnh An; khu vực ven sông Cát Lái thuộc xã Lý Nhơn; dọc tuyến ựường Rừng Sát thuộc xã Long Hòa; và rải rác ở những khu vực khác
4 Ruộng muối Khu vực ven biển từ mũi Cần Thạnh ựến mũi đồng
Hòa thuộc huyện Cần Giờ và một ắt phắa tả ngạn sông Thị Vải thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu[2],[4] và kết quả giải ựoán ảnh vệ tinh Google map
1.2.2 điều kiện tự nhiên
1.2.2.1 Vị trắ ựịa lý
Cần Giờ là một huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chắ Minh (TPHCM) có ựặc ựiểm
tự nhiên riêng biệt so với các quận huyện khác:
- Với diện tắch tự nhiên 70.421,58 hecta chiếm khoảng 1/3 diện tắch thành phố, trong
ựó diện tắch ựất lâm nghiệp có rừng ngập mặn là 32.160,62 hecta chiếm 45.67%
diện tắch toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn rất ựộc ựáo; [28],[29]
- Là huyện duy nhất của thành phố có hơn 20km chiều dài bờ biển nằm trong vùng biển đông Nam bộ thắch hợp cho việc phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng; và có ựịa giới hành chắnh giáp ranh với nhiều tỉnh, thành phố lân cận: đồng Nai, Long
An, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu
Trang 11Hình 1-1 Bản ựồ hành chắnh huyện Cần Giờ
Cần Giờ bao gồm 6 xã: Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới đông, Thạnh An, Lý Nhơn, Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh, trong ựó, thị trấn Cần Thạnh và xã Long Hòa nằm sát biển Ờ có diện tắch 9.161 ha (chiếm 12,4% diện tắch toàn huyện Cần Giờ) địa hình huyện Cần Giờ bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới sông rạch chằng chịt (mật ựộ dòng chảy 7.0 ựến 11km/km2), cao ựộ dao ựộng trong khỏang từ 0.0m ựến 2.5m Nhìn chung ựịa hình tương ựối thấp và bằng phẳng, có dạng lòng chảo, trũng thấp ở phần trung tâm (bao gồm một phần của các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới đông, Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An) do ựược hình thành từ ựầm ngập cổ [4]
Diện tắch phân vùng ngập ở huyện Cần Giờ ựược trình bày trong bảng 1.2
Trang 12Bảng 1-2 Diện tắch phân vùng ngập huyện Cần Giờ
đơn vị tắnh: ha
Xã
An Thới đông
Thạnh
An
Long Hòa
Cần
Tam Thôn Hiệp
Bình Khánh
Vùng không
Vùng ngập
chu kỳ năm 10.091,45 10.437,96 12.244,57 1.572,64 10.694,86 10.372,06 3.163,89 Vùng ngập
chu kỳ tháng 8.650,01 8.886,87 11.585,89 1.368,60 9.521,91 9.465,50 3.127,25 Vùng ngập
chu kỳ ngày 4.270,48 4.892,83 5.366,41 395,03 474,90 5.453,61 2.476,96
Nguồn: [4]
Do ựặc ựiểm ựịa hình thấp, bị ngập triều nên hình thành hệ sinh thái ựặc trưng là rừng ngập mặn, diện tắch rừng ngập mặn Cần Giờ thuộc loại lớn ở nước ta, là một trong 9 Khu dự trữ sinh quyển của Thế giới ựược UNESCO công nhận năm 21/01/2000 Bảng 1.3 trình bày tắnh chất cơ lý hóa ựặc trưng của vùng đNN Cần Giờ [4]
1.2.2.2 đặc ựiểm khắ hậu
Chế ựộ nắng tại Cần Giờ có sự phân mùa rõ rệt Trong mùa khô trung bình có khoảng
238 giờ nắng, mùa mưa trung bình dưới 230 giờ nắng Tuy nhiên tắnh trung bình cả năm thì số giờ nắng chiếm 50 Ờ 70% thời gian trong ngày
Chế ựộ mưa giữa mùa khô và mùa mưa tương phản rõ rệt, 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa Vào mùa mưa ựộ ẩm không khắ thấp, ựộ ẩm tương ựối trung bình các tháng thấp hơn 80%, cá biệt từ tháng 2 Ờ 4 ựộ ẩm tương ựối có thể xuống thấp dưới 40% Trong mùa mưa thì ựộ ẩm không khắ tăng lên vào giữa mùa mưa thường khoảng
83 -88%
Nhiệt ựộ không khắ trung bình trong năm tại Cần Giờ khoảng 27oC, nhiệt ựộ cao nhất
là từ 30 Ờ 31oC, nhiệt ựộ thấp nhất là khoảng 24 Ờ 25oC
Trang 13Bảng 1-3 Tính chất cơ lý hóa ðNN Cần Giờ
Trang 14Trên vùng ngoài biển khơi tốc ựộ gió từ 5 - 15 m/s chiếm tần suất tới trên 70% trong các tháng mùa ựông, nhất là các tháng 12 - 2 là thời kỳ gió mạnh nhất, cấp gió 11 -15 m/s chiếm tần suất 40 - 50%, hình thành mùa gió chướng, gió rất mạnh ở vùng ngoài khơi Bảng 1.4 giới thiệu về tốc ựộ gió trung bình các tháng và năm
Bảng 1-4 Tốc ựộ gió trung bình tháng và năm tại khu vực nghiên cứu (m/s)
Tháng
Vũng Tàu 3,2 4,6 4,7 3,8 2,7 3,2 2,8 2,9 2,3 2,0 2,4 2,9 3,2 Côn đảo 3,7 3,2 2,6 1,6 1,7 2,5 2,5 3,2 2,1 1,7 3,0 4,0 2,6 Bạch Hổ 12,4 8,2 8,3 6,1 5,4 8,9 9,1 6,1 7,2 10,9 13,6 14,8 9,2 Vịnh Gành Rái 4,5 4,8 5,6 5,4 4,3 4,8 5,2 5,4 4,4 4,4 5,0 5,2 4,9 Thị Vải 3,9 4,0 4,4 3,2 2,5 2,8 2,7 3,6 2,7 3,0 2,8 2,9 3,2
Nguồn: đài Khắ tượng thủy văn khu vực Nam bộ
Tổng hợp nhiều số liệu về ựộ bốc hơi ở một số khu vực trong huyện cho thấy khả năng bốc hơi trung bình nằm trên ựất liền, trên ựảo và vùng nước ven bờ dao ựộng trong khoảng 1200 - 1400 mm/năm, còn ở ngoài khơi ựạt tới 2000 - 2200 mm/năm
1.2.2.3 Chế ựộ thủy văn
Diện tắch sông rạch của Cần Giờ 22.667 ha chiếm 21,27% diện tắch toàn huyện Vùng ngập mặn ven biển này có chế ựộ bán nhật triều, có hai lần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày, hai ựỉnh triều thường bằng nhau nhưng chân triều thì lệch nhau rất xa Chế ựộ nước tại Cần Giờ có thể chia làm ba vùng ựịa lý như sau [4]:
Vùng nước nhạt: có ựộ mặn nhỏ hơn 5 phần ngàn và có thể lên ựến 7 Ờ 8 phần ngàn
Giới hạn của vùng này tắnh từ mũi Nhà Bè, Bình Khánh, Phước Khánh, ựến ngã ba sông đồng Tranh, sông Lòng Tàu và An Thới đông trên sông Soài Rạp
Vùng nước lợ: có ựộ mặn từ 8 Ờ 15 phần ngàn Giới hạn của vùng này tắnh từ phắa
ựông Lý Nhơn ựến bắc Long Hòa, nam Tam thôn Hiệp (Vàm Sát, đồng Tranh, Dần Xây)
Trang 15Vùng nước mặn: có ựộ mặn từ 18 - 30 phần ngàn Giới hạn của vùng này tắnh từ vùng
đông Nam Cần Giờ gồm sông Thị Vải, Gò Gia, cửa sông Lòng Tàu, cửa sông đồng Tranh tiếp nối tận các cửa sông ở Thạnh An, Cần Thạnh, Long Hòa và vùng ven biển
Do có sự phân bố nước không ựồng nhất và ựa dạng nên các dạng ựộng vật, thực vật sinh sống tại Cần Giờ rất phong phú về chủng loại và số lượng
1.2.2.4 Hiện trạng sử dụng ựất
Tổng diện tắch ựất toàn huyện là 704,22 km2 Các loại ựất chuyên dùng và sản xuất chiếm khoảng 35.659ha [26] Trong ựó: Diện tắch ựất lâm nghiệp khoảng 38.500 ha; sông rạch chiếm 22.667 ha; ựất ở chiếm tỷ lệ nhỏ chỉ có 630,5 ha chiếm 0,88% diện tắch tự nhiên; ựất hoang hóa bao gồm ựất chưa sử dụng và ruộng bỏ hoang khoảng 4.800 ha chiếm 6,7%
1.2.3 đặc ựiểm kinh tế Ờ xã hội
1.2.3.1 định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ
Cơ cấu phát triển kinh tế Ờ xã hội chủ yếu của Huyện ựến năm 2020: Cảng biển Ờ Công nghiệp dịch vụ cảng và đánh bắt chế biến thủy hải sản, bảo vệ khu rừng thiên nhiên (33.000 ha) và nông lâm nghiệp Ờ du lịch sinh thái
Dân số
Dân số toàn huyện ựến tháng 12/2009 là 70.315 người, trong ựó: Bình Khánh, An Thới đông, Cần Thạnh (vùng huyện lỵ) và Long Hòa là những xã ựông dân và có mật ựộ dân số cao [29]
Bảng 1-5 Thống kê dân số huyện Cần Giờ ựến 30/12/2009
STT Xã, thị trấn Tổng số
hộ
Tổng số nhân khẩu
Dân số trung bình
Tỷ lệ tăng
tự nhiên (%)
Tỷ lệ tăng
cơ học (%)
Tốc ựộ tăng dân số chung (%)
Trang 16Lao ựộng
Phân tắch phân phối lao ựộng theo các ngành kinh tế cho thấy: lao ựộng Nông Ờ Lâm Ờ Ngư nghiệp ựông nhất chiếm 58% phù hợp với thế mạnh của huyện hiện nay Lao ựộng Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,4% Thương nghiệp dịch vụ chiếm 8,7% Trong 9 tháng ựầu năm 2009 ựã giải quyết việc làm cho 3.792 lao ựộng, trong ựó có việc làm ổn ựịnh là 2.792 lao ựộng, việc làm tạm thời là 1.063 lao ựộng [29]
1.2.3.2 Cơ sở hạ tầng
đường bộ
Tuyến ựường bộ huyết mạch nối Cần Giờ với trung tâm thành phố là tuyến ựường Rừng Sác từ phà Bình Khánh ựến trung tâm hành chắnh của huyện dài 36,5 km, mặt ựường trãi nhựa rộng 20m ựang tiếp tục ựầu tư nâng cấp mở rộng Có 4 ựường nhánh
và ựường nội bộ chắnh nối trục chắnh ựến trung tâm các xã và cụm dân cư:
− đường nhánh nối từ ựường chắnh tới ấp Bình Thạnh Ờ xã Bình Khánh dài 3km, mặt ựường rộng 4m;
− Nhánh An Nghĩa: nông trường Q3, ấp Trần Hưng đạo nối ựường chắnh dài 11km (trên ựê thủy lợi), mặt ựường rộng 3m;
− Nhánh từ ựường trục ựến xã An Thới đông dài 4,6 km, mặt ựường rộng 3,5m;
Trang 17− Nhánh từ ñường trục ñến xã Lý Nhơn dài 19 km, mặt ñường rộng 4m;
− Trong khu vực thị trấn Cần Thạnh có tuyến ñường Duyên Hải nối Cần Thạnh với Long Hòa dài 13,5 km và ñường nội thị dài 5 km
Giao thông thủy
Hệ thống giao thông thủy ở Cần Giờ ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế vùng khu vực phía Nam nói chung và TP.Hồ Chí Minh nói riêng
Hiện nay, Cần Giờ có các tuyến giao thông thủy chính như sau:
− Tuyến Sông Lòng Tàu và Ngã Bảy: ðây là tuyến luồng hàng hải chính ra vào khu vực cảng Thành phố Hồ Chí Minh có chiều dài 46km, chiều rộng trung bình khỏang 550m – 900m, ñộ sâu 10 – 30m, cho phép tàu bè có tải trọng hơn 30.000 tấn vận chuyển ra vào khu vực cảng;
− Tuyến Sông Dừa – Tắc ðịnh Câu: tổng chiều dài là 10km, chiều rộng trung bình khỏang 350m
và tư nhân cung cấp cho từng cụm dân bằng ñường ống dẫn ñến từng hộ;
- Huyện Cần Giờ có 26 ñiểm phân phối nước cục bộ, tổng số dân sử dụng thông qua thuỷ lợi kế và ñược hưởng chế ñộ bù giá của nhà nước: 62.773 người Năm 2008, Nhà máy xử lý nước lợ Cần Giờ công suất 5.000m3/ngày, ñặt tại ấp Trần Hưng ðạo,
xã Tam Thôn Hiệp chính thức ñưa vào sử dụng góp phần giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt của người dân khu vực này;
- ðể cấp nước cho huyện Cần Giờ, dự án “Xây dựng hệ thống cấp nước sạch” do Sawaco triển khai hai giai ñoạn: giai ñoạn 1 có công suất 44.000m3/ngày nhằm ñáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho toàn huyện ñến năm 2015 với dân số khoảng
Trang 18150.000 người, giai ñoạn 2 nâng cấp mở rộng công trình vào khoảng năm 2020 ñạt công suất 88.000m3/ngày ñáp ứng nhu cầu sử dụng nước ñến năm 2025 với dân số 300.000 người, ñịnh mức sử dụng bình quân 120 lít/người/ngày Ngày 24/4/2011,
dự án ñã hoàn thành hệ thống ống truyền tải 42km (từ D300-D700), hai trạm bơm tăng áp và phát nước ñợt ñầu cung cấp 6.000m3/ngày, phân phối cho hai xã Long Hòa, Bình Khánh và thị trấn Cần Thạnh
1.2.4 Ảnh hưởng ñặc trưng của vùng ðNN ven biển Cần Giờ ñến công tác quản
Rõ ràng ñặc ñiểm ñặc trưng của vùng ðNN ven biển Cần Giờ ảnh hưởng ñáng kể ñến công tác quản lý CTRSH, vì vậy nghiên cứu của luận án sẽ hướng ñến ñề xuất mô hình quản lý và xử lý CTRSH thích hợp trong ñiều kiện ñặc thù ñã nêu
1.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTRSH, CÁC NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN
1.3.1 Sơ lược về hệ thống quản lý CTRSH
Một cách tổng quát về hệ thống quản lý CTRSH bao gồm 6 công ñoạn cơ bản:
a Nguồn phát sinh CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác nhau:
- Từ khu dân cư: hộ gia ñình, cụm dân cư với các CTRSH chủ yếu: thực phẩm, giấy các loại, plastic, gỗ, thủy tinh, lon nhôm, các loại kim loại, tro, rác vườn;
Trang 19- Từ hoạt ựộng dịch vụ thương mại: cửa hàng, nhà hàng với các loại CTRSH cũng tương tự như khu dân cư và chất thải ựặc trưng của ngành thương mại;
- Từ các công trình xây dựng: có các loại CTR như: gỗ, thép, bê tông gạch, thạch cao, bụi,Ầ
- Hoạt ựộng dịch vụ công ắch: vệ sinh ựường xá, chăm sóc cây xanh, xác ựộng vật;
- Hoạt ựộng nông nghiệp với các CTR: rơm rạ, rau quả, chất thải từ các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm,Ầ
a Quản lý CTRSH từ nguồn: phân loại CTRSH từ nguồn, CTRHC có thể tái chế làm
phân compost, các CTRSH khác có thể tái chế, tái sử dụng sản phẩm tái chế
b Thu gom: thu gom CTRSH là một trong các công ựoạn quan trọng trong quản lý
CTRSH đòi hỏi phải có phương tiện phù hợp ứng với cơ sở hạ tầng của khu vực
Tỷ lệ thu gom thường chỉ ựạt khoảng 60 Ờ 70%
c Trung chuyển, vận chuyển CTRSH: CTRSH sau khi thu gom ựược tập kết tại các
ựiểm tập kết, trạm trung chuyển ở các vị trắ thắch hợp và sau ựó, CTRSH ựược vận chuyển ựến bãi chôn lấp
d Thu hồi, tái chế, xử lý: CTRHC sau phân loại có thể thu hồi và tái chế thành phân
compost bằng quá trình ủ sinh học kỵ khắ, hiếu khắ, thiếu khắ và phân compost ựược tái sử dụng làm phân bón cho cây trồng Còn thành phần vô cơ có thể tái chế của CTRSH như: giấy, ni lông, thủy tinh, kim loại,Ầ ựược ựưa ựến cơ sở tái chế thành các sản phẩm mang tắnh thương mại Chất thải rắn còn lại ựược ựưa ựến bãi chôn lấp
e Bãi chôn lấp: là khâu cuối cùng trong hệ thống quản lý CTRSH, thường áp dụng
bãi chôn lấp hợp vệ sinh ựể xử lý CTRSH còn lại sau khi ựã qua các công ựoạn ựã nêu trên
1.3.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý CTRSH
Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau nhưng phổ biến nhất hiện nay là: tái sử dụng các vật liệu thải bỏ, chế biến chất thải thành phân compost và những vật liệu tái
Trang 20sinh khác (nhựa tái sinh, giấy tái sinh, kim loại tái sinh,…), ñốt chất thải và chôn lấp rác thô ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Mỗi phương pháp xử lý ñều có những ưu, nhược ñiểm riêng của nó Phần dưới ñây ñề cập một cách tổng quan về các phương pháp thông dụng ñể xử lý CTRSH Bảng 1.6 trao ñổi về các phương pháp xử lý CTRSH và những ưu nhược ñiểm của từng phương pháp
Bảng 1-6 Các phương pháp xử lý CTRSH
1 Phương pháp ñốt
1.1 Phương pháp ñốt truyền thống
ðốt ở nhiệt ñộ 1000oC với nhiên liệu ga
hoặc dầu trong lò ñốt;
1.2 Phương pháp ñốt có thu năng lượng
- Quá trình ñốt xảy ra trong 2 buồng ñốt:
- Khả năng phát sinh Dioxin
Nhìn chung trong ñiều kiện Việt Nam, phương pháp ñốt chưa thích hợp do:
- Thành phần hữu cơ trong CTRSH lớn,
ñộ ẩm cao (60-70%), nhiệt trị thấp;
- Vốn ñầu tư quá lớn
2 Phương pháp chôn lấp
2.1 Phương pháp chôn lấp vệ sinh
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh ñược khuyến
cáo sử dụng với các qui trình vận hành
hợp lý và mang tính kỹ thuật cao: dàn trãi
ñều CTR tại bãi chôn lấp, có lớp chống
thấm, có hệ thống thu nước rỉ rác, thu khí
ñể công trình xử tránh gây ô nhiễm ñối
với môi trường và an toàn sức khỏe của
Trang 21- Phát sinh nước rỉ rác khó xử l ý và tốn kém
3 Phương pháp sinh học sản xuất
phân Compost
3.1 Phương pháp sinh học ủ kỵ khí
- Thực hiện trong ñiều kiện không có oxy
với sự tham gia của vi sinh vật (VSV)
- Chi phí ñầu tư lớn
- Thời gian ủ kỵ khí lâu: 6-12 tháng;
- Gây mùi hôi thối trong quá trình phân hủy kỵ khí;
- Chỉ áp dụng cho qui mô lớn (> 150 tấn/ngày)
Trong ñiều kiện Việt Nam quá trình ủ kỵ khí chưa ñược áp dụng rộng rãi
3.2 Phương pháp ủ sinh học hiếu khí
- Quá trình xảy ra trong ñiều kiện có oxy
(ñược cung cấp nhân tạo);
- VSV tham gia chủ yếu gồm: vi khuẩn,
- Chi phí ñầu tư cao;
- Phân Compost chưa thành sản phẩm thương mại phổ biến rộng rãi so với phân bón hoá học;
- Tốn kém nhiều năng lượng
3.3 Phương pháp ủ sinh học thiếu khí
- Thực chất quá trình ủ thiếu khí là ủ hiếu
khí nhưng ít Oxy Việc cấp khí xảy ra
bằng con ñường tự nhiên
Ưu ñiểm:
- Thích hợp qui mô nhỏ ở các cộng ñồng dân cư phân tán, cụm dân cư nhỏ;
- Việc cung cấp oxy bằng ñường tự nhiên;
- Không tốn năng lượng, quản lý vận hành ñơn giản;
- Thu ñược phân hữu cơ làm phân bón cho cây trồng, cải tạo ñất
Nhược ñiểm:
- Sự phân bố nhiệt thường không ñều trong ñống ủ
4 Phương pháp tái chế CTRSH
Tái chế CTRSH có thể tái chế ñược: giấy,
nhựa, thủy tinh, kim loại,… với những
Ưu ñiểm:
- Giảm thiểu lượng CTR cho xử lý cuối cùng
Trang 22công nghệ tái chế tương ứng thích hợp - Tái sử dụng sản phấm tái chế mang
quá trình phân hủy sinh học kỵ khí
Thành phần chủ yếu của khí sinh học là
6 Quá trình nhiệt phân
Là phương pháp xử lý CTR hoàn toàn
không có oxy
Nhìn chung phương pháp nhiệt phân ñối với CTR ít ñược sử dụng trong thực tế do công nghệ phức tạp
7 Khí hóa CTR
Là quá trình ñốt hợp phần CTR với lượng
oxy ít hơn lượng … ñể tạo thành các khí
cháy ñược như: CO, H2, hydrocarbon no,
- Không thích hợp với qui mô nhỏ
- Công nghệ tương ñối phức tạp
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu, [16][17]
1.3.3 Tổng quan về các nghiên cứu quản lý và xử lý CTRSH
Có rất ít các nghiên cứu, các tài liệu, các bài báo khoa học liên quan ñến quản lý và xử
lý CTRSH tại các vùng ðNN ven biển ở nước ngoài cũng như ở trong nước do tính chất ñặc thù của vùng nhạy cảm này Do vậy trong phần tổng quan này mặc dù nghiên cứu sinh có rất nhiều cố gắng tìm tòi,… nhưng cũng chỉ nêu lên ñược một số công trình áp dụng thực tế mang tính trình diễn hơn là ý nghĩa khoa học
1.3.3.1 Các công trình áp dụng thực tế ngoài nước
Các công trình nghiên cứu và nhất là nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý phân hủy TPHC trong CTRSH ñược sự quan tâm rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới với quy mô khác nhau bởi có những lợi ích to lớn về kinh tế – xã hội và môi trường Sản phẩm thu ñược của quá trình phân hủy TPHC thực chất là phân Compost (hay phân
Trang 23hữu cơ) có thể giúp cải thiện các ñặc tính cơ lý của ñất, duy trì ñộ ẩm và pH của ñất, là nguồn dự trữ nitơ như nguồn phân bón cho cây trồng,…
Một số công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ phân hủy TPHC thành phân bón quy mô nhỏ ở một số nước và trong nước ñược giới thiệu ở bảng 1.7
Bảng 1-7 Một số công trình xử lý CTRSH qui mô nhỏ ở nước ngoài
trợ;
- Thùng ủ “dã chiến” vật liệu
rẻ và dễ tìm;
- Phương pháp ủ hiếu khí tự nhiên;
- Thời gian ủ 30–40 ngày;
- Sản phẩm thu ñược làm phân bón
và không ñảo trộn;
- Phương pháp ủ hiếu khí ñảo trộn thủ công;
- Sử dụng chế phẩm EM khử mùi và tăng tốc ñộ phân hủy;
- Thời gian ủ: 45 ngày;
- Phân thu ñược, sàng lọc ñóng bao
hầm ủ) bổ sung VSV, thổi khí;
- Thời gian ủ 10-12 ngày sau
Trang 24- Quá trình phân hủy CTRSH với sự tham gia của trùn;
- Mô hình ñơn giản:
L x B x h = 3 x 1,2 1,5m
- CTRSH: rau, cải, các loại củ, thực phẩm thừa;
- Có hệ thống thông thoáng tự nhiên, thiết bị ñiều chỉnh nhiệt ñộ, ñộ ẩm
- Phân bón thu ñược không mùi, màu nâu ñen ñược sử dụng bón cỏ, hoa tại chỗ
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu
1.3.3.2 Một số công nghệ áp dụng ñể phân hủy các CTRHC và một số ñề tài NCKH
có liên quan ở trong nước
Bảng 1-8 Một số công nghệ xử lý CTRSH quy mô nhỏ trong nước
Qui mô ðơn vị thực hiện/nhà máy Thông tin chung
- Chất thải chất dẻo bán cho
cơ sở tái chế
- Chất thải vô cơ san lấp
- Thành phần hữu cơ sản xuất phân bón bằng các phương pháp ủ nóng và ủ chín CDW
Trang 25Qui mô cụm gia ñình
(8 tấn/ngày)
Công ty CP sinh học môi trường MêKông
- Công nghệ ủ kỵ khí kết hợp hiếu khí cưỡng bức (Công nghệ FBT-7/14)
- Ủ kỵ khí hiếu khí cưỡng bức 7 ngày;
- Phân compost thu ñược tiếp tục ủ chín 14 ngày;
- Phối trộn N, P, K, vi lượng thành phân bón
- Ứng dụng quá trình ủ hiếu khí trong bể chứa;
- Sản phẩm: phân bón hữu cơ;
- Tuy nhiên hiện tại không làm việc do không ñủ chi phí vận hành
Qui mô trung bình
(100-120 tấn/ngày)
Nhà máy xử l ý CTR Bà Rịa-Vũng Tàu
- Công nghệ ủ hiếu khí trong hầm ủ và ủ chín 20 ngày;
- Có hệ thống cấp khí nhân tạo ;
- Hoạt ñộng không hiệu quả
do nhiều thiết bị hư hỏng, thiếu kinh phí vận hành,… Qui mô 140 tấn/ngày Nhà máy xử lý rác Cầu
Diễn (Hà Nội)
- Công nghệ ủ hiếu khí 20 ngày và ủ chín 28 ngày ;
- Các công ñoạn ñược ñiều khiển tự ñộng nhưng chỉ hoạt ñộng 10,3% công suất
do rác chưa phân loại;
- Sản lượng dự kiến 37 tấn/ngày
Qui mô 200 tấn/ngày Nhà máy xử lý CTR
- Công nghệ ủ hiếu khí trong hầm chứa bê tông;
- Công nghệ nội hóa 100%,
cơ khí hóa cao;
- Nhà máy áp dụng phân tách kỹ nên xử lý triệt ñể,
tỷ lệ chôn lấp dưới 10%;
- Tiêu tốn nhiều năng lượng cho cấp khí và hệ thống
Trang 26phân loại bằng máy;
- Quá trình ủ tĩnh không ñảo trộn nên chất lượng phân không ñều;
- Tốn nhiều diện tích ñất cho hầm ủ
Qui mô 250 tấn/ngày Nhà máy Xử lý Rác Nam
ðịnh
- Công nghệ ủ hiếu khí trong bể chứa (vessel);
- Chỉ hoạt ñộng 41,6% công suất thiết kế;
- Công nghệ ủ hiếu khí trong thiết bị ổn ñịnh sinh hóa;
- Rác ñược phân loại trước khi ñưa vào thiết bị ủ chuyên dụng;
- Mùi hôi phát sinh từ lượng lớn nước rỉ rác tồn trữ trong bãi rác
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau
Một số ñề tài NCKH có liên quan
Các nghiên cứu trong nước liên quan ñến vùng ðNN ven biển và các vấn ñề quản lý môi trường, quản lý CTR,… có thể giới thiệu tóm tắt dưới ñây:
Một số nghiên cứu về quản lý môi trường vùng ñất ngập nước trong ñó có vùng ñất ngập nước ven biển ñáng chú ý như:
- Chương trình của ESCAP (1997 – 1999) về Nghiên cứu quản lý môi trường vùng ñất ven biển, tập trung vào sinh thái rừng ngập mặn;
- Nghiên cứu của World Bank ñược công bố năm 1994 “ Vietnam Environment Programme and Policy Priorities for socialist economy in transition” ( Vol.1 No
13200-VN);
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược quản lý và bảo vệ ðNN 1996 – 2020 của Trung
tâm Nghiên Cứu Tài Nguyên và Môi trường-ðHQG Hà Nội;
- Viện Môi Trường và Tài Nguyên, thuộc ðHQG-TP.HCM, trong khuôn khổ ñề tài
trọng ñiểm ðHQG - Tp.HCM do PGS.TS Huỳnh thị Minh Hằng chủ trì về ”Nghiên
Trang 27cứu xây dựng biện pháp quản lý tổng hợp vùng cửa sông hệ thống sông ðồng nai phục vụ công tác quy hoạch khai thác vùng theo mục tiêu phát triển bền vững” (2001 -2003) ñã xây dựng ñược hệ dữ liệu về môi trường nền trên diện tích
Saigòn-khoảng 400km2 của của rừng ngập mặn vùng Cần Giờ Những kết quả bước ñầu của ñề tài ñã tập trung giải quyết mối quan hệ tương tác hoạt ñộng giữa con người
và môi trường tự nhiên của vùng ðNN
Một số nghiên cứu về việc xử lý TPHC cũng ñã ñược thực hiện như sau:
Năm 2003, PGS.TS Nguyễn Văn phước và cộng sự thuộc Khoa Môi Trường, Trường
ðại Học Bách Khoa TP.HCM ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu quản lý rác sinh hoạt cho khu vực nông thôn (cụ thể cho thị trấn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, tập trung phân tích các biện pháp xử lý và ñề xuất một mô hình hợp lý và khả thi cho việc xử lý rác ở khu vực nông thôn, ñặc biệt là ñối với vùng ñồng bằng Nam Việt Nam [19]
Năm 2005, PGS.TS Nguyễn Văn Phước và cộng sự thực hiện ñề tài nghiên cứu trình
diễn mô hình sản xuất phân rác cho các ñô thị khu vực nông thôn, trường hợp cụ thể thị trấn Lai Vung, tỉnh ðồng Tháp ðề tài trình diễn mô hình sản xuất phân rác bằng công nghệ ủ hiếu khí với sự cấp khí tự nhiên trong hầm kín, ñảm bảo vệ sinh môi trường, tạo ra phân chất lượng tốt, ñồng thời chi phí ñầu tư và vận hành thấp [16]
Năm 2005, ông Nguyễn Phi Sinh, ðội 4, xã Dương Liễu, Hoài ðức, Hà Tây ñoạt giải
nhì tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật của nhà nông lần thứ nhất ñược tổ chức tháng 10/2005 với ý tưởng dùng bùn thải từ chế biến tinh bột sắn và rác thải ñể sản xuất phân compost ðồng thời ông cũng ñược ngân hàng Thế giới phối hợp với Bộ Tài nguyên - Môi trường trao tặng giải thưởng KaWai Bùn lắng tích tụ lâu ngày ñược lấy về từ ao
hồ, cống rãnh rồi cho vào kít ép hết nước, phơi khô, nghiền nhỏ cho vôi bột ñể khử chua, trộn lẫn với than bùn, cấy vi sinh vật vào ñó và dùng chế phẩm EM khử mùi [40][41]
Năm 2007, GS-TS Trần Kim Quy, Trung tâm Nghiên cứu hóa sinh ứng dụng TPHCM
và nhóm cộng sự ñã nghiên cứu thành công quy trình xử lý rác sinh hoạt và chất thải của công nghiệp chế biến thực phẩm ñể sản xuất ra phân hữu cơ có chất lượng cao (compost) có sử dụng bùn thải trong quá trình sản xuất GS-TS Trần Kim Quy cho biết, toàn bộ quy trình công nghệ phải trải qua nhiều công ñoạn ðầu tiên là ñiều chế ra
Trang 28một chế phẩm mang tên OCM dùng ñể khử mùi hôi của rác sau khi ñược ñưa về cơ sở sản xuất Sau ñó, ñưa bùn hầm cầu và bùn ống cống vào ủ chung với CTRSH hữu cơ giúp cho vi sinh vật phát triển mạnh và tham gia phân hủy nhanh TPHC [20][41]
1.4 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN CTRSH TẠI VÙNG ðNN VEN
Bảng 1-9 Khối lượng CTRSH tại Cần Giờ từ 2002 ñến 2009
Năm Khối lượng CTRSH (tấn/ngày)
số trong vùng và mức ñộ phát triển của mỗi xã Bảng 1.10 thống kê lượng rác thải ước tính trong ngày tại các xã trên toàn ñịa bàn huyện năm 2009
Bảng 1-10 Khối lượng CTR phát sinh trên ñịa bàn huyện Cần Giờ năm 2009
Trang 29ñồ hộp,… Từ bảng trên ta cũng thấy rằng lượng TPHC chiếm tỷ lệ cao (62,0 – 92,4%) trong tổng lượng CTR phát sinh
Bảng 1-11 Thành phần CTRSH của huyện Cần Giờ
1.4.2 Dự báo diễn biến CTRSH ñến năm 2020
1.4.2.1 Cơ sở dự báo
Cơ sở chính ñể dự báo diễn biến CTRSH tại Cần Giờ là dựa trên qui mô của qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Cần Giờ ñến năm 2020 và các yếu tố cơ bản khác như tốc ñộ ñô thị hóa, số dân, mức sống, hệ số phát thải CTR,…
Trang 30- Theo quyết ñịnh của UBND TP.HCM số 6995/Qð-UB-QLðT ngày 24/12/1998 về việc qui hoạch tổng thể huyện Cần Giờ, ñã xác ñịnh rõ cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai là cảng biển, công nghiệp dịch vụ cảng và ñánh bắt chế biến thủy hải sản, bảo vệ rừng sinh thái tư nhiên và nông lâm nghiệp, phát triển
du lịch sinh thái Căn cứ vào nhiệm vụ ñiều chỉnh qui hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ ñược UBND TP.HCM phê duyệt, qui mô diện tích khu ñất qui hoạch ñiều chỉnh mới là 70.421 ha Dân số hiện trạng năm 2006 là khoảng 73.000 người, dự kiến ñến năm 2010 là 100.000 người, 2015 là 200.000 người, 2020 là 300.000 người;
- Bên cạnh việc phát triển các khu dân cư thì các công trình công cộng như chợ, trung tâm thể dục thể thao, trường học, công viên, khu vui chơi giải trí, bảo tàng,… sẽ ñược qui hoạch và bố trí xung quanh các khu dân cư Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng sẽ phát triển Giao thông ñường thủy sẽ xây dựng cảng biển quốc tế khoảng 15 – 20 triệu tấn/năm Mở rộng giao thông ñường bộ, xây dựng một sân bay trực thăng
và máy bay nhỏ Xây dựng tuyến ñường sắt nối cảng biển Cần Giờ và khu dân cư;
- Cần Giờ sẽ phát triển mạnh mẽ so với hiện nay Khi ñó lượng dân nhập cư sẽ tăng nhanh và chất lượng cuộc sống của người dân ñược cải thiện, mức ñộ phát thải CTRSH cũng sẽ tăng về số lượng và ña dạng hơn về thành phần ðể ñảm bảo sự phát triển bền vững của huyện Cần Giờ, quản lý hiệu quả thiết thực CTRSH nhất thiết cần có dự báo về thành phần và khối lượng CTRSH
1.4.2.2 Diễn biến khối lượng CTRSH ñến năm 2020
Tại Cần Giờ ước tính hiện nay có khoảng 73.000 dân với hơn 15.151 hộ dân, gần 11 chợ, 12 nhà hàng khách sạn, gần 34 trường học, 662 ñơn vị kinh doanh thương mại dịch vụ, 76 ñơn vị hành chánh, …
Cần Giờ là một huyện ngoại thành của TP.HCM, mật ñộ dân số rất thấp chỉ có 96 người/km2, trong khi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật ñộ lên tới trên 40.000
người/km² Huyện Cần Giờ có thể nói hiện nay là huyện nghèo của thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007 GDP/người (theo giá hiện hành) của thành phố ñạt 29,1 triệu ñồng, của huyện ñạt 18,9 triệu ñồng (bằng 64,5% của thành phố) Theo kết quả ñiều tra năm
Trang 312009, Huyện Cần Giờ có 5 xã nghèo là xã Bình Khánh, An Thới đông, Tam Thôn Hiệp, Long Hòa và Thạnh An chiếm hơn 43% tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện Ngoài ra, Thạnh An là một trong những xã ựảo nghèo và chịu nhiều thiên tai nhất của TP.HCM
Xã có ba ấp Thạnh Bình, Thạnh Hòa và Thiềng Liềng với khoảng 1.000 hộ dân và 5.000 nhân khẩu
Cư dân trên ựảo sống chủ yếu nhờ vào nghề làm muối và ựánh bắt hải sản ven bờ nên còn rất nhiều khó khăn Tắnh ựến nay, xã có tỉ lệ hộ nghèo cao nhất huyện, khoảng 68%
Trên cơ sở phân tắch về ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện hiện nay, hệ số phát thải CTRSH bình quân ựầu người lựa chọn phục vụ cho tắnh toán dự báo trên ựịa bàn huyện Cần Giờ là 0,5 kg/người/ngày Các giá trị này tương ựối phù hợp với số liệu thống kê từ kết quả khảo sát tại 120 quốc gia trên thế giới do Ngân hàng Thế giới thực hiện (bảng 1.12) và khá sát với thực tế hiện nay ở khu vực nông thôn ngoại thành TP.HCM
Bảng 1-12 Tương quan giữa mức thu nhập và hệ số phát thải CTRSH Mức thu nhập GDP bình quân
(USD/người/năm)
Hệ số phát thải rác (kg/người/ngày)
Số nước trong nhóm ựã ựược khảo sát
Trang 32Trên cơ sở số liệu dự báo về gia tăng dân số và xu hướng gia tăng hệ số phát thải CTRSH bình quân ñầu người như ñã phân tích ở trên (trong tính toán dưới ñây, tốc ñộ gia tăng hệ số phát thải CTRSH bình quân ñầu người trên ñịa bàn huyện Cần Giờ ñược
dự báo là 1,6%/năm cho cả khu vực ñô thị và nông thôn)
Bảng 1-13 Dự báo lượng CTRSH tại Cần Giờ từ năm 2009 ñến năm 2020
Năm Dân số (người) Hệ số phát thải CTRSH
(kg/người/ngày)
Khối lượng CTRSH (tấn/ngày)
1.4.2.3 Diễn biến thành phần CTRSH ñến năm 2020
Thành phần CTRSH cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng ñối với việc lựa chọn công nghệ xử lý rác Theo số liệu khảo sát, hiện nay trong thành phần CTRSH trên ñịa bàn huyện Cần Giờ trung bình có ñến 70 ÷ 75% là rác thực phẩm (ñây là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học, rất thích hợp cho việc chế biến thành phân compost), còn lại là các thành phần khác
Khi kinh tế phát triển, trình ñộ công nghiệp hóa tăng cao thì nhu cầu và thói quen tiêu dùng của người dân cũng sẽ thay ñổi theo hướng công nghiệp hóa, khi ñó thành phần rác thực phẩm dư thừa có xu hướng giảm dần (do rau quả và thực phẩm mua từ chợ ngày càng ñược sơ chế ñể loại bỏ những thứ không cần thiết, hoặc xu hướng người dân mua thực phẩm ở siêu thị ngày càng tăng), thay vào ñó là sự gia tăng các thành phần như giấy (báo chí, sách, tạp chí, tài liệu, dụng cụ văn phòng phẩm), bìa carton, bao bì nhựa, vỏ ñồ hộp bằng thiếc hoặc nhôm, thủy tinh; ñồng thời còn là sự gia tăng chất thải từ hàng hóa xa xỉ và hàng hóa dành cho thư giản, giải trí như các dụng cụ ñiện – ñiện tử, ñồ chơi…
Trang 33Hiện tại Cần Giờ ñang xây dựng công trình lấn biển, phát triển du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản,….Do ñó thành phần CTR sẽ có nhiều thay ñổi chứa nhiều vỏ lon ñồ hộp do lượng du khách tham quan sẽ tăng cao Bên cạnh ñó ngành nuôi trồng thủy sản ñược mở rộng diện tích nuôi trồng do ñó lượng rác hữu cơ từ bùn ñáy ao, thức ăn dư thừa, rong tảo,… sẽ tăng nhanh về chất lượng và số lượng Khi ñiều kiện kinh tế còn khó khăn thiếu thốn, thức ăn thừa ñược tận dụng cho vật nuôi trong gia ñình, nhưng càng ngày việc chăn nuôi gia súc gia cầm tại nhà trên ñịa bàn huyện Cần Giờ càng ít dần do tiến trình ñô thị hóa – công nghiệp hóa, do ñó thức ăn dư thừa không còn ñược tận dụng mà ñổ bỏ trực tiếp vào thùng rác làm gia tăng các thành phần rác thực phẩm trong CTRSH
Người dân càng ngày càng ñược hưởng thụ nhiều hơn các thành quả của sự phát triển công nghiệp, tức là sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm công nghiệp như hóa mỹ phẩm, pin, ñồ ñiện gia dụng,… Như vậy thành phần chất thải nguy hại trong CTRSH
sẽ có khuynh hướng gia tăng trong tương lai
Trên cơ sở những ñiều ñã phân tích ở trên, có thể dự báo diễn biến thành phần rác sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Cần Giờ sẽ diễn biến theo hướng giảm dần thành phần rác thực phẩm dư thừa và tăng dần các thành phần rác khác như trong bảng 1.14
Bảng 1-14 Dự báo diễn biến thành phần CTRSH huyện Cần Giờ
Thành phần rác (%) Năm
Trang 34trên có thể ñi ñến một số kết luận về dự báo sự biến ñổi thành phần CTRSH tại Cần Giờ như sau:
- Khối lượng TPHC trong CTRSH vẫn tiếp tục tăng và chiếm tỷ lệ ña số (trên 50%)
do ñiều kiện tự nhiên và ñặc tính sinh hoạt của người dân trong vùng;
- Thành phần CTR như giấy gói, giấy, nhựa, lon ñồ hộp sẽ tăng cao;
- Thành phần CTR nguy hại trong CTRSH sẽ tăng do nhu cầu phục vụ ñời sống của người dân ñược nâng cao;
- Thành phần CTR xà bần, CTR vô cơ trong CTR sẽ tăng lên nhiều so với hiện nay
do nhu cầu xây dựng nhà và các công trình sẽ tăng nhanh khi nền kinh tế phát triển Những ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường, ñặc biệt là CTRSH tại vùng ðNN ven biển (trường hợp cụ thể tại vùng ðNN Cần Giờ) với những phân tích ñánh giá về hiện trạng cũng như diễn biến về khối lượng và thành phần CTRSH tại vùng ðNN Cần Giờ ñến năm 2020 là một trong những căn cứ ñể ñề xuất mô hình thích hợp
quản lý và xử lý CTRSH tại vùng ðNN Cần Giờ
1.5 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH
Thực trạng quản l ý CTRSH vùng ðNN ven biển gặp nhiều khó khăn và bất cập
Ở các vùng ñặc trưng ðNN ven biển một số tỉnh, thành phố phía Nam công tác quản l ý CTRSH ít ñược quan tâm, nhận thức của cộng ñồng còn thấp, ý thức vệ sinh môi trường hạn chế: vứt rác bừa bãi ngay cả cạnh nhà làm ô nhiễm gây mất vệ sinh, mất ñi cảnh quan tự nhiên của vùng ðNN ven biển
Một số việc làm ñược và hạn chế trong công tác quản lý CTRSH ở một số ñịa phương ñược trao ñổi dưới ñây:
1.5.1 Vùng ðNN ven biển huyện Cần Giờ – Thành phố Hồ Chí Minh
Công tác quét dọn
Hiện nay, Công ty dịch vụ công ích huyện Cần Giờ chỉ thực hiện công tác quét dọn trên những tuyến ñường có mặt ñường trãi nhựa Chủ yếu là ở thị trấn Long Hòa, Cần Thạnh, một phần xã Bình Khánh, Thạnh An, Tam Thôn Hiệp và Lý Nhơn Với diện tích quét cụ thể ñược thống kê ở bảng 1.15
Trang 35Công tác thu gom
Hình thức thu gom rác dân lập ựược giao nhiệm vụ thu gom rác từ các hộ dân trong vùng sâu, hẻm nhỏ mà xe thu rác không thể vào ựược mang ra tập trung tại các bô rác
ựể chờ xe của công ty dịch vụ công ắch thu gom
Bảng 1-15 Diện tắch quét mặt ựường tại Cần Giờ
STT Xã, thị trấn Diện tắch quét (m 2 /ngày)
đối với các ựiểm hẹn thì có ba xe hoạt ựộng: một xe phụ trách khu vực xã Thạnh An, Cần Thạnh, Long Hòa; một xe phụ trách xã Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới đông; một xe phụ trách khu vực xã Lý Nhơn Mỗi xe ở mỗi khu vực sẽ bắt ựầu thu gom từ 24 giờ cho ựến 6 giờ sáng Các xe sẽ chạy dọc theo tuyến ựường ựược phân công và tiếp nhận rác từ các thùng rác hai bên trục ựường
Trang 36Công tác xử lý CTRSH
Hiện nay tại Cần Giờ CTRSH sau khi ựược thu gom chuyên chở tới bãi chôn lấp và xử
lý sơ bộ bằng vôi sau khi ựổ ựầy với chiều cao khoảng 3m thì lấp ựất phủ bề mặt Các bãi rác hiện nay là các bãi rác tập trung nhưng không hợp vệ sinh Hiện nay Cần Giờ
có 3 bãi rác chắnh là:
- Bãi rác Long Hòa bắt ựầu hình thành vào năm 1997 có diện tắch 4.929m2 tập trung rác 03 xã phắa Nam : Cần Thạnh, Long Hòa, Thạnh An Lượng rác tập trung trong ngày khoảng 19,75 tấn/ngày Theo dự kiến công năng sử dụng, thời ựiểm ựóng cửa bãi rác vào giữa năm 2007 nhưng ựến nay bãi rác vẫn ựược sử dụng vì chưa có bãi rác mới và hiện nay Huyện ựang ựệ trình xin phép mở rộng diện tắch bãi rác ựể tiếp tục hoạt ựộng;
- Bãi rác Già đỏ hình thành vào năm 1997 có diện tắch 4.560m2 là nơi tập trung rác
03 xã phắa Bắc: Bình Khánh, An Thới đông, Tam Thôn Hiệp hiện nay khoảng 14,36 tấn/ngày;
- Bãi rác Lý Nhơn công suất 4,2 tấn/ngày, bắt ựầu hoạt ựộng từ năm 2004 tập trung rác tại xã Lý Nhơn Theo dự kiến công năng sử dụng, thời ựiểm ựóng cửa bãi rác vào cuối năm 2011
Hình 1-2 Bãi rác Long Hòa Ờ huyện Cần Giờ
Trang 37Chi phắ cho công tác quản lý CTRSH tại Cần Giờ
Bảng 1-16 Chi phắ cho công tác quản lý CTRSH giai ựoạn (2005-2008)
Kinh phắ VNđ Năm
2005 830.863.051 63.233.716 509.792.496 141.151.495
2006 871.575.008 233.766.282 670.993.949 317.306.884
2007 1.160.709.498 243.529.221 701.715.242 370.734.908
2008 1.465.772.458 280.058.604 791.684.737 426.345.147
Nguồn: Tổng hợp số liệu các năm của Công ty Dịch vụ Công ắch huyện Cần Giờ
1.5.2 Vùng đNN ven biển của một số tỉnh
Thu thập thông tin tài liệu và khảo sát thực tế tìm hiểu về hiện trạng quản lý CTRSH ở vùng đNN ven biển của các tỉnh : Bà Rịa Ờ Vũng Tàu, Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng
có những nhận xét tổng quan như sau:
- Công tác quản lý và xử lý CTRSH tại các vùng đNN ven biển gặp nhiều khó khăn
và bất cập Nhìn chung vẫn là thu gom rác từ hộ dân ựưa ựến nơi tập kết theo quy ựịnh và vận chuyển ựến nơi xử lý Ờ bãi chôn lấp tạm Tuy nhiên những vấn ựề này khó thực hiện bài bản ựối với những vùng đNN ven biển của ựịa phương do mật ựộ dân cư thấp cụm dân cư nhỏ, ựường giao thông chưa thuận lợi, ;
- Công tác thu gom CTRSH hầu hết chỉ ựược thực hiện ở khu vực thị trấn và một số các cụm/tuyến dân cư ven ựường giao thông;
- Ý thức vệ sinh môi trường của cộng ựồng vùng đNN còn nhiều hạn chế, thường xả rác bừa bãi xung quanh nhà, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khỏe của chắnh họ và ảnh hưởng ựến cảnh quan vùng sinh thái đNN;
Hình 1-3 Hiện trạng CTRSH tại huyện đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Trang 38- Các bãi chôn lấp thường là chôn lấp tạm gây mất vệ sinh và ô nhiễm;
- Các vùng ðNN ven biển ít ñược cơ quan chức năng quan tâm với nhiều lý do khác nhau: thiếu nhân lực quản lý, thiếu phương tiện, ñịa bàn xa xôi hẻo lánh, nhận thức
về bảo vệ môi trường, gìn giữ vệ sinh của người dân ở ñây còn hạn chế nhiều ;
- Chưa phát huy ñược vai trò xã hội hóa quản lý CTRSH tại vùng ðNN ven biển
1.6 ðÁNH GIÁ CHUNG
- Với ñiều kiện tự nhiên và với ñặc ñiểm phân bố dân cư tại vùng ðNN ven biển như
ñã nêu ở trên thường là phân tán hoặc thành từng cụm dân cư qui mô không lớn, mức sống của người dân thấp, nhận thức của cộng ñồng vệ sinh môi trường hạn chế, cơ sở
hạ tầng nghèo nàn nên việc quản lý và xử lý CTRSH gặp nhiều bất cập, nhiều khó khăn;
- Dựa vào những thành tựu nghiên cứu áp dụng các phương pháp xử lý CTRSH và quá trình phân hủy sinh học các TPHC qui mô khác nhau, những thuận lợi, khó khăn, những ưu, nhược ñiểm của từng giải pháp và trong ñiều kiện tại vùng ðNN có thể hướng ñến mô hình: tái chế, tái sử dụng tại chỗ với các phương pháp thích hợp ñể CTRSH còn lại là ít nhất có thể trước khi chôn lấp hợp vệ sinh cuối cùng và ñây cũng là ñịnh hướng nghiên cứu của luận án;
- Hiện trạng và dự báo diễn biến khối lượng và thành phần CTRSH Cần Giờ ñến năm
2020 cùng với những khó khăn bất cập trong công tác quản lý CTRSH tại vùng ðNN Cần Giờ ñòi hỏi có những nghiên cứu ñưa ra những giải pháp cải thiện công tác quản
lý cho hiện tại và cho những năm tới có cơ sở khoa học và thực tế, khả thi;
- ðây là vấn ñề khá mới mẽ, do vậy trước hết cần có những hiểu biết về cơ sở lý thuyết có liên quan Chương 2 của luận án sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết với các nội dung cơ bản như sau:
+ Thành phần, tính chất và các thông số cơ bản về CTRSH;
+ Quá trình phân hủy sinh học TPHC;
+ Sự tham gia của VSV trong quá trình phân hủy sinh học;
+ Cơ sở lựa chọn và những ñịnh hướng nghiên cứu của luận án
Trang 39Thành phần chất thải rắn là một trong những thông số quan trọng nhất dùng ñể thiết
kế, lựa chọn thiết bị, tính toán nhân lực, và vận hành hệ thống kỹ thuật quản lí chất thải rắn
CTRSH thành phố Hồ Chí Minh có thành phần phức tạp, không ñồng nhất và bao gồm nhiều loại:
- Chất thải thực phẩm: là phần còn lại của ñộng vật, trái cây và rau quả thải ra trong quá trình lưu trữ, chế biến và tiêu thụ thực phẩm Tính chất của loại chất thải này là
có khả năng thối rữa cao và phân hủy rất nhanh, gây mùi hôi thối, ñặc biệt trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao (30- 340C) và ñộ ẩm cao của thành phố Hồ Chí Minh (80-90%);
- Chất thải ñặc biệt: bao gồm rác quét ñường, xác ñộng vật,…
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra trong các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Chất thải này bao gồm rơm rạ, sản phẩm chế biến, chất thải từ các lò mổ heo, bò,…
Bên cạnh các loại chất thải hữu cơ, CTRSH còn có thể chứa các loại chất thải nguy hại
Cũng như nhiều ñô thị và thành phố trong nước và trên thế giới, thành phần CTRSH của thành phố Hồ Chí Minh nói chung, ðNN Cần Giờ nói riêng khá phức tạp, bao gồm nhiều thành phần tùy thuộc vào mục ñích phân loại
Chương
Trang 40Thành phần CTRSH của các nguồn thải không ñồng nhất, tuỳ thuộc vào tính chất của từng nguồn thải Nguồn chất thải rắn có tỷ lệ chất thải thực phẩm cao nhất là nguồn thải từ các nhà hàng, khách sạn và các chợ thực phẩm (76-99%), rác hộ gia ñình (61-97%), rác thải trường học (24-76%), ngoài ra còn có rác thải sinh hoạt (một số nơi lẫn
cả chất thải sản xuất) từ các nhà máy, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi ñô thị… Thành phần chất thải thực phẩm có trong chất thải rắn sẽ là một trong những yếu tố quyết ñịnh công nghệ sản xuất phân compost
Chất thải thực phẩm có thể ñược phân loại ñể sản xuất phân compost và khí methane Trong thành phần CTRSH tại các bãi chôn lấp (BCL), chất thải thực phẩm chiếm tỉ lệ rất cao Do ñó, nếu có thể tái sử dụng toàn bộ lượng rác thải này thì vấn ñề nan giải về diện tích chôn lấp và những khó khăn trong giải quyết các vấn ñề môi trường tại các bãi chôn lấp sẽ hầu như không ñáng kể Hầu hết các hệ thống sản xuất phân compost ñều bắt ñầu từ việc phân loại các vật liệu có khả năng tái chế, kim loại, những chất ñộc hại, sau ñó nghiền nhỏ ñến kích thước thích hợp và tách các thành phần tạp chất khác (nếu cần) Sản phẩm của quá trình sản xuất compost thường dùng làm chất cải tạo ñất Tuy nhiên, do quá trình phân loại không triệt ñể, trong thành phần rác thực phẩm làm phân compost thường lẫn thủy tinh và nylon làm sản phẩm kém giá trị Ở một số nơi, sản phẩm compost thường ñược dùng làm vật liệu che phủ BCL
Bảng 2.1 Giới thiệu % khối lượng các thành phần CTRSH Trong thành phần hoá học CTRSH có chứa các nguyên tố: Cacbon, Hydro, Nitơ, lưu huỳnh, tro…
Bảng 2-1 Thành phần CTRSH và % khối lượng tương ứng
% khối lượng Thành phần
5 - 20
1 - 4
9,0
34 6,0 7,0 2,0 0,5 0,5 18,5 2,0