Hoạt động logistics ngày nay không chỉgắn liền với hoạt động kho vận, giao nhận vận tải, mà còn lên kế hoạch, sắp xếp dòng chảynguyên, vật liệu từ nhà cung ứng đến nhà sản xuất, sau đó l
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lí luận
I Khái niệm và các vấn đề liên quan đến dịch vụ Logistics
1 Khái niệm
2 Đặc điểm của dịch vụ Logistic
3 Vai trò của Logistics
4 Nội dung hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Logistics
II Các nhận tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ Logistics
3 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp
4 2 Tiềm lực của doanh nghiệp
5 2.2 Hệ thống thông tin
6 2.3 Nghiên cứu phát triển
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay
I Tình hình chung hoạt động Logistics tại Việt Nam
II Thực trạng hoạt động Logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam
III Đánh giá thành công và hạn chế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết những khó khăn trong việc phát triểnhoạt động Logistics
I Đánh giá cơ hội và thách thức cho sự phát triển hoạt động Logistics
II Mục tiêu phát triển các dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp Việt Nam
III Định hướng
IV Các giải pháp kiến nghị
1 Về đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
2 Về đào tạo nguồn nhân lực
3 Về mặt thể chế nhà nước
4 Về phía các hiệp hội ngành
5 Đối với các doanh nghiệp Logistic
Trang 2MỞ ĐẦUCùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được sảnxuất ra ngày càng nhiều Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống nhưchất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnhtranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyênnhiên vật liệu và bán thành phẩm,… trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất củadoanh nghiệp Trong quá trình đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơntrong lĩnh vực kinh doanh
Logistics đóng góp quan trọng vào quá trình phân phối hàng hoá từ nơi sản xuất đếnngười tiêu dùng và là cầu nối thương mại toàn cầu Hoạt động logistics ngày nay không chỉgắn liền với hoạt động kho vận, giao nhận vận tải, mà còn lên kế hoạch, sắp xếp dòng chảynguyên, vật liệu từ nhà cung ứng đến nhà sản xuất, sau đó luân chuyển hàng hóa từ khâusản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, tạo nên sự liên thông trong toàn xã hội theo nhữngphương án tối ưu hóa, giảm chi phí luân chuyển và lưu kho Nếu logistics làm tốt sẽ đảmbảo dịch vụ tốt hơn, chi phí thấp hơn nhưng lại hiệu quả hơn cho doanh nghiệp và cả nềnkinh tế
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN
I - Khái niệm và các vấn đề liên quan đến Logistics
1 Khái niệm
Trải qua dòng chảy lịch sử, logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinhdoanh Dưới góc độ doanh nghiệp, thuật ngữ “logistics” thường được hiểu là hoạt độngquản lý chuỗi cung ứng (supply chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vậtchất (physical distribution management) của doanh nghiệp đó Có rất nhiều khái niệm khácnhau về logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đíchnghiên cứu về dịch vụ logistics, tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau:
1 Liên Hợp Quốc(Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lý logistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng
2 Ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
3 Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ-1988: Logistics là quá trình liên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng.
4 Trong lĩnh vực quân sự, logistics được định nghĩa là khoa học của việc lập kế hoạch
và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng, … các mặt trong chiến dịch quân sự
Trang 4liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phân phối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài, trang thiết bị.
5 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics được pháp điển hóa Luật quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ logistics có
thể chia làm hai nhóm:
Nhóm thứ nhất: Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương
mại 2005, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa Tuy nhiêncũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có tính mở, thể hiện trong đoạn innghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa” Khái niệm logistics trong một
số lĩnh vực chuyên ngành cũng được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi,đối tượng của ngành đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự)
Theo trường phái này, bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợcho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Theo họ, dịch vụlogistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm nàykhông có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức (MTO)
Nhóm thứ hai: Dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu
làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông,phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Trang 5Nhóm định nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhàcung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối,dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý
2 Đặc điểm của dịch vụ logistics
Các chuyên gia nghiên cứu về dịch vụ logistics đã rút ra một số đặc điểm cơ bản củangành dịch vụ này như sau:
2.1.Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh chính, đó
là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống.
- Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống Logistics sinhtồn đúng như tên gọi của nói xuất phát từ bản năng sinh tồn của con người, đáp ứng cácnhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu Logisticssinh tồn là bản chất và nền tảng của hoạt động logistics nói chung
- Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistics sinh tồn và gắn với toàn bộquá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp Logistics hoạt động liênquan tới quá trình vận động và lưu kho của nguyên liệu đầu vào vào trong, đi qua và đi rakhỏi doanh nghiệp, thâm nhập vào các kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùngcuối cùng
- Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động Các yếu tố củalogistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầngnhà xưởng, … Logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ, tạo cơ sởhình thành hệ thống logistics hoàn chỉnh
2.2 Logistics hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp
Logistics hỗ trợ toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngay cả khi sản phẩm
đã ra khỏi dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp và đến tay người tiêu dùng Một doanh
Trang 6nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố nào của logistics với nhau hay tất cả các yếu tốlogistics tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp mình
2.3 Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận, vận tải
giao nhận gắn liền và nằm trong logistics Cùng với quá trình phát triển của mình, logistics
đã làm đa dạng khóa khái niệm vận tải giao nhận truyền thống
2.4 Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức
Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu
và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối vớihàng hóa là rất cao, và người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều người vận tảikhác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảmnhiệm Tới những năm 60-70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đãđảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời
và phát triển vận tải đa phương thức
3 Vai trò của logistics
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khuvực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở những điểmsau:
3.1 Vai trò đối với nền kinh tế nói chung
3.1.1 Logictics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường chocác hoạt động kinh tế
(GVC-Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thịtrường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công
cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp
Trang 7Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp.Logistics giúp kết nối các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới 3.1.2.Logistics góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nảy sinh từ sự phân công laođộng quốc tế, do quá trình toàn cầu hóa tạo ra.
Các công ty xuyên quốc gia có các chi nhánh, các cơ sở sản xuất, cung ứng và dịch vụđặt ở nhiều nơi, ở nhiều quốc gia khác nhau Do đó, các công ty này đã áp dụng hệ thốnglogistics toàn cầu để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, khắc phụcảnh hưởng của các yếu tố cự ly, thời gian và chi phí sản xuất
3.1.3.Logistics góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảmbảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Mỗi một vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài nguyênkhoáng sản khác nhau và có phương thức lao động, tập quán khác nhau Do đó cần phải có
sự phân bố, sắp xếp các ngành sản xuất, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế saocho phù hợp với những điều kiện riêng và tổng thể nhằm phát huy được các nguồn lực mộtcách có hiệu quả nhất
3.1.4.Phát triển dịch vụ logistics một cách có hiệu quả sẽ góp phần tăng năng lực cạnhtranh của nền kinh tế và quốc gia Trong xu thế toàn cầu mạnh mẽ như hiện này, sự cạnhtranh giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt hơn Điều này đãlàm cho dịch vụ logistics trở thành một trong các lợi thế cạnh tranh của quốc gia Nhữngnước kết nối tốt với mạng lưới dịch vụ logictics toàn cầu thì có thể tiếp cận được nhiều thịtrường và người tiêu dung từ các nước trên thế giới
3.1.5.Phát triển logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế Logistics là mộthoạt động tổng hợp mang tính chất dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quantrọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia.Đối với những nước phát triển như Mỹ hay Nhật, logistics đóng góp khoảng 10% GDP;đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể cao hơn 3% Sự phát triển dịch vụ
Trang 8logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất kinh doanh các dịch vụ khác đượcđảm bảo vệ thời gian và chất lượng
3.2.Vai trò logistics đối với doanh nghiệp nói riêng
3.2.1.Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hócbúa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồnnguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bánthành phẩm, … Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vaitrò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác vềcác vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
3.2.2.Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địađiểm (just in time)
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phongphú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vậntải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàngtồn kho luôn là nhỏ nhất Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logisticsnói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mụctiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của tin học chophép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tảigiao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn
3.2.3.Logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnhvực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp
Logictics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanhnghiệp.Hơn thế, Logictics giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra cho doanh nghiệp một
Trang 9cách hiệu quả, tối ưu cho quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa,dịchvụ….logictics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
3.2.4 Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế
Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh, vấn đềthị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinh doanh quantâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản phẩmcủa mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics Dịch vụ logistics có tác dụng như chiếccầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thị trường mớiđúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch vụ logistics phát triển có tác dụng rấtlớn trong việc khai thác và mở rộng thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp
4 Nội dung hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics
4.1.Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải
- Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn phương thức Ví dụ :Công ty cung cấp dịch
vụ đường tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển…
- Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức;
- Các công ty cung cấp dịch vụ khai thác cảng;
- Các công ty môi giới vận tải
4.2.Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối
- Công ty cung cấp dịch vụ kho bãi;
- Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối
4.3 Các công ty cung cấp dịch vụ hàng hóa
- Các công ty môi giới khai thuế hải quan;
- Các công ty giao nhận, gom hàng lẻ;
Trang 10- Các công ty chuyên ngành hàng nguy hiểm;
- Các công ty dịch vụ đóng giỡ vận chuyển
4.4 Các công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên ngành
- Các công ty công nghệ thông tin;
- Các công ty viễn thông;
- Các công ty cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm;
- Các công ty cung cấp dịch vụ giaó dục và đào tạo
II.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ Logistic
1 Nhóm các nhân tố bên ngoài
1.1 Yếu tố chính trị - pháp luât
Trong kinh doanh hiện đại, chính trị - pháp luật càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, khi tham gia vào kinh doanh, để thành công trênthương trường thì các doanh nghiệp không những phải năm vững pháp luật trong nước màcòn phải năm vững pháp luật quốc tế tại thị trường kinh doanh Đồng thời với việc nắmvững pháp luật thì các doanh nghiệp cũng phải chú ý tới môi trường chính trị, chính trị có
ổn định thì mới đảm bảo kinh doanh được diễn ra một cách bình thường, thường xuyên,liên tục và không bị gián đoạn
Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường chính trị - pháp luật bao gồm:
-Sự ổn định chính trị và đường lối ngoại giao
-Sự cân bằng của các chính sách của nhà nước
-Hệ thống pháp luật và mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật
Trước năm 2005, pháp luật Việt Nam chưa hề có quy định về kinh doanh dịch vụLogistics cũng như các hình thức dịch vụ Logistics Cho đến khi Luật thương mại đượcQuốc hội thông qua vào ngày 14/6/2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CP của chính phủ mói
Trang 11có quy định chi tiết về các dịch vụ Logistics và các điều kiện kinh doanh dịch vụLoogistics.
Trước đây, các dịch vụ Logistics mà chủ yếu là dịch vụ vận tải, giao nhận thì nhà nướcnắm quyền chi phối Hiện nay, việc kinh doanh dịch vụ Logistics được nhà nước cho phépmọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia Điều này tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trongngành cung ứng dịch vụ Logistics đồng thời cũng tạo nên sự đa dạng, phong phú của cácdịch vụ Logistics với chất lượng cũng tốt hơn
1.2 Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics nói riêng Cácyếu tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng từ các yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụngdịch vụ Logistics đến các yếu tố liên quan đến việc huy động, sử dụng nguồn lực củadoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics để cung ứng các dịch vụ Logistics cho kháchhàng
Các yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến dịch vụ Logistics và các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ Logistics là:
Trang 121.3 Yếu tố công nghệ
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc áp dụng cáctiến bộ khoa học ký thuật vào sản xuất kinh doanh là một việc hết sức cần thiết và mang lạihiệu quả sản xuất kinh doanh cao Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics nghiêncứu và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ không chỉ cho chính doanh nghiệp mình
mà còn nhằm thực hiện dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác Sựphát triển của thương mại điện tử cũng được các doanh ngiệp kinh doanh dịch vụ Logisticsđang áp dụng và từng bước đem lại những hiệu quả tốt đẹp làm chất lượng các dịch vụLogistics tăng lên một cách rõ rệt, đưa dịch vụ Logistics phát triển lên một tầm cao mới,mang lại sức cạnh tranh cao cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics mới vàonghề
1.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logisticschú ý tới, bới các yếu tố tự nhiên như nắng, mưa, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đều có ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, đặn biệt làdịch vụ vận tải đường biển Nếu điều kiện không thuận lợi thì sẽ không thực hiện đượcdịch vụ này, thậm chí còn gây thiệt hại lớn bởi rủi ro trong vận tải biển rất cao
Bên cạnh đó cũng phải kể đến sự khan hiếm của các nguyên, nhiên vật liêu Với đặctính khí hậu nóng ẩm, độ ảm cao nên việc bảo quản, dự trữ hàng hóa, dịch vụ gặp nhiềukhó khăn
1.5 Sự cạnh tranh trong ngành
Cạnh tranh trong ngành dịch vụ Logistics càng gay gắt thì loại hình dịch vụ này càngphong phú, chất lượng dịch vụ Logistics càng được nâng cao Khi đề cập đến vấn đề cạnhtranh, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics phải xem xét xem đối thủ của mình
là ai, số lượng bao nhiêu và mức cạnh tranh như thế nào
Trang 13Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước là định hướng
mở cửa kinh doanh dịch vụ Logistics,số lượng kinh doanh dịch vụ Logistics được mở ngàycàng nhiều dẫn đến cạnh tranh trong ngành ngày càng trỏ nên gay gắt không phải chỉ cácdoanh nghiệp kinh doanh Logistics trong nước mà còn có cả sự hiện diện của các doanhnghiệp kinh doanh Logistics nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
1.6 Yếu tố khách hàng
Khách hàng chiếm vị trí trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics, để hoạt động có hiệu quả thì doanhnghiệp phải bán được hàng tức là phải có khách thuê dịch vụ Logistics Khách hàng củadoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics chủ yeeys là các doanh nghiệp Các doanhnghiệp này có nhu cầu sử dụng dịch vụ Logistics lớn thì ngành dịch vụ Logistics mới pháttriển được Hiện nay có không ít doanh nghiệp tự mình thực hiện các hoạt động Logistics
mà không thuê ngoài Do vậy, để ngành dịch vụ Logistics phát triển thì cần phải cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thấy được lợi ích to lớn của việc sử dụng dịch vụLogistics
2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.1 Tiềm lực doanh nghiệp
Tiềm lực doanh nghiệp thể hiện ở nhiều mặt như: quy mô của doanh nghiệp, cơ sở hạtầng của doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo, tiềm lựctài chính, khả năng huy động vốn, trình độ tay nghề, chuyên môn của công nhân viên trongdoanh nghiệp,
Doanh nghiệp có quy mô lớn có khả năng cung cấp các dịch vụ Logistics với nhiều loạihình dịch vụ, đảm bảo chất lượng dịch vụ có khả năng cung ứng dịch vụ trên phạm vi thịtrường rộng lớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau trong cùng lúc
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có đầy đủ , đảm bảo mới có thế cung ứng cácdịch vụ Logistics có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng cũng như cácđặc điểm của hàng hóa