Độ chính xác của vị trí tàu xác định bằng hệ thống vi sai DGPS:Phụ thuộc vào khoảng cách tới trạm DGPS 57.. Tập 2 lịch thủy triều Anh, đối số chọn đường cong dự tính độ cao thủy triều và
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỊA VĂN 3
Cotan A sin =tantan M cos R + cos.sin R
4 Đường phương vị Octo là:
Đường đẳng trị là quỹ tích tất cả các điểm, mà trạm phát đo tới đó cùng 1 giá trị phương vị VT thật.
5 Trạm phát đo phương vị vô tuyến tới tàu thì đường đẳng trị thu được là:
Đường phương vị Oc - to
6 Trên hải đồ Mercator, đường hằng vị có đặc điểm:
Đường cong có bề lõm quay về xích đạo
7 Hệ thống vô tuyến xác định hiệu thời gian từ máy thu tới 2 trạm phát thì đường đẳng trị nhận được là:
Đường hyperbole (đẳng trị hiệu khoảng cách) ?????
8 Phương trình đường Octo trên địa cầu là:
tan =tan cotan A 0 sin ( - 0 )
9 Đường đẳng trị hiệu khoảng cách là:
Đường Hyperbole là quỹ tích các điểm có hiệu khoảng cách tới hai trạm phát cố định không thay đổi
10 Đường đẳng trị hiệu khoảng cách có dạng nào sau đây:
Đường Hyperbole
11 Đường cung vòng cầu là:
Đường đẳng trị là quỹ tích tất cả các điểm có cùng khoảng cách tới trạm phát R
12 Hệ thống Loran C xác định vị trí tàu dựa trên cơ sở:
Đo hiệu khoảng cách tới 2 trạm phát cố định, trạm chính M và trạm phụ
13 Hệ thống Loran C nâng cao độ chính xác bằng cách áp dụng phương pháp:
Máy thu đo hiệu pha của dao động sóng mang trong xung tới từ trạm chính và trạm phụ
14 Hệ thống Loran C hoạt động trên tần số:
F =tan 100 kHz
15 Hệ thống Loran C có ưu điểm so với hệ thống GPS là:
Tần số thấp, tín hiệu rất mạnh, xuyên vật thể (nhà cao tầng, khu dân cư)
Hoạt động độc lập, không bị phụ thuộc (GPS của Mỹ)
16 Hệ thống Loran C áp dụng phương pháp:
Đo hiệu k / cách giữa hai trạm phát (đo hiệu pha và hiệu t.jan sóng tới)
17 Hệ thống Loran C loại trừ đa trị bằng cách:
Trang 2Phát tín hiệu thời gian trễ ????
18 Mạng lưới đường đẳng trị của hệ thống Loran C là:
Đường đẳng trị hyperbole (hiệu khoảng cách)
19 Mạng lưới đường đẳng trị của hệ thống Loran C là:
Đường đẳng trị hyperbole
20 Trong hệ thống Loran C, mắt xích SL5 có tần số lập xung riêng biệt là:
T SL5 =tan (800 – N) x 100 =tan (800 – 5) x 100 =tan 79.500
21 Trong hệ thống Loran C, sóng tới máy thu từ trạm phát là:
24 Đường Hypeboll trên hải đồ chuyên dụng Loran C ghi “SO – Y – 12500” nghĩa là:
SO là mắt xích GRI 5000; cặp trạm MY; hiệu thời gian T G =tan 12.500 s
25 Một mắt xích Loran C bao gồm:
Gồm 1 trạm chính và 2 – 5 trạm phụ
26 Tra bảng toán Loran C sẽ xác định được:
Điểm đầu điểm cuối của đường vị trí (cát tuyến đường đẳng trị)
27 Đối số tra bảng toán Loran C là:
Số hiệu cặp trạm; mắt xích =tan> (Kinh vĩ độ dự đoán C C và hiệu thời gian T)
28 Sử dụng sóng trời vào ban đêm, tầm hoạt động của hệ thống Loran C có thể đạt tới:
3000 NM
29 Hải đồ chuyên dụng Loran C sử dụng phép chiếu:
Phép chiếu Mercator
30 Hiện nay phương pháp xác định vị trí tàu bằng vệ tinh nào sau đây đang được áp dụng:
Phương pháp đo khoảng cách
31 Theo hiệu ứng Doppler, tần số sóng âm hoặc sóng điện từ sẽ thay đổi khi:
Có sự chuyển động tương đối giữa nguồn thu và nguồn phát
32 Hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu NAVSTAR GPS gồm có các khâu:
3 khâu: khâu vũ trụ; khâu điều khiển; khâu sử dụng
33 Mặt phẳng quỹ đạo của vệ tinh trong khâu vũ trụ của hệ thống GPS:
Nghiêng với mp xích đạo 1 góc xấp xỉ 55 0 và cắt xích đạo tạo thành các cung cách nhau 60 0
34 Máy thu GPS thuộc khâu nào trong hệ thống MAVSTAR GPS:
Khâu sử dụng
35 Thời gian chuẩn của hệ thống NAVSTAR GPS được xác lập theo đồng hồ thuộc:
Khâu điều khiển (Trạm giám sát ở Colorado Spring) ????????
36 Hệ thống GPS sử dụng bao nhiêu loại mã ngẫu nhiên giả:
Trang 32 mã ????????????
37 Trong hệ thống GPS, mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của vệ tinh nghiêng so với mặt phẳng xích đạo mộtgóc xấp xỉ bao nhiêu độ:
55 0
38 Hệ thống GPS áp dụng phương pháp xác định vị trí tàu nào sau đây:
Phương pháp đo khoảng cách
39 Nguyên lý của việc xác định khoảng cách nghiêng tới vệ tinh trong hệ thống GPS thu:
Khoảng cách được xác định thông qua việc đo thời gian sóng truyền lan từ vệ tinh tới may thu
40 Đồng hồ máy thu GPS là loại đồng hồ nào:
43 Sai số nào sau đây là ẩn số của hệ phương trình GPS:
tu sai số đồng hồ máy thu so với đồng hồ vệ tinh
44 Giải hệ phương trình GPS, vĩ độ địa tâm người quan sát tính theo công thức:
48 Hệ thống GPS áp dụng hệ tọa độ nào sau đây khi xác định vị trí tàu:
Hệ tọa độ địa tâm Đề Các OXYZ
49 Mục đích của hệ thống vi sai DGPS là gì:
Nâng cao độ chính xác của hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GPS
50 Sai số nào sau đây là cố ý vì mục đích bảo mật quân sự của Mỹ:
sai số cố ý SA
51 Sai số nào sau đây không ảnh hưởng tới độ chính xác của vị trí GPS:
Sai số la bàn từ
52 Hệ thống vi sai DGPS được thiết lập với mục đích:
Nâng cao độ chính xác của hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GPS
53 Tổ chức IALA khuyến nghị dải tần số hoạt động của hệ thống vi sai DGPS là:
Trang 456 Độ chính xác của vị trí tàu xác định bằng hệ thống vi sai DGPS:
Phụ thuộc vào khoảng cách tới trạm DGPS
57 Phương pháp nào sau đây là tiêu chuẩn cho các trạm vi sai DGPS hiện nay:
Phương pháp hiệu chỉnh khoảng cách giả
58 Hệ thống định vị toàn cầu GPS được xây dựng bởi quốc gia nào:
Mĩ
59 Hệ thống vệ tinh dẫn đường GALILEO được xây dựng bởi quốc gia nào:
Liên minh châu âu EU
60 Hệ thống vệ tinh dẫn dường QZSS được xây dựng bởi quốc gia nào:
69 Hiện nay hệ thống nào sau đây sử dụng vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo địa tĩnh GEO:
CNSS của Trung Quốc
70 Hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng WAAS được xây dựng bởi quốc gia nào:
Hoa Kỳ
71 Hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng EGNOS được xây dựng bởi quốc gia nào:
Trang 575 Hệ thống nào sau đây sử dụng vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo địa tĩnh GEO:
76 Độ chính xác vị trí tàu xác định bằng hệ thống WAAS thử nghiệm năm 2003 là:
77 Khu vực bao phủ của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng WAAS là:
Các bang của Hoa Kỳ
78 Khu vực bao phủ của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng EGNOS là:
Toàn bộ Châu Âu và Tây Bắc của Liên Bang Nga
79 Khu vực bao phủ của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng MSAS là:
Toàn bộ lãnh thổ Nhật bản và Bắc Thái Bình Dương
80 Khâu vũ trụ của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng WAAS bao gồm:
Các vệ tinh địa tĩnh GEOS (PANAMSAT; TELESAT; INMASAT 3; POR – AOR)
81 Khâu vũ trụ của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng EGNOS bao gồm:
Các vệ tinh địa tĩnh GEOS (INMASAT 3; IOR – AOR)
82 Khâu vũ trụ của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng MSAS bao gồm:
Các vệ tinh địa tĩnh GEOS (MSAT; MTSAT)
83 Hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng SBAS được thiết kế nhằm mục đích:
Nhằm nâng cao độ chính xác, độ tin cậy của vị trí xác định trong ngành hàng hải nói riêng và các ngành đặc thù khác
84 RADAR hàng hải không thực hiện được chức năng nào sau đây:
Lập tuyến hàng hải dự tính
85 RADAR hàng hải hoạt động được trong điều kiện thời tiết như thế nào:
Mọi điều kiện thời tiết
86 Hệ thống nào sau đây có thể hoạt động độc lập:
RADAR
87 RADAR hàng hải xác định được thông số nào sau đây của mục tiêu hàng hải:
Phương vị và khoảng cách tới mục tiêu
88 RADAR hàng hải có mấy chế độ màn hình:
2 chế độ chuyển động (thật, tương đối)
89 RADAR hàng hải có mấy chế độ định hướng màn hình:
3 chế độ (Định hướng mũi tàu Head Up)
Trang 6(Định hướng theo hướng Bắc North Up) (Định hướng theo hướng đi Course Up)
90 Chế độ nào của RADAR hàng hải không cần tín hiệu la bàn:
Định hướng mũi tàu Head Up
91 Chế độ nào của RADAR hàng hải ảnh mục tiêu không ổn định:
92 Chế độ nào của RADAR hàng hải, dấu mũi tàu luôn chỉ điểm 00 của vành chia độ cố định:
Head Up
93 Chế độ nào màn ảnh RADAR hàng hải giống trên hải đồ:
94 Chế độ nào của RADAR hàng hải không đo được trực tiếp phương vị tới mục tiêu:
Head UP định hướng mũi tàu
95 Chế độ định hướng mũi tàu, tàu chuyển hướng sang phải, ảnh mục tiêu cố định trên màn hình RADAR cóđặc điểm:
Chuyển động sang trái (ngược chiều chuyển động của tàu)
96 Chế độ định hướng mũi tàu (Head up) thích hợp cho công tác:
Quan sát và tránh va
97 Khắc phục hiện tượng nhòe ảnh trong chế độ định hướng mũi tàu (Head up), trước khi chuyển hướng nên:
Chuyển chế độ Couse Up, chuyển xong, đặt lại hoặc đưa về Head Up
98 Chế độ định hướng Bắc (North up) thích hợp cho công tác:
Xác định vị trí tàu, đo phương vị thật tới mục tiêu, nhận dạng mục tiêu
99 Chế độ định hướng (Couse up) thích hợp cho công tác:
Quan sát, cảnh giới xác định mục tiêu khi đo phương vị tới mục tiêu
100 Chế độ định hướng theo hướng Bắc (North up), tàu chuyển hướng sang phải, ảnh mục tiêu cố định trên mànhình RADAR có đặc điểm:
Mục tiêu ổn định theo hướng Bắc
101 Chế độ định hướng theo hướng Bắc (North up), tàu chuyển hướng sang phải, dấu mũi tàu trên màn hìnhRADAR có đặc điểm:
Chuyển hướng sang phải
102 Chế độ định hướng mũi tàu (Head up), tàu chuyển hướng sang phải, dấu mũi tàu trên màn hình RADAR cóđặc điểm:
Không chuyển động
103 Chế độ định hướng theo hướng tàu (Couse up), tàu chuyển hướng sang phải, dấu mũi tàu trên màn hìnhRADAR có đặc điểm:
Nếu chuyển hướng lớn thì thay đổi theo (sang phải)
104 Chế độ định hướng theo hướng tàu (Couse up), tàu đảo mũi, dấu mũi tàu trên màn hình RADAR có đặcđiểm:
Nếu 5 – 10 0 thì dạo động quanh điểm 0 0
Trang 7105 Chế độ định hướng theo hướng mũi tàu (Haed up), tàu đảo mũi, dấu mũi tàu trên màn hình RADAR có đặcđiểm:
Cố định tại điểm 0 0
106 Chế độ định hướng theo hướng mũi tàu (Head Up), RADAR có thể đo được những thông số nàu sau đây:
Góc mạn tới mục tiêu G
107 Chế độ định hướng theo hướng Bắc (North Up), RADAR có thể đo được những thông số nào sau đây:
Phương vị thật tới mục tiêu PT
108 Chế độ định hướng theo hướng Bắc (North up), RADAR cần kết nối với thiết bị nào sau đây:
115 RADAR hàng hải sử dụng giá trị đơn vị đo khoảng cách là:
Hải lý quốc tế (Nautical Mile)
116 Tiêu chuẩn IMO, vòng cự ly di động phải đo được khoảng cách tới mục tiêu trên màn hình với sai số hệthống là:
Lớn nhất là 1% thang tầm xa đang sử dụng hoặc 30m,
lấy giá trị nào lớn hơn
117 Tiêu chuẩn IMO, vòng cự ly cố định phải đo được khoảng cách tới mục tiêu trên màn hình sai số hệ thốnglà:
không quá 1% khoảng cách lớn nhất trong thang tầm xa đang dùng
hoặc 30m, lấy giá trị nào lớn hơn
118 Đo khoảng cách tới mục tiêu có khoảng cách khoảng 8NM, nên chọn thang tầm xa nào:
Trang 8Con trỏ, vòng cố định, vòng di động
122 Độ chính xác phương vị đo bằng RADAR hàng hải chịu ảnh hưởng của:
Sai số la bàn con quay (sai số hệ thống)
123 Tiêu chuẩn IMO, RADAR hàng hải phải có ít nhất:
2 vòng cự ly di động (VRM)
124 Tiêu chuẩn IMO, RADAR hàng hải phải có ít nhất:
2 đường phương vị điện tử (EBL)
125 Tiêu chuẩn IMO, điều kiện thời tiết tốt, biển êm, thang tầm xa 1,5 NM hoặc nhỏ hơn Trong giới hạn 50%đến 100% thang tầm xa lựa chọn, RADAR hàng hải phải phân biệt được 2 mục tiêu cùng phương vị có khoảngcách là:
40m
126 Tiêu chuẩn IMO, điều kiện thời tiết tốt, biển êm, thang tầm xa 1,5 NM hoặc nhỏ hơn Trong giới hạn 50%đến 100% thang tầm xa lựa chọn, RADAR hàng hải phải phân biệt được 2 mục tiêu cùng phương vị có hiệuphương vị là:
2 0 5
127 Phương pháp xác định vị trí tàu bằng RADAR nào sau đây ít áp dụng nhất:
hai phương vị (3 khoảng cách radar đồng thời) ?????
128 Phương pháp xác định vị trí tàu bằng 2 khoảng cách RADAR có nhược điểm:
Cần hai mục tiêu thích hợp đo được khoảng cách Radar,
không có đường vị trí thứ 3 để kiểm tra sai lầm
129 Mục tiêu Radar nào được ưu tiên lựa chọn nhất khi xác định vị trí tàu:
Racon
130 Xác định vị trí tàu bằng 1 khoảng cách và 1 phương vị RADAR có ưu điểm:
Có góc kẹp ngang giữa 2 đường vị trí là 90 0
Đơn giản, chỉ cần 1 mục tiêu, nhanh chóng.
131 Xác định vị trí tàu bằng 2 khoảng cách RADAR, góc kẹp giữa 2 đường vị trí là:
Góc kẹp tới hai mục tiêu =tan PTN1 – PTN2
132 Xác định vị trí tàu bằng 1 khoảng cách và 1 phương vị RADAR tới 1 mục tiêu, góc kẹp giữa 2 đường vị trí
có giá trị xấp xỉ là:
90 0
133 Tại sao phương pháp xác định vị trí tàu bằng 2 phương vị RADAR ít được áp dụng:
Phương vị đo bằng Radar kém chính xác
134 Điều kiện áp dụng cho phép, nên chọn phương pháp xác định vị trí tàu nào sau đây:
2 khoảng cách Radar
135 Phương pháp xác định vị trí tàu nào sau đây có độ chính xác và độ tin cậy cao nhất:
3 khoảng cách
136 Xác định vị trí tàu bằng 2 khoảng cách Radar tới 2 mép bờ phẳng, trường hợp bất định xảy ra khi:
Hai mép bờ song song với nhau
Trang 9137 Trường hợp khu vực chạy tàu chỉ có 2 mép bờ phẳng, có thể xác định vị trí tàu bằng phương pháp nào sauđây:
Đo khoảng cách tới hai mép bờ phẳng
138 Sử dụng radar không thể xác định được yếu tố nào sau đây:
Khoảng cách, phương vị,
139 Sử dụng radar không thể xác định được yếu tố nào sau đây:
Khoảng cách phương vị
140 Thủy triều được hiểu là:
Hiện tượng dao động có chu kỳ của mực nước biển và đại dương, dưới tác dụng của lực hấp dẫn vũ trụ từ Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất
141 Hiện tượng thủy triều xảy ra là do:
Do lực hấp dẫn vũ trụ của Mặt trăng, Mặt trời và các thiên thể
142 Theo học thuyết nào sự dao động thủy triều là do sức hút của mặt trăng, mặt trời tác dụng lên các phân tửnước trên bề mặt trái đất:
Thuyết tĩnh học
143 Học thuyết thủy triều nào là cơ sở của phương pháp phân tích điều hòa thủy triều:
Thuyết động học thủy triều
144 Học thuyết thủy triều nào sau đây có thể giải thích được các hiện tượng thủy triều phức tạp:
Thuyết động học thủy triều
145 Thiên thể nào say đây tạo ra lực hút thủy triều lớn nhất:
Mặt trăng
146 Yếu tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến thủy triều nhất:
147 Yếu tố nào sau đây gây nên hiện tượng triều trễ:
Địa hình đáy và độ kết dính nước biển
148 Phương pháp nào sau đây được sử dụng chủ yếu trong công tác dự đoán thủy triều:
Phương pháp phân tích điều hòa
149 Nhật triều là hiện tượng thủy triều xảy ra:
Trong một ngày Mặt trăng chỉ duy nhất một lần nước lớn và một lần nước ròng
150 Chế độ thủy triều nào trong 1 ngày mặt trăng xảy ra duy nhất 1 lần nước lớn và 1 lần nước ròng:
153 Chế độ bán nhật triều, trong 1 ngày mặt trăng xảy ra:
Hai lần nước lớn và 2 lần nước ròng
154 Trường hợp nào sau đây không phải là tính chất của chế độ triều hỗn hợp:
Trang 10Xảy ra khi có sự chênh lệch lớn (bất đẳng) giữa độ cao nước lớn hoặc nước ròng hoặc cả hai trong ngày Trong một tháng trăng chủ yếu xảy ra bán nhật triều ko thuần khiết, một vài ngày nhật triều ko thuần khiết
155 Số “0” hải đồ (Chart Datum) là:
Độ cao mực nước biển sử dụng trong thủy văn làm mốc tính độ sâu đáy biển
156 Số “0” hải đồ (Chart Datum) là:
Hay độ cao điểm cạn ghi trên hải đồ hàng hải
157 Số “0” hải đồ (Chart Datum) thường được xác định là:
Xấp xỉ mực nước thủy triều thiên văn thấp nhất LAT.
158 Số “0” thủy triều (Datum of tide prediction) là:
Mốc tính độ cao thủy triều
159 Mực nước nào sau đây là cơ sở xây dựng mô hình tham khảo hình dạng trái đất Geoid:
Mực nước biển trung bình MSL
160 Biên độ triều (Range) là:
Sự chênh lệch độ cao nước lớn và nước ròng liên tiếp.
161 Biên độ thời gian (Duration) là:
Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra nước lớn và nước ròng liên tiếp
162 Triều sóc vọng (Spring tide) xảy ra khi:
Vị trí Mặt trời, Mặt trăng, Trái đất cùng nằm trên một đường thẳng, lực tạo triều của MTroi và Mtrang cùng phương nên lực tổng hợp đạt giá trị lớn nhất
163 Triều trực thế (Neap tide) xảy ra khi:
Vị trí Mặt trời vuông góc với vị trí tương đối của Mặt trăng và Trái đất, lực tạo triều của MTroi và Mtrang vuông góc nên lực tổng hợp là nhỏ nhất
164 Thời kỳ sóc vọng (Spring tide), biên độ triều có giá trị là:
Lớn nhất ????
165 Thời kỳ sóc vọng (Spring tide), dòng triều có giá trị là:
166 Triều sóc vọng (Spring tide) xảy ra vào thời điểm nào:
1 – 2 âm lịch (trăng non) và 15 -16 âm lịch (trăng tròn)
167 Triều trực thế (Neap tide) xảy ra vào thời điểm nào:
7 – 8 âm lịch (trăng thượng huyền); 22 – 23 âm lịch (trăng hạ huyền)
168 Triều trực thế (Neap tide) thường xảy ra vào thời điểm:
7 – 8 âm lịch (trăng thượng huyền); 22 – 23 âm lịch (trăng hạ huyền)
169 Triều sóc vọng (Spring tide) thường xảy ra vào thời điểm:
1 – 2 âm lịch (trăng non) và 15 -16 âm lịch (trăng tròn)
170 Khu vực xảy ra bán nhật triều là chủ yếu, độ cao mục tiêu (Height) ghi trên hải đồ Anh tính theo mốc:
MHWS
171 Khu vực xảy ra nhật triều chủ yếu, độ cao mục tiêu (Height) ghi trên hải đồ Anh tính theo mốc:
Trang 11172 Khu vực không có thủy triều, độ cao mục tiêu (Height) ghi trên hải đồ Anh tính theo mốc:
MSL mực nước biển trung bình
173 Cùng 1 vị trí thủy triều, mực nước nào sau đây là lớn nhất:
174 Cùng 1 vị trí thủy triều, mực nước nào sau đây là lớn nhất:
175 Cùng 1 vị trí thủy triều, mực nước nào sau đây là thấp nhất:
176 Cùng 1 vị trí thủy triều, mực nước nào sau đây là thấp nhất:
177 Cùng 1 vị trí thủy triều, mực nước nào sau đây là lớn nhất:
178 Lịch thủy triều Anh (Admiralty tide table – ATT) có mấy tập:
4 tập
179 Lịch thủy triều Anh (Admiralty tide table – ATT) xuất bản mấy năm 1 lần:
1 năm / 1 lần
180 Phần I (Part I) của lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Giờ và độ cao nước lớn, nước ròng từng ngày trong năm của các cảng chính trong tập
181 Phần Ia (Part Ia) của tập 1, lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Giờ và độ cao thủy triều từng giờ trong năm của một số cảng chính thuộc anh
182 Phần Ib (Part Ib) của tập 3, lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Bảng tính dòng triều cho một số eo biển; kênh đào
183 Phần Ib (Part Ib) của tập 4, lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Bảng tính dòng triều cho một số eo biển; kênh đào
184 Phần II (Part II) của lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Lượng hiệu chỉnh thời gian và độ cao của cảng phụ so với cảng chính
185 Phần III (Part III) của lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Hằng số điều hòa tính độ cao thủy triều
186 Phần IIIa (Part IIIa) của tập 3, lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Hằng số điều hòa tính toán dòng triều
187 Phần IIIa (Part IIIa) của tập 4, lịch thủy triều Anh cho thông tin:
Hằng số điều hòa tính toán dòng triều
188 Phần nào sau đây của Lịch thủy triều Anh không có thông tin để xác định cảng chính hay cảng phụ:
Phần III
189 Muốn xác định cảng chính tương ứng của cảng phụ phải tra ở phần nào sau đây của Lịch thủy triều Anh:
Phần II
Trang 12190 Tập 1 lịch thủy triều Anh, họ đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước lớn và nướcròng được xây dựng như sau:
Gồm 2 đường cong, đường liền nét (Spring curve) tương ứng với biến đổi thủy triều trung bình thời kỳ sóc vọng
Đường đứt nét (Neap curve) tương ứng với biến đổi thủy triều trung bình thời kỳ trực thế
191 Tập 2 lịch thủy triều Anh, họ đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước lớn và nướcròng được xây dựng như sau:
Gồm 2 đường cong, đường liền nét (Spring curve) tương ứng với biến đổi thủy triều trung bình thời kỳ sóc vọng
Đường đứt nét (Neap curve) tương ứng với biến đổi thủy triều trung bình thời kỳ trực thế
192 Tập 3 lịch thủy triều Anh, họ đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước và nước ròngđược xây dựng như sau:
Gồm 3 đường cong dạng hàm (cosin) tương ứng sự biến đổi thủy triều có biên độ thời gian 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ.
193 Tập 2 lịch thủy triều Anh, họ đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước và nước ròngđược xây dựng như sau:
Gồm 3 đường cong dạng hàm (cosin) tương ứng sự biến đổi thủy triều có biên độ thời gian 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ.
194 Tập 4 lịch thủy triều Anh, đối số chọn đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước vànước ròng là:
Khoảng triều dâng hay triều rút và biên độ thời gian Duration
195 Tập 3 lịch thủy triều Anh, đối số chọn đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước vànước ròng là:
Khoảng triều dâng hay triều rút và biên độ thời gian Duration
196 Tập 2 lịch thủy triều Anh, đối số chọn đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước vànước ròng là:
Khoảng triều dâng hay triều rút và biên độ triều của khoảng đang xét
197 Tập 1 lịch thủy triều Anh, đối số chọn đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước vànước ròng là:
Khoảng triều dâng hay triều rút và biên độ triều của khoảng đang xét
198 Tập 3 lịch thủy triều Anh, điều kiện sử dụng đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước
và nước ròng là:
Biên độ thời gian Duration trong khoảng 5 – 7h và cảng không có hiệu chỉnh nước nông
199 Tập 4 lịch thủy triều Anh, điều kiện sử dụng đường cong dự tính độ cao thủy triều vào thời điểm giữa nước
và nước ròng là:
Biên độ thời gian Duration trong khoảng 5 – 7h và cảng không có hiệu chỉnh nước nông
200 Tập 4 lịch thủy triều Anh, tính toán lượng hiệu chỉnh cho cảng phụ theo cảng chính nào sau đây phải nộisuy:
201 Tập 3 lịch thủy triều Anh, tính toán lượng hiệu chỉnh cho cảng phụ theo cảng chính nào sau đây phải nộisuy:
Trang 13202 Tập 2 lịch thủy triều Anh, tính toán lượng hiệu chỉnh cho cảng phụ theo cảng chính nào sau đây phải nộisuy:
203 Tập 1 lịch thủy triều Anh, tính toán lượng hiệu chỉnh cho cảng phụ theo cảng chính nào sau đây phải nộisuy:
204 Đối số tra lượng hiệu chỉnh độ cao thủy triều theo mùa là:
Số hiệu cảng chính và ngày tháng hàng hải
205 Giờ áp dụng cho cảng chính (Standard Port) trong lịch thủy triều Anh là:
Giờ múi (time zone)
206 Giờ áp dụng cho cảng phụ (Secondary Port) trong lịch thủy triều Anh là:
Giờ múi (time zone)
207 Giờ áp dụng cho lịch thủy triều Anh là:
Giờ chuẩn (standard time) =tan giờ múi áp dụng cho từng cảng
208 Lịch thủy triều Anh, hệ số FACTOR tính theo công thức:
factor= height above LW
predicted range =
h cần tính−h nước ròng biên độ triều
209 Lịch thủy triều Anh, hệ số FACTOR có độ biến thiên:
212 Tập 1 lịch thủy triều Anh, khi chọn đường cong liền nét (Spring) để dự tính độ cao thủy triều giữa nước lớn
và nước ròng thì giá trị nào sau đây của cảng là lớn nhất:
R biên độ triều là lớn nhất ?????
213 Tập 1 lịch thủy triều Anh, khi chọn đường cong đứt nét (Neap) để dự tính độ cao thủy triều giữa nước lớn vànước ròng thì giá trị nào sau đây của cảng là nhỏ nhất:
R biên độ triều là nhỏ nhất ?????
214 Tập 1 lịch thủy triều Anh, khi phải nội suy giữa đường cong đứt nét (Neap) và đường cong liền nét (Spring)
để dự tính độ cao thủy triều giữa nước lớn và nước ròng thì giá trị nào sau đây của cảng là nhỏ nhất:
MEAN RANGE NEAP
215 Tập 1 lịch thủy triều Anh, khi phải nội suy giữa đường cong đứt nét (Neap) và đường cong liền nét (Spring)
để dự tính độ cao thủy triều giữa nước lớn và nước ròng thì giá trị nào sau đây của cảng là lớn nhất:
MEAN RANGE SPRING
216 Tập 1 lịch thủy triều Anh, khi chọn đường cong để dự tính độ cao thủy triều giữa nước lớn và nước ròng chocảng chính thì giá trị nào sau đây cần phải tính toán: