hệ tuần hoàn của ếchhệ tuần hoàn của cáhệ tuần hoàn của thằn lằnhệ tuần hoàn hởhệ tuần hoàn ở ngườihệ tuần hoàn kínhệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bàohệ tuần hoàn của lưỡng cưhệ tuần hoàn của thỏhệ tuần hoàn của ếch đồnghệ tuần hoàn máuhệ tuần hoàn và hô hấp của thỏhệ tuần hoàn tiếng anhhệ thống tuần hoàn aiphệ tuần hoàn tiếng anh là gìhệ thống khí tuần hoàn aiphệ tuần hoàn đơn và képhệ tuần hoàn kín và hởhệ tuần hoàn hở và kín có đặc điểm gìhệ thống không khí tuần hoàn aiphệ thống không khí tuần hoàn aip la gimáu và hệ tuần hoàntim và hệ tuần hoànhệ tuần hoàn bò sáthệ tuần hoàn bao gồmhệ tuần hoàn bạch huyếthệ tuần hoàn bào thaihệ tuần hoàn ở bò sáthệ tuần hoàn bàng hệhệ tuần hoàn của bồ câuhệ số tuần hoàn bùnhệ tuần hoàn gồm những bộ phận nàohệ tuần hoàn ở sâu bọhệ tuần hoàn của thằn lằn bóng đuôi dàihệ tuần hoàn có tính tự điều chỉnh như thế nàohệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác với của ếchgiun đất có hệ tuần hoàn khônggiun đất có hệ tuần hoàn gìcác loài có hệ tuần hoàn hởđối tượng có hệ tuần hoàn hởgiun đất có hệ tuần hoànhệ thống tuần hoàn dung dịch khoanhệ tuần hoàn thể dụcbảng hệ thống tuần hoàn dạng ngắncác dạng hệ tuần hoànbảng tuần hoàn dạng hệ mặt trờidiễn biến hệ tuần hoàn hởđặc điểm hệ tuần hoàn trẻ emdiễn biến của hệ tuần hoàn hởdiễn biến của hệ tuần hoàn kínhệ tuần hoàn đơnhệ tuần hoàn đơn của cáhệ tuần hoàn đơn képhệ tuần hoàn kín đơnhệ tuần hoàn giun đấtso sánh hệ tuần hoàn đơn và képhệ tuần hoàn của giun đấthệ tuần hoàn kín có đặc điểmhệ tuần hoàn trẻ emhệ tuần hoàn lớp 3hệ thống tuần hoàn khí thải egrsinh lý hệ tuần hoàn trẻ emhệ tuần hoàn gồm những cơ quan nàohệ tuần hoàn gồm những thành phần nàohệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nàohệ tuần hoàn giải phẫuhệ tuần hoàn gia cầmhệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nàohệ tuần hoàn của gàhệ tuần hoàn hở ở côn trùnghệ tuần hoàn hở có ởhệ thống tuần hoàn hóa họchệ tuần hoàn sinh học 11hệ tuần hoàn sinh học 8hệ tuần hoàn của heohệ tuần hoàn là gìhệ tuần hoàn sinh 8hệ tuần hoàn kép có ưu điểm gì hơn hệ tuần hoàn đơnhệ tuần hoàn kín có ưu điểm gì so với hệ tuần hoàn hởhệ tuần hoàn kín có đặc điểm gìhệ tuần hoàn kép là gìhệ tuần hoàn lưỡng cưhệ tuần hoàn lớnhệ tuần hoàn lớp thúhệ tuần hoàn lớp cáhệ tuần hoàn lớp 11hệ tuần hoàn là jhệ tuần hoàn hở là gìhệ tuần hoàn của lớp thúsinh lý hệ tuần hoànhệ tuần hoàn máu của ếchhệ tuần hoàn máu ngườihệ tuần hoàn máu của ngườihệ tuần hoàn mởhệ tuần hoàn máu sinh học 11hệ thống tuần hoàn mendeleevhệ tuần hoàn tim mạchhệ thống tuần hoàn mao mạchhệ tuần hoàn ngườihệ tuần hoàn nhau thaihệ tuần hoàn nãohệ tuần hoàn thai nhihệ tuần hoàn của ngành ruột khoanghệ thống tuần hoàn nước nónghệ thống tuần hoàn ngoài cơ thểhệ tuần hoàn ở cáhệ tuần hoàn ở ếchhệ tuần hoàn ở trẻ emhệ tuần hoàn ở châu chấuhệ tuần hoàn ở lớp thúhệ tuần hoàn ở thúhệ tuần hoàn ở giun đấttại sao hệ tuần hoàn của cá lưỡng cưtại sao hệ tuần hoàn của côn trùngtại sao hệ tuần hoànhệ tuần hoàn phổihệ tuần hoàn của phổimô tả hệ tuần hoàn phổibảng hệ thống tuần hoàn pdfmô phôi hệ tuần hoànhệ thống nuôi tuần hoàn rashệ thống lọc tuần hoàn rasrối loạn hệ tuần hoàn nãorối loạn hệ tuần hoànhệ tuần hoàn sinh 11hệ tuần hoàn cá sụnhệ tuần hoàn cá sấuhệ tuần hoàn của sâu bọhệ tuần hoàn timhệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chấthệ tuần hoàn thỏhệ tuần hoàn thằn lằnhệ tuần hoàn trong cơ thểhệ tuần hoàn thúưu điểm hệ tuần hoàn kín so với hởưu điểm hệ tuần hoàn kínưu điểm hệ tuần hoàn képưu điểm hệ tuần hoàn hởưu điểm của hệ tuần hoàn kínưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hởưu điểm của hệ tuần hoàn đơn và képưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với đơnưu điểm của hệ tuần hoàn kín và hởưu điểm của hệ tuần hoàn kín képhệ tuần hoàn và hô hấp của cáhệ tuần hoàn và hô hấp của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn như thế nàohệ tuần hoàn violethệ tuần hoàn vận chuyển các chất chủ yếu nàohệ tuần hoàn vận hành như thế nàohệ tuần hoàn có vai trò gìhệ tuần hoàn cá xươnghệ tuần hoàn của cá xươnghệ tuần hoàn của giáp xáchệ thống tuần hoàn khí xảhệ thống tuần hoàn khí xả egrhệ tuần hoàn của lớp cá xươngtuần hoàn bàng hệ xơ gantuần hoàn bàng hệ trong xơ ganhệ tuần hoàn youtubeý nghĩa của hệ tuần hoàný nghĩa bảng hệ thống tuần hoàný nghĩa của bảng hệ thống tuần hoànbài 18 hệ tuần hoàn máubài 18 hệ tuần hoànbài 19 hệ tuần hoàn máubài 19 hệ tuần hoànso sánh các hệ tuần hoàn sinh 11 bài 18so sánh các hệ tuần hoàn sinh 115 chức năng của hệ tuần hoànbảng hệ thống tuần hoàn lớp 8sinh học 8 hệ tuần hoàn
Trang 1Phần 2 Mô học
chuyên biệt
Hệ thống tuần hoàn
Trang 2Hệ tuần hoàn
• Định nghĩa: cơ quan vận chuyển máu, vận
chuyển oxi và các chất dinh dưỡng đến mô và các cơ quan đồng thời loại thải chất cặn bã
• Gồm:
* Hệ thống động mạch (artery),
* Hệ thống tĩnh mạch (vein)
* Hệ thống mao mạch (capillary)
Trang 3Nhiệm vụ của hệ thống tuần hoàn
• Phân phối kích thích tố, chất dinh dưỡng đến tế bào và các mô trong cơ thể
• Vận chuyển các chất cặn bã đến các cơ quan bài tiết
Cùng với hệ thống thần kinh, hệ tuần hoàn tham gia vào việc điều hòa các cơ quan trong cơ thể
Trang 4- Hệ thống bạch huyết
+ Mao mạch bạch huyết,
+ Các tĩnh mạch bạch huyết
Hệ bạch huyết dẫn bạch huyết đổ chung vào
hệ tuần hoàn máu ở chỗ tĩnh mạch gần tim
Được lót bằng một lớp BM mỏng (nội
mạc: endothelium)
Trang 5Nhiệm vụ của màng nội mạc
• Tạo một mặt trơn cho dòng máu và bạch
huyết dễ chảy, không bị đông trong lòng mạch
* T ế bào nội mô ở mao mạch dài và dẹp
Ở động mạch và tĩnh mạch thì tế bào có hình
đa diện hay khối đơn và có kích thước lớn
hơn
* Ngoài lớp tế bào nội mô thì mạch máu còn
có lớp cơ trơn, mô liên kết và những sợi đàn hồi
Trang 6Cấu tạo
• Các động mạch lớn cần phải dai và dẻo
(vì chúng chịu đựng áp lực lớn do đó chúng có thành mạch chứa
nhiều mô chống đỡ, nhất là mô liên kết, sợi đàn hồi)
• Các động mạch khác thường có nhiều sợi cơ trơn
(vì thế có khả năng co dãn cao, chúng có thể điều chỉnh lưu lượng
máu đến các phần của cơ thể
• Những mạch máu như mao mạch có vách
mỏng giúp sự trao đổi chất biến dưỡng giữa máu và mô dễ dàng
Trang 7Cấu tạo tim
Cấu tạo từ trong ra ngoài gồm:
• Màng lót trong (nội tâm mạc),
• Lớp cơ tim
• Lớp màng ngoài
Trang 9Huyết áp (Blood presure)
• Huyết áp: áp lực máu tác dụng lên thành mạch
• Khi tim co : tim bơm máu vào động mạch Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa)
• Khi tim dãn: máu không được bơm vào động mạch Huyết
áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)
• Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng; tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm (hạ)
• Càng xa tim, huyết áp càng giảm
• Người: HA ở động mạch chủ là 120 – 140 mmHg, mao mạch:
20 – 40 mmHg, ở tĩnh mạch lớn 10 – 15 mmHg
• Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch
và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Trang 1010
Vận tốc máu (Blood speed)
• Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong 1 giây
• Vận tốc máu phụ thuộc vào :
+ Tiết diện mạch: nếu tiết diện nhỏ, chênh lệch huyết
áp hớn, máu sẽ chảy nhanh và ngược lại, máu sẽ chảy chậm
+ Chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
• Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chậm nhất trong các mao mạch
• Người: tốc độ máu ở động mạch là 500 – 600
mm/giây, mao mạch: tốc độ máu giảm chỉ còn 0,5
mm/giây
Trang 11Nội tâm mạc ( Endocardium )
• Cấu tạo từ biểu mô phủ đơn lát
• Có nơi tạo thành van tim, ngăn giữa tâm nhỉ và tâm thất
• Lớp mô liên kết xen lẫn sợi cơ trơn và sợi chun
Trang 12* Nút Tawara: nằm ở vách trong của van 3 lá
* Bó Hiss: phân làm 2 nhánh chạy dọc theo
vách liên thất xuống đỉnh tim
* Sợi Purking: nằm dưới màng lót tim
Trang 13Tính tự động của tim
• Cắt rời khỏi cơ thể, tim vẫn còn khả năng co bóp nhịp nhàng nếu được cung cấp đủ dinh dưỡng và ôxi với một nhiệt độ thích hợp
• Hoạt động của tim có tính tự động là do trong thành tim có các tập hợp sợi đặc biệt gọi là hệ dẫn truyền
Trang 14Nút xoang nhĩ
Nút Tawara
Bó Hiss
Lưới Purking
Trang 15Màng ngoài tim
• Gồm hai lớp lá thành và lá tạng, giữa 2 lớp là xoang chứa dịch để bảo vệ tim không bị cọ xát vào các tổ chức khác
Trang 1616
Động mạch - Artery
• Lớp trong: tính từ trong ra ngoài
* Lớp nội mạc: biểu mô phủ đơn lát
* Lớp tổ chức liên kết
* Lớp TB hình sao
* Lớp khí gồm những phiến sợi chun
* Lớp phiến chun dày tạo thành lớp giới hạn trong
• Lớp giữa: gồm nhiều phiến chun xếp đồng tâm chằng chịt nhau có xen lẫn sợi cơ vòng và tổ chức liên kết Phiến chun dày làm giới hạn ngoài
• Lớp ngoài: tổ chức liên kết, chứa nhiều mạch máu, dây thần kinh và một ít sợi chun
Trang 18Cấu tạo của mạch máu
Động mạch Tĩnh mạch
Áo giữa (Cơ trơn)
Áo ngoài MLK thưa
Áo trong
Van
Trang 19Tĩnh mạch
Trang 20A little of everything
ĐM
TM
TM
Trang 21So sánh động mạch và tĩnh mạch
cùng tên
Trang 22So sánh ĐM và TM dưới kính hiển vi quang học
Trang 23Động mạch và tĩnh mạch
Trang 24Mao mạch (Capillary)
Cấu tạo từ trong ra ngoài gồm:
• Lớp nội mạc gồm 3-4 tế bào đơn lát tạo thành vách
• Lớp màng đáy
• Lớp tế bào nuôi hình bán nguyệt trùm lên lớp
tế bào nội mạc
Trang 27Mao mạch (Capillary)
Tuỳ vào cách nối giữa các TB nội mạc, mao
mạch được chia làm 2 loại: mao mạch liên tục
và mao mạch không liên tục
• Mao mạch liên tục: các TB xếp nối với nhau, không có khe hở
• Mao mạch không liên tục: có khe hở nhỏ
giữa các TB nội mạc
Trang 28Phân loại mao mạch
Mao mạch liên tục Mao mạch không liên tục
Trang 29Mao mạch
Endothelium
Trang 31 Những tĩnh mạch bạch huyết tương đối lớn thì cấu tạo rất giống tĩnh mạch, có van ghép từng đôi
Hệ thống bạch huyết
Trang 32Cơ quan tạo máu và tham gia MD
Mô bạch huyết phân tán
Trang 33Mô bạch huyết phân tán
Tập hợp thành đám, mảng
Nốt bạch huyết
Nằm trong mô LK thưa của nm dọc đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu và
như mảng Peyer ở hồi tràng, hạch hạnh nhân ở vùng lưỡi,
hầu, khẩu cái
xen lẫn với mô liên kết
của cơ quan
Trang 34Nốt bạch huyết
Chứa các tế bào lympho, chủ yếu lympho bào
B nằm trong một mạng lưới các tế bào lưới nội
mô và các sợi
Có 2 loại nốt bạch huyết
– Nốt bạch huyết sơ cấp : có hình cầu hoặc bầu dục
và không có vùng trung tâm sáng
– Nốt bạch huyết thứ cấp : phân thành 2 vùng:
Vùng trung tâm sinh trưởng, có màu sáng hơn
Vùng ngoại vi đậm màu
Trang 36Lympho node
Medullary Cord: Mc
Cotex: Co Paracotex: Pc
Germinal centers: G Hilum: H
Trang 37Vùng võ
Vùng tủy
Cấu tạo hạch bạch huyết
Trung tâm sinh trưởng Nốt bạch huyết
Mạch bạch huyết đi vào
Mạch bạch huyết đi ra
Vùng cận võ
Vùng tủy
Trang 38Trung tâm sinh trưởng
(Germinal center)
Trang 39Vai trò của hạch bạch huyết
Hệ thống lọc, bảo vệ cơ thể chống lại sự
xâm nhập của vi khuẩn và sự di căn của
những tế bào ung thư
Là nơi hình thành những tế bào có vai trò miễn dịch: lympho bào và tương bào
Có khả năng tiêu hủy hồng cầu già và cũng
có thể đảm nhận chức năng tạo máu giống như tủy xương
Trang 41Cấu tạo của lách
• Được bao bọc trong một vỏ liên kết sợi dày xen lẫn sợi cơ trơn
• Nơi vỏ xơ dày lên gọi là cuống lách,
là nơi động mạch, tĩnh mạch lách
vào, ra khỏi nhu mô lách
• Nhu mô lách (chất lách) có màu đỏ sẫm, trên đó có nhiều chấm trắng
nhỏ
– Chất lách có màu đỏ sẫm gọi là tuỷ đỏ – Những chấm trắng gọi là tuỷ trắng
Trang 42Cấu tạo của nhu mô lách
Trang 43Thúy Hằng-AGU
Chức năng của lách
• Lọc máu: Máu khi đi qua lách được lọc sạch Vai trò làm sạch dòng máu do
các đại thực bào lách đảm nhiệm
• Tạo tế bào lympho: cả 2 loại tế bào
lympho B và T đều được hoạt hoá ở
lách
• Lách là nơi tiêu hủy hồng cầu và các
tế bào khác: lách là nơi kiểm soát chất lượng của tế bào máu khi máu đi qua lách
Trang 44Thúy Hằng-AGU
Chức năng của lách
• Ở bào thai, lách là nơi sản xuất tất cả các
thành phần hữu hình của máu: lympho bào,
hồng cầu, bạch cầu đa nhân Ở thú trưởng
thành, lách có vai trò tạo lympho bào và tiêu hủy các hồng cầu già yếu và tham gia vào
việc bảo vệ cơ thể
• Thực hiện chức năng tạo hồng cầu, nhất là khi gia súc có chửa và trong một vài bệnh thiếu máu hay do tủy xương suy yếu khả năng tạo huyết
• Điều hòa lượng máu trong cơ thể: khi máu
vào nhiều lách sẽ phồng to để chứa máu, khi cần sẽ co bóp đẩy máu đi
• Bảo vệ cơ thể do có chứa nhiều lympho bào B
và T, đại thực bào
• Có vai trò lọc máu Tế bào có khả năng thực
bào hoạt động rất tích cực để chống lại yếu tố xâm nhiễm cơ thể
Trang 45Tủy xương
• Là mô liên kết mềm chứa trong các hốc của tủy xương có 2 loại
– Tủy vàng: cấu tạo chủ yếu là những
tế bào mỡ, là nơi dự trữ mỡ quan
Trang 46Tuyến ức ( THYMUSGLAND)
• Tuyến ức nằm trong mô liên kết và mô mỡ dưới xương ức, trong xoang ngực Được
bao quanh bởi một lớp vỏ bao
Tuyến ức có kích thước lớn nhất sau khi sinh đến tuổi dậy thì, sau dậy thì tuyến ức bắt đầu thoái
triển
• Ở gia cầm, tuyến gồm có 5 đôi nằm dọc
hai bên cổ
• Ở người và động vật có vú, tuyến gồm 2 thùy
Trang 47Cấu tạo tuyến ức
• Tuyến ức không có vỏ liên kết dày, chỉ
có một màng liên kết mỏng bao quanh
và chia tuyến ra thành thùy và tiểu
thùy Trong màng liên kết này cũng
mang theo những mạch máu nhỏ
Trang 48Cấu tạo tuyến ức (tt)
Mỗi tiểu thùy tuyến ức có 2 vùng:
- Vùng vỏ: là vùng ngoại vi tiểu thuỳ,
vùng này dày đặc tế bào Lympho.
Cấu tạo bởi một lưới tế bào hình sao và những tế bào tuyến ức
- Vùng tủy: nằm ở trung tâm tiểu thuỳ
Vùng tuỷ ít tế bào hơn và ít nhuộm màu nên màu sáng hơn
Cũng chứa nhiều tế bào hình sao và tế bào tuyến
ức Ngoài ra có thêm tiểu thể Hassall
Nhu mô của tuyến ức hoàn toàn không có mạch bạch
huyết Các mạch bạch huyết đi ra nằm ở vùng vỏ liên kết
và các vách ngăn
Trang 49Cấu tạo vi thể tuyến ức
Trang 50Chức năng tuyến ức
• Là nơi biệt hóa những lympho bào đến
từ tủy xương thành lympho bào T
• Có khả năng tổng hợp nhiều yếu tố
tăng trưởng
Trang 51Câu hỏi
• Hệ thống tuần hoàn gồm có các cơ quan nào?
• Cấu tạo của ĐM và TM
• Sự khác nhau của cấu tạo ĐM và TM
• Hệ thống bạch huyết và cơ quan tạo miễn dịch cho cơ thể