Câu 1: Thế nào là nhà quản trị, phân loại nhà quản trị? Trình bày các kỹ năng quản trị.Nhà quản trị là ngươi có trách nhiệm chỉ huy, điều khiển, giám sát, … các hoạt dộng của những người khácPhân loại : QTV cao cấp các qđ chiến lượcQTV cấp giữa các qđ chiến thuật QTV cấp cơ sở các qđ tác nghiệpTh qđ người thừa hành + QTV cao cấp : là các nhà quản trị họat động ở cấp bậc tối cao trong một tổ chức. nhiệm vụ của các nhà quản trị cấp cao là đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược , duy trì và phát triển tổ chức. các chức danh thường chủ tịch hội đồn quản trị, phó chủ tịch ….+ QTV cấp giữa hay cấp trung gian: là nhà quản trị hoạt động ở dưới các QTV cao cấp, ở trên các QTV cấp cơ sở. nhiệm vụ của họ là đưa ra các qđ chiến thuật th các kế hoạch và các chính sách của dn, phối hợp các hoạt động các công việc để hoàn thành mục tiêu chu. Các QTV cấp giữa thường là các trưởng phòng ban, các phó phòng ….+ QTVcấp cơ sở: là những nhà quản trị viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của nhà quản tri trong cùng một tổ chức. nhiệm vụ của họ là đưa ra các qđ tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển, các công nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh, các công việc cụ thể hàng ngày nhằm th mục tiêu chung. Các chức danh như đốc công, ca trưởng,….Các kỹ năng quản trị + kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ: thảo chương trình hoặc điện toán, soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh doanh……. Là những kỹ năng rất cần thiết cho QTV cấp cơ sở hơn là QTV cấp trung gian hoặc QTV cấp cao+ kỹ năng nhân sự: liên quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển nhân sự. một vài kỹ năng cần thiết cho bất cứ QTV nào có thái dộ quan tâm đến người khác, xây dựng không khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự trong tổ chức đẻ hoàn thành các kết quả kỳ vọng. kỹ năng nhân sự đối với mọi cấp QTV đều cần thiết như nhau trong bất cứ tổ chức nào dù là phạm vi kinh doanh hay phi kinh doanh+ kỹ năng nhận thức hay tư du: la cái khó hình thành và là một trong những kỹ năng khó nhất nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng nhất dối với các nhà QTV cao cấp. họ cần tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối chính sách đệu quả đốối phó có hiệu quả đối với những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức.Câu 2: Trình bày mô hình cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng. Phân tích ưu điểm và hạn chế và điều kiện áp dụng của mô hình này Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý sau:+Có sự tồn tại các đơn vị chức năng.+Không theo tuyến.+Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến, do đó mỗi người cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp của mình Mô hình: Thể hiện qua sơ đồ sau: Ưu điểm:
Trang 1QTV cao cấp các qđ chiến lược
QTV cấp giữa các qđ chiến thuật
QTV cấp cơ sở các qđ tác nghiệp
T/h qđ người thừa hành
+ QTV cao cấp : là các nhà quản trị họat động ở cấp bậc tối cao trong một tổ chức nhiệm vụ của các nhà quản trị cấp cao là đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược , duy trì và phát triển tổ chức các chức danh thường chủ tịch hội đồn quản trị, phó chủ tịch …
+ QTV cấp giữa hay cấp trung gian: là nhà quản trị hoạt động ở dưới các QTV cao cấp, ở trên các QTV cấp cơ sở nhiệm vụ của họ là đưa ra các qđ chiến thuật t/h các kếhoạch và các chính sách của dn, phối hợp các hoạt động các công việc để hoàn thành mục tiêu chu Các QTV cấp giữa thường là các trưởng phòng ban, các phó phòng …
Trang 2+ QTVcấp cơ sở: là những nhà quản trị viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của nhà quản tri trong cùng một tổ chức nhiệm vụ của họ là đưa ra các qđ tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển, các công nhân viên trong các công việcsản xuất kinh doanh, các công việc cụ thể hàng ngày nhằm t/h mục tiêu chung Các chức danh như đốc công, ca trưởng,….
- Các kỹ năng quản trị
+ kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ: thảo chương trình hoặc điện toán,soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh doanh…… Là những kỹ năng rất cần thiết cho QTV cấp cơ sở hơn là QTV cấp trung gian hoặc QTV cấp cao
+ kỹ năng nhân sự: liên quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiểnnhân sự một vài kỹ năng cần thiết cho bất cứ QTV nào có thái dộ quan tâm đến người khác, xây dựng không khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự trong tổ chức đẻ hoàn thành các kết quả kỳ vọng kỹ năng nhân
sự đối với mọi cấp QTV đều cần thiết như nhau trong bất cứ tổ chức nào dù là phạm vi kinh doanh hay phi kinh doanh
+ kỹ năng nhận thức hay tư du: la cái khó hình thành và là một trong những kỹ năng khó nhất nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng nhất dối với các nhà QTV cao cấp họ cần tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối chính sách đệu quả đốối phó có hiệu quả đối với những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức
Câu 2: Trình bày mô hình cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng Phân tích ưu
điểm và hạn chế và điều kiện áp dụng của mô hình này
* Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý sau:
+ Có sự tồn tại các đơn vị chức năng
+ Không theo tuyến
+ Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến, do đó mỗingười cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp của mình
* Mô hình: Thể hiện qua sơ đồ sau:
* Ưu điểm:
Trang 3- Mô hình này được sự giúp
đỡ của các chuyên gia hàng đầu
- Không đòi hỏi người quản trị
phải có kiến thức toàn diện
hay đổ trách nhiệm cho nhau
Câu 3: Phân tích nội dung, ưu điểm và hạn chế của trường phái quản trị hành
chính
Câu 4: Trình bày mô hình cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến Phân tích ưu điểm và hạn
chế và điều kiện áp dụng của mô hình này
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
* Cơ cấu này được xác định trên nguyên lý sau:
- Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trược tiếp
- Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức này được thiết lập chủ yếu theo chiều dọc
- Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến
* Mô hình: Thể hiện qua sơ đồ sau:
*Ưu, nhược điểm của cơ cấu này
- Không chuyên môn hoá do
đó đòi hỏi nhà quản trị phải có
kiến thức toàn diện
- Hạn chế việc sử dụng chuyên gia có trình độ
- Đễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng
Tuy nhiên cơ cấu này rất phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sản phẩm
không phức tạp và tính chất sử dụng liên tục
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ sản xuất
Phòng
…
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ sản xuất
Trang 4*bản chất:
a ,QT là khoa học
- khoa học QT cho chúng ta những hiểu biết vè các quy luật, nguyên tắc, phương pháp,kỹ thuật quản trị để trên cơ sở dó biết cách giải quyết các vấn đềquản trị trong các hoàn cảnh cụ thể, biết cách phân tích một cách khoa học những thời cơ và những khó khăn trở ngaị trong việc đạt mục tiêu Tuy nhiên
nó chỉ la một công cụ sử dụng nó càng phải tính tán đến điều kiện đặc ddierm
cụ thể từng tình huống để vận dụng sáng tạo uyển chuyển
b , QT là một nghệ thuật
- tính nghệ thuật của QT xuất phát từ tính đa dạng phong phú của sự vật và hiện trong kinh tế kinh doanh và trong QT hơn nữa còn xuất phát từ bản chất của QT
- nghệ thuật QT là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp các tiềm năng các cơ hội và các kinh nghiệm được tích lũy trong hoạt động thực tiễn nhằm đạt đc mục tiêu đề ra
- nghệ thuật QT không thể tìm thấy đc đầy đủ trong sách báo vì nó là í mạt kinh doanh và rất linh hoạt
c, QT là 1 nghề
- đây là 1 chức năng đặc biệt hình thành từ sự phân công chuyên môn hóa lao động xã hội, hđ QT phải do 1 số người đc đào tạo, có kinh nghiệm và làm vc chuyên nghiệm thực hiện
- người làm nghề quản lý kinh doanh cần có các đk: năng khiếu QT, ý chí là giàu, có học vấn cơ bản, đc đào tạo về QT, tích lũy kinh nghiệm, có tác phongnăng động và thận trọng, có đầu óc đổi mới, phương pháp ứng xử tốt, có phẩm chất và nhân cách đúng mực
- QT ra đời đã tạo hiệu quả cao hơn hẳn so vói lđ của từng cá nhân độ lập
- QT có thể diễn ra trên nhiều lĩnh vực và hđ nhưng tựu chung lại thì đó là QT
về tài sản về thời gian lđ và QT các mối quan hệ của con người trog lđ
Trang 5
-Câu 7: Trình bày phương pháp lãnh đạo hành chính Liên hệ với phong cách lãnh đạo
tương ứng của nhà quản trị
- k/n: Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối
quan hệ tổ chức, kỷ luật của hệ thống quản trị
- Các phương pháp hành chính trong quản trị chính là các tác dộng trực tiếpcủa người lãnh đạo len tập thể những con người dưới quyền bằng các quyếtđịnh dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏi con người trong hệ thống phảichấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị sử lý kịp thời, thích đáng
- Vai trò : xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống, khâu nối các phương pháp quản trị khác lại và giải quyết các vấn đề đặt ra trong hệ thống nhanh chóng
+ Tác động hành chính có hiệu lực ngay từ khi ban hành qđ
+ Đối với những quyết định hành chính thì bắt buộc phải thực hiện, không được lựa chọn
- liên hệ với phong cách lãnh đạo phù hợp là phong cách lãnh đạo chuyên quyền nhà lãnh đạo tự ra qđ dựa vào thông tin có sẵn, nhà lãnh đạo yêu cầu cấp dưới cung cấp thông tin và tự mình ra qđ cấp dưới có thể không nắm được tình hình
Câu 8: Trình bày phương pháp ra quyết định tập thể Để thực hiện các bước của quá trình
ra quyết định tập thể những kỹ thuật nào có thể áp dụng ?
Người lãnh đạo không chỉ dựa vào kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của mình mà còndựa vào kiến thức và kinh nghiệm của tập thề để đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm
về quyết định được đưa ra
Ưu điểm
- Thu hút được sáng kiến của nhiều người để thực hiện các bước của quá trình raquyết định
- Đảm bảo tính dân chủ của tổ chức
- Đảm bảo cơ sở tâm lý – xã hội cho các quyết định
Nhược điểm
- Thường kéo dài thời gian trong việc đưa ra quyết định
- Dễ chịu sự ảnh hưởng của một hoặc một số cá nhân trong hội đồng nghiên cứuhoặc nhóm tư vấn đến kết luận của tập thể
Trang 6- Trách nhiệm của người ra quyết định không rõ rang
Các kỹ thuật có thể áp dụng:
- Động não
+ Là kỹ thuật được dùng trong quá trình tìm tòi các sáng kiến của mọi người tham giathảo luận về quyết định Trong 1 cuộc họp thảo luận có nhiều người tham gia, chủ toạphát biểu vấn đề sao cho tất cả mọi người đều hiểu, tất cả các thành viên tự do nêu ý kiếntrong một khoảng thời gian ấn định trước, các ý kiến được ghi lại và phân tích sau
+ Nhược điểm: ý kiến của mọi người trong cuộc họp dễ bị ảnh hưởng lẫn nhau
- Kỹ thuật nhóm danh nghĩa
Tìm ra sáng kiến và đi đến kết luận của cuộc họp Các thành viên của nhóm có mặt tạicuộc họp, chủ toạ phát biểu về nhiệm vụ cuộc họp, các thành viên viết ra giấy các suynghĩ của họ sau đó thảo luận và đánh giá các ý kiến của từng thành viên Từng thành viênđộc lập cho biết thứ tự các ý kiến theo mức độ đúng đắn của chúng và kết luận cuối cùng
sẽ thuộc về ý kiến có thứ bậc cao nhất
+ Mỗi thành viên hoàn thành phiếu câu hỏi một cách độc lập và nặc danh
+ Kết quả của phiếu câu hỏi được thu lại và tổng hợp
+ Sau khi xem xét các kết quả đó các thành viên lại được yêu cầu cho biết ý kiến, cứtiếp tục như vậy cho đến khi có sự thống nhất ý kiến
Câu 9: Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đối với sự phát triển của
tổ chức
Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài dn chúng k chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến hđ QT của dn mà còn ả/h đến mtr vi mô bên ngoài bên trong nội bộ dn.các yếu tố này là các nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng như các nguy cơ cho các hđ của nó Các yếu tố mtr vĩ mô có vtro khá quan trọng đối với hđ QT của 1 dn bao gồm:
- tổng sp quốc nội (GDP)
+ tác động đến nhu cầu gia đình dn và nhà nước GDP tăng sẽ kéo theo sự tăng lên
về nhu cầu số lượng sp hành hóa dvu, tăng lên về chủng loại chất lượng thị hiếu dẫn đến tăng quy mô thị trường
- yếu tố lạm phát
+ ả/h lớn đến hoạch định chiến lược sách lược kinh doanh nếu lạm phát ra tăng giá cả yếu tố đầu vào tăng làm tăng giá thành và giá bán nhưng nếu tăng giá bán lại khó cạnh tranh mặt khác yếu tố lạm phát tăng cao thì thu nhập thực tế của người dân giảm đáng kể và dẫn tớig iảm sưc mua và nhu cầu tiêu dùng của con người
Trang 7- tỉ giá hối đoái
+ tác động dến giá thành sp-dvu của dn
- yếu tố lãi xuất cho vay
+ có ả/h đáng kể đến hđ QT của dn Lãi xuất cho vay cao hay thấp sẽ ả/h trực tiếp đến yếu tố đầu vào đầu ra của mỗi dn, làm ả/h đến giá thành gía bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hóa dvu của dn, có ả/h rất lớn đến hoạch định và thựcthi các chiến lược chính sách QTKD
- tiền lương và thu nhập
+ chi phí tiền lương ả/h đến tổng chi phí sản xuất kd của đơn vị, tiền lương cao làm giá thành tăng dẫn đến những bất lợi cho dn nghiệp trong cạnh tranh, tiên lương thấp lại k khuyến khích người lđ nhiệt tình làm việc chính sách tiền lương đúng đắn có ả/h đến thái độ động cơ tinh thần làm việc cho người lđ
+ các nhà đầu tư nc ngoài thường đầu tư vào các nước mới phát triển trong đó có
nc ta do nhân công rẻ làm giảm chi phí, chi phí sx, giá thành năng cao khả năng tăng lợi nhuận của họ
- yếu tố mtr xã hội
tác động mạnh mẽ đến tất cả các hđ về QT
+ dân số: các nhà QT phaỉ p/tich cơ cấu dân số trên cơ sở giới tính tuổi tác để phânđoạn và xác định thị trường mục tiêu, phải xđ đc nhu cầu thực tế về sản phẩm hóa của mình và dựa vào đó để qđ kế hoạch sx và tiêu thụ sp của dn
+ văn hóa
+ nghề nghiệp: xh càng phát triển thì tính chuyên môn hóa và đa dạng hóa về nghềnghiệp càng cao
+ tâm lý dân tộc: t/c quê hương đất nước lòng tự hào dân tộc …
+ phong cách và lối sống: chi phối đến việc hình thành nhu cầu về chủng loại số lượng chất lượng hình dáng mẫu mã đặc trưng cho pông cách và lối sống đó
+ hôn nhân gđ: ả/h trực tiếp đến hđ của các nhà QT ở dn và vc hình thành nhiều loại nhu cầu trong xh(vd: ti vi, máy giặt, nhà ở… )
+ tôn giáo
- các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị pháp luật về sự lãnh đạo và quản lý của nhà nc
- yếu tố tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ
Câu 10: Trình bày mô hình cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến-chức năng Phân tích ưu
điểm, hạn chế và điều kiện áp dụng của mô hình này
Cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng.
* Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại
cơ cấu: Trực tuyến – chức năng Kiểu cơ cấu
này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ sản xuất
Phòng
Tổ chức
Phòng Kinh doanh
Phòng
…
Trang 8đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần về
chuyên môn, không có quyền chỉ đạo đơn vị
trực tuyến Những người lãnh đạo trực tuyến
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và
được toàn quyền quyết định trong đơn vị
mình phụ trách
* Ưu điểm:
- Có được ưu điểm của cơ cấu
trực tuyến và cơ cấu chức năng
- Tạo điều kiện cho giám đốc trẻ
* Nhược điểm:
- Nhiều tranh luận xẩy ra Do đó
nhà quản trị thường xuyên phải giải
quyết
- Hạn chế sử dụng kiến thức
chuyên môn
Áp dụng trong chế độ đốc công chức năng
Câu 12: Tầm hạn quản trị là gì ? Trình bày ảnh hưởng của tầm hạn quản trị tới cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp ?
- k/n: Tầm hạn quản trị hay còn gọi là tầm hạn kiểm soát, là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất
- ả/h vủa tầm hạn
* Tầm quản trị liên quan mật thiết đến số lượng các tầng nấc trung gian trongmột doanh nghiệp
VD: doanh nghiệp có 20 nhân viên, tầm hạn quản trị là 20, doanh nghiệp chỉ
có 2 cấp là giám đốc và nhân viên; Ngược lại nếu tầm quản trị có trong doanhnghiệp là 4 thì tổ chức doanh nghiệp sẽ gồm đến 4 cấp (Có 2 tầng trung gian)
Bộ máy tổ chức ít tầng lớp trung gian được gọi là bộ máy tổ chức thấp Bộmáy nhiều tầng lớp là bộ máy tổ chức cao
* Qua VD trên chúng ta thấy rằng cùng với một số lượng cán bộ CNV bằngnhau Nếu doanh nghiệp có tầm quản trị rộng thì doanh nghiệp sẽ có ít tầnglớp trung gian giữa giám đốc và nhân viên, và bộ máy tổ chức của doanhnghiệp sẽ có dạng thấp Ngược lại doanh nghiệp chọn tầm quản trị hẹp doanhnghiệp sẽ có nhiều cấp trung gian, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp sẽ códạng cao
* Thông thường chúng ta không thích bộ máy nhiều tầng lớp trung gian, vìlàm chậm trễ và lệch lạc thông đạt cũng như tiến trình giải quyết công việctrong doanh nghiệp Ai cũng muốn bỏ bớt tầng lớp trung gian để có được bộ
Trang 9máy tổ chức gọn nhẹ Tuy nhiên, tầm hạn quản trị rộng hay hẹp không hoàntoàn phụ thuộc vào năng lực quản trị của người quản trị mà còn phụ thuộctính đồng nhất công việc của đối tượng quản trị Nếu tính đồng nhất công việccủa đối tượng quản trị càng cao thì tầm hạn quản trị càng rộng, ngược lại thìtầm hạn quản trị sẽ hẹp
Để nâng cao tầm hạn quản trị người ta có thể tiến hành bằng nhiều cách,nhưng trước hết và cần thiết là phải nhóm gộp những thành viên có nhữngnhiệm vụ gần hoặc đồng nhất với nhau chung một nhóm, tạo thuận lợi chongười lãnh đạo của nhóm kiểm soát tốt công việc, nâng cao tầm hạn quản trị
và hiệu quả quản trị
Câu 13: Trình bày tiến trình hoạch định
- Bước 1: Nhận thức cơ hội
Tìm hiểu cơ hội là điểm bắt đầu thực sự của hoạch định Cơ hội có thể có tronghiện tại và tương lai Khi xem xét chúng, đòi hỏi phải có cách nhìn toàn diện và chính xác
về thị trường cạnh tranh, về nhu cầu khách hàng, và đặc biệt về các điểm mạnh, điểm yếucủa mình và về mục đích phải đạt được trong tương lai Việc hoạch định đòi hỏi phảithực hiện dự đoán về khả năng xuất hiện cơ hội Cơ hội có thể lớn hoặc nhỏ, có thể đánggiá với doanh nghiệp này mà không đáng giá với doanh nghiệp kia Vấn đề quan trọng làphải dự đoán và phát hiện sớm cơ hội lớn và quan trọng với tổ chức hay với doanhnghiệp mình
- Bước 2: Xác định mục tiêu
Các mục tiêu hoạch định chỉ ra điểm kết thúc quá tình thực hiện kế hoạch thìdoanh nghiệp sẽ đi đến đâu? đạt đến trình độ phát triển nào với những chỉ tiêu đặc trưngcho trình độ phát triển ấy Cần lưu ý rằng khi xác định mục tiêu hoạch định cần phải đạtđược sự phù hợp giữa mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể, giữa mục tiêu dài hạn và mụctiêu ngắn hạn
- Bước 3: Xem xét các tiền đề cơ bản.
Các tiền đề hoạch định chính là các dự báo về nhu cầu thị trường về môi trườngdoanh nghiệp cùng với những đánh giá về trình độ hiện tại của doanh nghiệp, năng lựcsản xuất, tiền vốn, các khoản dự trữ về vật tư
- Bước 4: Xây dựng các phương án.
Dựa trên mục tiêu và điều kiện tiền đề để xây dựng các phương án và lưu ý rằng
để đạt được mục tiêu thì doanh nghiệp có thể đi theo nhiều con đường khác nhau, mỗicon đường đòi hỏi những khoản chi phí khác nhau cũng như đem lại những khoản thunhập khác nhau cho doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp có nhiều phương án thể có thểhoàn thành một mục tiêu Doanh nghiệp chủ yếu xây dựng các phương án kinh doanhsau: chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược mở rộngthị trường, chiến lược đa dạng hóa kinh doanh
- Bước 5: Đánh giá phưong án.
Trang 10Sau khi đưa ra được các phương án ta phải tìm cách đưa ra các tiêu chuẩn đánh giádựa vào các mục tiêu và điều kiện tiền đề, bao gồm cả đánh giá định lượng và đánh giáđịnh tính.
- Bước 6: Lựa chọn phương án tối ưu.
Điều này đòi hỏi ban quản trị doanh nghiệp phải đánh giá thận trọng những lựclượng cạnh tranh Những lực lượng này sẽ quyết định những quy tắc cạnh tranh trongngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Ban quản trị giỏi sẽ chọn được cho mình nhữngchiến lược có tác dụng tiếp sức cho doanh nghiệp những lợi thế cạnh tranh tốt nhất vàbiết duy trì những lợi thế cạnh tranh tốt nhất và biết duy trì những lợi thế cạnh tranh đócùng với thời gian
- Bước 7: Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ
Trên thực tế phần lớn các kế hoạch chính đều cần có các kế hoạch phụ để bổ sungnhằm đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện tốt
- Bước 8: Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện
Sau khi kế hoạch đã được xây dựng xong, đòi hỏi các mục tiêu, các thông số cần phải được lượng hoá như: tổng thu nhập, chi phí, lợi nhuận… Các ngân quỹ này sẽ là các tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế và chất lượng của các kế hoạch đã xây dựng
Câu 15: Hoạch định tác nghiệp là gì? Trình bày tiến trình hoạch định tác nghiệp.
Câu 16: Trình bày phương pháp lãnh đạo kinh tế Liên hệ với phong cách lãnh đạo tương
ứng của nhà quản trị
- k/n: Phương pháp kinh tế: Là các phương pháp tác động gián tiếp vào đối
tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản trị tựlựa chọn phương án hành động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động