1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ HSG VẬT LÝ 9 CÓ CẢ ĐÁP ÁN_HAY NHẤT

4 512 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 9 HAY NHẤT CÓ CẢ ĐÁP ÁN CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH THAM KHẢO.............................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ LỚP 9

MÔN THI: VẬT LÝ THỜI GIAN: 150 PHÚT

A_MA TRẬN ĐỀ THI

Tên chủ đề Vận dụng cấp độ 1 Vận dụng cấp độ

2

Cộng

-Công thức tính nhiệt lượng

-Sự chuyển thể của các chất

- Định luật truyền thẳng ánh

sáng

- Định luật phản xạ ánh sáng

- Gương phẳng

- Định luật Ôm (cho một

điện trở, cho các loại đoạn

mạch…)

- Bài tập về phương án thực

hành

B_ĐỀ THI

Câu 1(4 điểm) : Khi chèo thuyền qua sông nước chảy, để cho thuyền đi theo đường

thẳng góc AB với bờ sông, người chèo thuyền phải hướng con thuyền đi theo đường thẳng AC Biết sông rộng 200m, thời gian thuyền qua sông hết 4 phút 10 giây Vận tốc của thuyền đối với nước 1m/s Tính vận tốc dòng nước đối với bờ sông?

Câu 2(4 điểm): Bỏ cục nước đá khối lượng m1=10kg, ở nhiệt độ t1= -100C, vào một bình

không đậy nắp Xác định lượng nước m trong bình khi truyền cho cục nước đá nhiệt lượng Q=2.107J Cho nhiệt dung riêng của nước cn=4200J/kg.K, của nước đá cđ= 2100J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ= 330 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước L= 2300 kJ/kg

A

Trang 2

Câu 3(4điểm) : Chiếu một tia sáng SI tới một gương phẳng (G) Nếu quay tia này xung

quanh điểm S một góc thì tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu?

(G)

Câu 4(5điểm): Cho mạch điện như hình vẽ:

R1=15Ω, R2=10Ω, R3=12Ω, U=12V Bỏ qua điện trở của ampe kế

a) Cho R4=12Ω Tính cường độ dòng điện và chỉ rõ chiều dòng điện qua ampe kế?

b) Tính R4 khi dòng điện đi qua ampe kế có chiều từ C đến D và có cường độ là 0,2A?

Câu 5(3điểm): Trong một cái chặn giấy bằng thủy tinh có một lỗ rỗng Biết khối lượng

riêng của thủy tinh là D Hãy xác định thể tích của lỗ rỗng? Cho các dụng cụ: Cân và bộ quả cân, bình chia độ đủ lớn để bỏ lọt cái chặn giấy, nước

C_ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1: - Gọi vận tốc của thuyền so với nước là v1 (0,5đ) (1đ)

- Gọi vận tốc của nước so với bờ là v2 (0,5đ)

- Vậy vận tốc của thuyền so với bờ là:

v = v1+v2 ; v có hướng AB (0,5đ)

- Vận tốc của thuyền so với bờ là:

v = AB / t = 200 / 250 = 0,8 (m/s) (0,5đ)

- Trong tam giác vuông vAv2 có:

(vv2)2 = (Av)2+(Av2)2

 v12 = v2 + v22

 v2= = = 0,6(m/s) (0,5đ)

S

I

B A

C

U

v

v 1

v2

A

Trang 3

Vận tốc dòng nước chảy là: v2= 0,6 m/s (0,5đ)

Câu 2: - Nhiệt lượng nước đá nhận vào để tăng từ t1= -100C đến 00C là:

Q1 = m1.cđ.(0 - t1) = 10.2100.10= 2.1 105 (J) (0,5đ)

- Nhiệt lượng nước đá ở 00C nhận vào để chảy thành nước là:

Q2 = λ.m1 = 3.3 105 10 = 33.105 (J) (0,5đ)

- Nhiệt lượng nước đá ở 00C nhận vào để tăng nhiệt độ đến 1000C (sôi) là:

Q3 = m1.cn.(100-0) = 10.4200.100 = 42.105(J) (0,5đ)

- Ta thấy: Q1+Q2+Q3 = 77,1.105 (J) nhỏ hơn nhiệt lượng cung cấp Q = 200.105 J

nên một phần nước hóa thành hơi (1đ)

- Gọi m2 là nhiệt lượng nước hóa thành hơi ta có:

= 5,34 (kg) (0,5đ)

- Vậy lượng nước còn lại trong bình là:

∆m = m1 – m2 =10 – 5,34 = 4,66 (kg) (1đ)

Câu 3:

- Tia tới SI có tia phản xạ IR1 qua ảnh S’

của S (0,5đ)

- Tia tới SJ có tia phản xạ JR2 và cũng qua

- Ta có: JSH – ISH = α (0,5đ)

Và JS’H – IS’H = β (0,5đ)

Do JSH = JS’H và ISH = IS’H (1đ)

Nên α = β Vậy tia phản xạ cũng quay một góc α (1đ)

Câu 4: a)

- Vì điện trở của ampe kế không đáng kể nên ta có:

(R1//R2) nt (R3//R4) mà R12 = R34 = 6Ω nên U12 = U34 = 6V (0,5đ)

-Ta có: I1 = 6/15 = 0,4 A ; I2 = 6/10 = 0,6 A

(0,5đ)

I3 = 6/12 = 0,5 A ; I4 = 6/12 = 0,5 A

-Ta thấy: I3 > I1 ; I4 < I2 nên dòng điện sẽ chạy từ D đến C (0,5đ)

-Cường độ dòng điện qua ampe kế là: Ia = I3 – I1 = 0,1 (A) (0,5đ)

b) Ta có: Ia = I1 – I3 → 0,2- → U12 = 8V ; U34 = 4V (0,5đ)

α

R 1

H

S ’

β

Trang 4

-Mặt khác: I4 = I2 + Ia với I2 = = 0,8 A, ta tính được I4 = 1A (0,5đ)

- Từ đó R4 = = 4 Ω (0,5đ)

(0,5đ)

-Câu 5: - Dùng cân xác định khối lượng m thủy tinh làm nên vật, biết KLR của thủy tinh ta

tính được thể tích của thủy tinh làm nên vật: V1 = m / D (1đ)

-Dùng bình chia độ xác định được thể tích toàn phần của vật: V (1đ)

-Vậy thể tích của lỗ rỗng là: V2 = V - V1 (1đ)

B A

C

U

Ngày đăng: 24/04/2016, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w