Câu 1: (2,5 điểm) Một quả cầu đồng chất có khối lượng M = 10kg và thể tích V = 0,016m3. a. Hãy đưa ra kết luận về trạng thái của quả cầu khi thả nó vào bể nước. b. Dùng một sợi dây mảnh, một đầu buộc vào quả cầu, đầu kia buộc vào một điểm cố định ở đáy bể nước sao cho quả cầu ngập hoàn toàn trong nước và dây treo có phương thẳng đứng. Tính lực căng dây? Cho biết: Khối lượng riêng của nước D = 103kgm3. Câu 2: (3,0 điểm) Cho 2 bóng đèn Đ1 (12V 9W) và Đ2 (6V 3W). a. Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để chúng sáng bình thường được không? Vì sao? b. Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V) như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường? c. Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó là 1 điện trở R sao cho công suất tiêu thụ trên đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ trên đèn Đ2. Tính R? (Biết hiệu điện thế nguồn vẫn không đổi)
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2017-2018
Môn: VẬT LÍ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
Một quả cầu đồng chất có khối lượng M = 10kg và thể tích V = 0,016m3
a Hãy đưa ra kết luận về trạng thái của quả cầu khi thả nó vào bể nước
b Dùng một sợi dây mảnh, một đầu buộc vào quả cầu, đầu kia buộc vào một điểm cốđịnh ở đáy bể nước sao cho quả cầu ngập hoàn toàn trong nước và dây treo có phươngthẳng đứng Tính lực căng dây?
Cho biết: Khối lượng riêng của nước D = 103kg/m3
Câu 2: (3,0 điểm)
Cho 2 bóng đèn Đ1 (12V - 9W) và Đ2 (6V - 3W)
a Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để chúng sáng bìnhthường được không? Vì sao?
b Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở
có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V)
như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có
điện trở là bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường?
c Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó
là 1 điện trở R sao cho công suất tiêu thụ trên
đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ trên đèn Đ2
Tính R? (Biết hiệu điện thế nguồn vẫn không đổi)
Câu 3: (2,5 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vàomột nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gamkẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốncho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì
và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt vớimôi trường bên ngoài
Câu 4: (2,0 điểm)
Hai điện trở R1 và R2 được mắc vào một hiệu điện thế không đổi bằng cách ghép songsong với nhau hoặc ghép nối tiếp với nhau Gọi Pss là công suất tiêu thụ của đoạn mạch khighép song song, Pnt là công suất tiêu thụ khi ghép nối tiếp Chứng minh : ss 4
nt
P
P Cho biết: R1 + R2 2 R1.R2
Trang 2-(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
PHÒNG GD&ĐT QUÃNG NAM
-
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2017-2018 Môn: VẬT LÍ (VÒNG II)
Câu 1: (2,5 điểm)
a Khối lượng riêng của quả cầu là:
DC = M V = 0,10016 = 625(kg/m3) 0,25đ
Ta thấy DC (= 625kg/m3) < Dnước (= 1000kg/m3) nên khi thả quả cầu vào nước thì quả cầu
sẽ nổi trên mặt nước 0,5đ
b Học sinh vẽ đúng hình và phân tích được các lực tác dụng lên quả cầu được 0,5đ Các lực tác dụng lên quả cầu:
- Lực đẩy Ác-si-mét FA thẳng đứng hướng từ dưới lên và
có cường độ: FA = dn.V = 10Dn.V 0,25đ
- Trọng lực P thẳng đứng hướng xuống dưới và:
P = 10M 0,25đ
- Lực căng dây T thẳng đứng hướng xuống dưới
Khi quả cầu cân bằng (đứng yên) thì FA = P + T 0,5đ
PT
Trang 3Giá trị điện trở của biến trở lúc đó bằng: Rb =
b
b I
R
R
= 3
2 1 2
1 2 2.
.
dm dm
dm dm
P U
P U
= 3
3 12
9 6 2
2 = 94 =>
R R P
Trang 4SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm) Hai người chạy đua trên một đoạn đường thẳng dài s = 200m Anh A chạy nửa đầu
đoạn đường với vận tốc v 1 = 4m/s, nửa sau với vận tốc v 2 = 6m/s Anh B chạy nửa đầu thời gian chạy với vận tốc v 1 , nửa sau với vận tốc v 2 Hỏi ai sẽ đến đích trước? Khi người ấy đến đích thì người kia còn cách đích bao xa?
Câu 2 (2,0 điểm) Cho một gương phẳng cố định, một điểm sáng S chuyển động đều đến gần gương phẳng trên
một đường thẳng vuông góc với gương Gọi S ’ là ảnh của S qua gương Biết ban đầu S cách gương 3m, sau 2s kể
từ lúc chuyển động khoảng cách giữa S và S ’ là 4m Tính tốc độ chuyển động của S đối với gương và tốc độ chuyển động của S đối với S ’
Câu 3 (2,0 điểm) Có hai bình cách nhiệt, bình một chứa 4 lít nước ở nhiệt độ 800 C, bình hai chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 20 0 C Người ta rót một ca nước từ bình một vào bình hai Khi bình hai đã cân bằng nhiệt thì lại rót một
ca nước từ bình hai sang bình một để lượng nước hai bình như lúc đầu Nhiệt độ nước ở bình một sau khi cân bằng là 74 0 C Cho biết khối lượng riêng của nước là 1kg/lít Xác định khối lượng nước đã rót trong mỗi lần.
Câu 4 (2,0 điểm).
a) Trình bày hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều và giải thích.
b) Một thanh sắt hình trụ có thể tích V = 10cm 3 nằm cân bằng trong dầu dưới tác dụng
của một nam châm thẳng như Hình 1 Tính độ lớn lực mà thanh nam châm tác dụng lên thanh sắt.
Biết trọng lượng riêng của sắt là 79000N/m3 và của dầu là 8000N/m 3
Câu 5 (2,0 điểm) Một bếp điện có công suất tiêu thụ P = 1,1kW khi được dùng ở mạng
điện có hiệu điện thế U = 120V Dây nối từ ổ cắm vào bếp điện có điện trở r d =1
a) Tính điện trở của bếp điện khi đó.
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp điện khi sử dụng liên tục bếp điện trong thời gian 30 phút.
Câu 6 (2,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 2, trong đó U = 24V, R0 = 2 ,
2
R 12 , R 1 là một điện trở, R b là một biến trở Vôn kế lí tưởng và bỏ qua điện
trở các dây nối Người ta điều chỉnh biến trở để công suất của nó đạt giá trị lớn nhất
thì vôn kế chỉ 12,6V
Tính công suất lớn nhất của biến trở và điện trở của biến trở khi đó.
Câu 7 (2,0 điểm) Một dây dẫn, khi dòng điện có cường độ I1 = 1,4A đi qua thì nóng lên đến nhiệt độ
0
1
t 55 C ; khi dòng điện có cường độ I 2 =2,8A đi qua thì nóng lên đến nhiệt độ t2 160 C.0 Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa dây và môi trường Nhiệt
độ môi trường không đổi Bỏ qua sự thay đổi của điện trở dây theo nhiệt độ Tìm nhiệt độ của dây dẫn khi
có dòng điện cường độ I 3 = 5,6A đi qua.
Câu 8 (2,0 điểm) Trên mặt hộp có lắp ba bóng đèn (gồm 2 bóng loại 1V-0,1W
và 1 bóng loại 6V-1,5W), một khóa K và hai chốt nối A, B như Hình 3 Nối hai
chốt A, B với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 6V thì thấy như sau:
Trang 5- Khi đóng khóa K thì chỉ có bóng đèn 6V-1,5W sáng
Biết rằng, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn nhỏ hơn 2
3 hiệu điện thế định mức của nó thì bóng đènkhông sáng Vẽ sơ đồ mạch điện trong hộp.
Câu 9 (2,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 4a, vôn kế V chỉ 30V Nếu
thay vôn kế bằng ampe kế A mắc vào hai điểm M, N của mạch điện trên thì
thấy nó chỉ 5A Coi vôn kế, ampe kế đều là lí tưởng và bỏ qua điện trở các
dây nối.
a) Xác định giá trị hiệu điện thế U 0 và điện trở R 0
b) Mắc điện trở R 1 , biến trở R (điện trở toàn phần của nó bằng R),
vôn kế và ampe kế trên vào hai điểm M, N của mạch điện như Hình 4b Khi
di chuyển con chạy C của biến trở R ta thấy có một vị trí mà tại đó ampe kế
chỉ giá trị nhỏ nhất bằng 1A và khi đó vôn kế chỉ 12V
Xác định giá trị của R 1 và R.
Câu 10 (2,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 5, các điện trở R có giá
trị bằng nhau và các vôn kế có điện trở bằng nhau Biết vôn kế V 1 chỉ
1V, vôn kế V 3 chỉ 5V Tìm số chỉ của các vôn kế V 2 và V 4
* Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
* Thí sinh viết thiếu hoặc viết sai đơn vị từ hai lần trở lên thì trừ 0,5 điểm cho toàn bài
Trang 6Thời gian B đi hết đường chạy: B
Từ (1) có: 80m mt 1 2t 1 40
Từ (2) có: 74m mt 1 24 6m
0,25 0,25
4
(2đ)
a Cách 1: Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.
Khi đưa nam châm quay liên tục thì số đường sức từ luân phiên tăng giảm Vậy
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.
0,25 0,25
Cách 2: Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường.
Cuộn dây quay từ vị trí 1 sang 2 thì số đường
sức từ tăng Khi từ vị trí 2 sang vị trí 1 thì số
đường sức từ giảm.
- Khi cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từ
luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện xuất hiện
trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.
0,25
0,25
b Tác dụng vào thanh sắt có 3 lực: Trọng lực P
, Lực đẩy Ác si mét FA , lực hút của thành nam châm F
11 loại vì nếu thế, hiệu điện thế ở bếp điện U= pR 10V )
Vậy điện trở của bếp điện R=11
Trang 7Vậy Công suất trên biến trở:
(12.(R 2) (14 R ).R )
0,25 0,25
Vậy
2 max
U 3 P
7
(2đ)
Khi nhiệt độ của dây dẫn ổn định thì công suất điện của dây dẫn bằng công suất tỏa
nhiệt ra môi trường: 2
0 (t )
0
C
0,5
8
(2đ) Để thỏa mãn điều kiện khi K mở thì cả 3 bóng đèn sáng và Khi K đóng thì chỉ đèn 6Vsáng, các linh kiện được mắc theo hai sơ đồ như hình sau:
Với điều kiện
các đèn chỉ sáng khi hiệu điến thế giữa hai đầu bóng đèn phải lớn hơn hoặc bằng 2/3
hiệu điện thế định mức mỗi bóng đèn, ta xét xem sơ đồ nào thỏa mãn
Trang 8Điện trở của bóng đèn 6V là:
2 2
a Vôn kế có điện trở rất lớn nên U 0 =U V =30V
Thay vôn kế bằng ampe kế: 0 0
0 1
Trang 9U I R
v
U I R
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2.5 điểm)
Một thùng hình trụ đứng, đáy bằng, chứa nước, mực nước trong thùng cao Người ta thả
chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương cạnh 20cm Mặt trên của vật được móc bởi một sợi dây mảnh, nhẹ Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thì phải kéo sợi dây một lực 120N Biết trọng lượng riêng của nước, nhôm lần lượt là diện tích trong đáy thùng gấp 2 lần diện tích một mặt của vật.
a) Vật nặng rỗng hay đặc ? Vì sao ?
b) Kéo đều vật từ đáy thùng lên theo phương thẳng đứng với công của lực kéo A F k 120J Hỏi vật có được kéo lên khỏi mặt nước không ?
Trang 10Câu 2 (2.0 điểm)
Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5 o C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3 o C.
Hỏi nếu đổ thêm vào nhiệt lượng kế cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ?
Câu 5 (1.0 điểm)
Cho các dụng cụ và vật liệu sau đây:
- 02 bình chứa hai chất lỏng khác nhau, chưa biết khối lượng riêng;
- 01 thanh thẳng, cứng, khối lượng không đáng kể;
- 02 quả nặng có khối lượng bằng nhau;
- Giá đỡ có khớp nối để làm điểm tựa cho thanh thẳng;
- 01 thước đo chiều dài;
- Dây nối.
a) Trình bày phương án thí nghiệm xác định tỉ số khối lượng riêng của hai chất lỏng trên.
b) Từ đó suy ra cách xác định khối lượng riêng của một chất lỏng bất kỳ.
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: VẬT LÍ
A D
M K
Trang 11F = 120N + 80N = 200N
do F<P nên vật này bị rỗng Trọng lượng thực của vật 200N 0,5
b) Khi nhúng vật ngập trong nước S đáy thùng 2S mv nên mực nước dâng thêm trong thùng
là: 10cm.
Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90(cm).
* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:
- Quãng đường kéo vật: l = 90 – 20 = 70(cm) = 0,7(m).
Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên
quãng đường kéo vật: l / = 10 cm = 0,1m.
- Công của lực kéo F tb : A 2 = F l 180.0,1 16(J) tb
- Tổng công của lực kéo : A = A 1 + A 2 = 100J
Ta thấy A F k 120J A như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.
0,25
0,25 0,5
Câu 2: 2,0đ Gọi q là nhiệt dung của nhiệt lượng kế, mc là nhiệt dung của một ca nước
nóng, t là nhiệt độ của nước nóng, tolà nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế.
Khi đổ một ca nước nóng: mc t t05 q.5 (1)
0,25
0,25 Khi đổ thêm một ca nước nóng nữa: mc t t0 5 3 q mc 3 (2) 0,25
Khi đổ thêm 5 ca nước nóng: o o
r
Trang 120,25 b) Công suất của nguồn khi K đóng:
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Câu 4 2,0đ
Dựng ảnh của S qua thấu kính bằng cách vẽ thêm truc phụ OI song song với tia tới
SK Vị trí quang tâm ban đầu của thấu kính là O.
Sau thời gian t(s) thấu kính dịch chuyển một quãng đường OO1 , nên ảnh của nguồn
sáng dịch chuyển quãng đường S1S2
Vì
SK
OI S S
O S SK
1
1 //
Trang 13Vì O H SK S S O S O SK1H
2
1 2
Vì OI//O1Hvà OO1//IH OO1HI là hình bình hành, suy ra : OI = O 1 H (3)
Từ (1), (2), (3) OO S S S OO S SS SO S O
S S
O S S S
O S
1 1
2 1
1 2
1 1 2
1 2 1
1
12
12 //
I S SK
F S IK
I S OK F
Từ (*) và (**) 2
4
8 8
8 12
1 1
Ký hiệu vận tốc của thấu kính là v, vận tốc của ảnh là v1 thì
s m v v t
v
t v S
S
OO
/ 3 3 3
1
.
1 1
0,25
Câu 5 1,0đ
Treo hai vật vào hai đầu thanh thẳng làm đòn bẩy; một vật nhúng vào chất lỏng; điều
chỉnh đòn bẩy cân bằng; dùng thước đo các khoảng cách OA= l A và OB= l B ; lần lượt
làm như vậy với hai chất lỏng (Hình vẽ) Phương trình đòn bẩy:
VDg l)
l
-(l
l) l
' B
A
A B
0,25
-Hết -* Ghi chú:1 Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó.
2 Không viết công thức mà viết bằng số các đại lượng, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Trang 14Môn: VẬT LÍ LỚP 9 THCS Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm) Hai anh em An và Bình cùng tập chạy trên ba đoạn
đường phố tạo thành ba cạnh của tam giác ABC như hình 1, mỗi người
đều chạy với tốc độ v không đổi Biết AB=AC=300m, BC=100m Đầu
tiên hai anh em xuất phát từ B, An chạy trên đường BC rồi CA, Bình
chạy trên đường BA Họ cùng đến A sau thời gian 3 phút Sau khi đến A,
cả hai lập tức đổi chiều và chạy theo hướng ngược lại với vận tốc như cũ
Hỏi sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu hai anh em lại gặp nhau ở A?
Câu 2 (2 điểm) Một thanh đồng chất tiết diện đều có chiều dài AB==40cm đượcdựng trong chậu sao cho OA =
3
1
OB và góc ABx=300 Thanhđược giữ nguyên và quay được quanh điểm O như hình 2 Người
ta đổ nước vào chậu cho đến khi thanh bắt đầu nổi (đầu B không
còn tựa lên đáy chậu)
a) Tìm độ cao của cột nước cần đổ vào chậu (tính từ đáy
đến mặt thoáng) biết khối lượng riêng của thanh AB và của nước
lần lượt là: Dt=1120 kg/m3 và Dn=1000 kg/m3 ?
b) Thay nước bằng một chất lỏng khác khi đó khối lượng riêng của nó có thể đạt giátrị nhỏ nhất là bao nhiêu để thực hiện được việc trên?
Câu 3 (2 điểm) Một ống chia độ chứa nước ở nhiệt độ
300C Nhúng ống nước này vào 1000g rượu ở nhiệt độ -100C
Sau khi cân bằng nhiệt thì trong ống tồn tại cả nước và nước đá,
khi đó thể tích nước trong ống tăng thêm 5cm3 Cho rằng chỉ có
sự trao đổi nhiệt giữa nước và rượu Biết nhiệt dung riêng của
nước và rượu là 4200J/kgK và 2500J/kgK; khối lượng riêng của
nước và nước đá là 1000kg/m3 và 800kg/m3; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,3.105J/kg.Xác định thể tích của nước chứa trong ống sau khi cân bằng nhiệt
Câu 4 (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ 3 Biết U AB 270V,R 30K, Vôn kế 1
có điện trở R1 5K, Vôn kế 2 có điện trở R2 4K
Trang 15a) Tìm số chỉ các Vôn kế khi K mở.
b) K đóng, tìm vị trí của con chạy C để số chỉ hai Vôn kế bằng nhau
c) Muốn số chỉ của các Vôn kế không đổi khi K đóng hay mở, con chạy C phải ở vị trínào?
Câu 5 (1 điểm) Hai vật phẳng nhỏ A1B1 và A2B2
giống nhau và đặt cách nhau 45 cm cùng vuông góc với
trục chính của một thấu kính hội tụ như hình 4 Hai ảnh
của hai vật ở cùng một vị trí Ảnh của A1B1 là ảnh thật, ảnh
của A2B2 là ảnh ảo và dài gấp hai lần ảnh của A1B1 Hãy:
a) Vẽ ảnh của A1B1 và A2B2 trên cùng một hình vẽ
b) Xác định khoảng cách từ A1B1 đến quang tâm của thấu kính
Câu 6 (1 điểm) Một lọ thủy tinh chứa đầy thủy ngân, được nút chặt bằng nút thủy
tinh Hãy nêu phương án xác định khối lượng thủy ngân trong lọ mà không mở nút ra Biếtkhối lượng riêng của thủy tinh và thủy ngân lần lượt là D1 và D2. Chỉ được dùng các dụngcụ: cân, bình chia độ và nước
B
m V
n 700 700
Mặt khác n, m là số nguyên dương nên ta suy ra: n=4 và m=3
Trang 160,5 0,5
2
(2đ)
a) Gọi mực nước đổ vào trong chậu để thanh bắt đầu nổi ( tính từ B
theo chiều dài thanh ) là x ĐK : x < OB = 30cm, theo hình vẽ dưới
đây thì x = BI
+ Gọi S là tiết diện của thanh, thanh chịu tác dụng của trọng lượng
P đặt tại trung điểm M của AB và lực đẩy Acsimet F đặt tại trung
điểm N của BI
+ Theo điều kiện cân bằng của đòn bẩy thì : P.MH = F.NK(1)
Trong đó P = 10m = 10.Dt.S Và F = 10.Dn.S.x Thay vào (1)
x = D D MH NK
n
t . + Xét cặp tam giác đồng dạng OMH và ONK ta có
20 ; từ biểu thức này hãy rút ra Dn Mực nước tối đa ta có thể đổ vào chậu là x = OB = 30cm, khi đó
minDn = 995,5 kg/m3
0,5
Sau khi cân bằng nhiệt, tồn tại cả nước và nước đá nên nhiệt độ khi
cân bằng là 00C Thể tích chất trong ống tăng là do tăng thể tích của
lượng nước đã hóa đá Gọi khối lượng của lượng nước này là m Ta
Trang 17Gọi khối lượng nước trong ống lúc đầu là m0 Lượng nhiệt tỏa ra do
nước hạ nhiệt độ từ 300C xuống 00C và nóng chảy là:
5 0
Giải phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa = Qthu ta suy ra m0 = 0,146kg
Thể tích nước trong ống sau khi cân bằng nhiệt là:
b)
MC
MC MC
R
R R
R R
NC
NC NC
R
R R
R R
Do số chỉ của 2 vôn kế bằng nhau nên
NC NC MC
MC
R
R R
MN MC
R R NC MC
NC MC
3 2 3 1 2
/ 1
CM R
R R
R R
R
NC MC
NC MC
9
5 4
5 4
5
2 1
Trang 181 1
' '
OA B
A
B A
2
2 2
' '
OA B
A
B A
Mặt khác OA ' 1 OA' 2, A' 2 B' 2 2A' 1B' 1
cm OA
- Dùng cân để xác định khối lượng tổng cộng của lọ m bao gồm
khối lượng m1 của thủy ngân và m2 của thủy tinh: m = m1 + m2 (1)
- Dùng bình chia độ và nước để xác định thể tích V của lọ, bao
gồm thể tích V1 của thủy ngân và thể tích V2 của thủy tinh:
1 Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó.
2 Không viết công thức mà viết trực tiếp bằng số các đại lượng, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
3 Ghi công thức đúng mà:
3.1 Thay số đúng nhưng tính toán sai thì cho nửa số điểm của câu.
3.3 Thay số từ kết quả sai của ý trước dẫn đến sai thì cho nửa số điểm của ý đó.
4 Nếu sai hoặc thiếu đơn vị 3 lần trở lên thì trừ 0,5 điểm.
5 Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
Khóa ngày: 27/ 3/2013
Trang 19Số báo danh:
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao
đề)
Câu 1 (2,0 điểm) Hai ô tô đồng thời xuất phát từ A đi đến B
cách A một khoảng L Ô tô thứ nhất đi nửa quãng đường đầu
với tốc độ không đổi v1 và đi nửa quãng đường sau với tốc độ
không đổi v2 Ô tô thứ hai đi nửa thời gian đầu với tốc độ không
đổi v1 và đi nửa thời gian sau với tốc độ không đổi v2
a) Hỏi ô tô nào đi đến B trước và đến trước ôtô còn lại bao
lâu?
b) Tìm khoảng cách giữa hai ô tô khi một ô tô vừa đến B
Câu 2 (2,0 điểm) Trong một bình hình trụ diện tích đáy S có
chứa nước, một cục nước đá được giữ bởi một sợi chỉ nhẹ, không giãn có một đầu đượcbuộc vào đáy bình như hình vẽ, sao cho khi nước đá tan hết thì mực nước trong bình hạxuống một đoạn h Biết trọng lượng riêng của nước là dn Tìm lực căng của sợi chỉ khinước đá chưa kịp tan
Câu 3 (2,0 điểm) Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng Một học sinh lần
lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng của bình
2 sau mỗi lần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t1 = 10 0C, t2 = 17,5 0C, t3 (bỏ sótchưa ghi), t4 = 25 0C Hãy tính nhiệt độ t0 của chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t3 ở trên Coinhiệt độ và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau Bỏ qua các sự trao đổinhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài
Câu 4 (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Biết
UAB không đổi, R1 = 18 , R2 = 12 , biến trở có
điện trở toàn phần là Rb = 60 , điện trở của dây
nối và các ampe kế không đáng kể Xác định vị trí
con chạy C sao cho:
a) ampe kế A3 chỉ số không
b) hai ampe kế A1, A2 chỉ cùng giá trị
c) hai ampe kế A1, A3 chỉ cùng giá trị
Câu 5 (2,0 điểm)
a) Một vật sáng dạng đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kínhhội tụ có tiêu cự bằng 40 cm, A ở trên trục chính Dịch chuyển AB dọc theo trục chính saocho AB luôn vuông góc với trục chính Khi khoảng cách giữa AB và ảnh thật A’B’ của nóqua thấu kính là nhỏ nhất thì vật cách thấu kính một khoảng bao nhiêu? Ảnh lúc đó caogấp bao nhiêu lần vật?
Hình cho câu 2
_B A
Trang 20b) Cho hai thấu kính hội tụ L1, L2 có trục chính trùng nhau, cách nhau 40 cm Vật ABđược đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, trước L1 (theo thứ tự
AB L L ) Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính (AB luôn vuông góc với trụcchính) thì ảnh A’B’ của nó tạo bởi hệ hai thấu kính có độ cao không đổi và gấp 3 lần độ caocủa vật AB Tìm tiêu cự của hai thấu kính
Câu 1
(2,0 đ)
a Thời gian để ô tô thứ nhất đi từ A đến B là:
1 2 1
b Có thể xảy ra các trường hợp sau khi xe thứ hai đã đến B:
- Xe thứ nhất đang đi trên nữa quãng đường đầu của quãng đường AB, khi đó khoảng cách giữa hai xe là:
Trang 210,25
Câu 2
(2,0 đ)
a Có 3 lực tác dụng vào cục nước đá như hình vẽ:
Gọi trọng lượng riêng của nước đá là d; V và V n lần lượt là thể tích của cục
nước đá và của phần nước đá ngập trong nước
ĐKCB của cục nước đá: F A T P T F A P d V n. n d V (1) ………
Khi đá tan hết, do khối lượng nước đá không đổi nên:
d V d V n ' với V' là thể tích nước tạo ra khi cục nước đá tan hết
Suy ra: ' .
n
d V V d
………
Gọi V 0 là thể tích nước ban đầu trong bình Khi tan hết, mực nước đá trong
bình hạ xuống một đoạn h nên:
Câu 3
(2,0 đ)
Gọi khối lượng của mỗi ca chất lỏng múc từ bình 1 là m 0 , khối lượng của chất
lỏng trong bình 2 ban đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là c.
Sau 4 lần đổ nhiệt độ bình 2 tăng dần đến bằng 25 0 C nên t 0 > 25 0 C …………
Sau lần đổ thứ nhất, khối lượng chất lỏng trong bình 2 là (m + m 0 ) có nhiệt độ t 1 = 10 0 C.
Sau khi đổ lần 2, phương trình cân bằng nhiệt là :
0,25 0,5
FA
PT
Trang 22 R EC / R b = 3/5.Vậy con chạy C nằm ở vị trí cách E là 3/5 EF ………
b Hai ampe kế A 1 và A 2 chỉ cùng giá trị
U AC = I 1 R 1 = I 2 R EC vì I 1 = I 2 nên R 1 = R EC = 18 , R FC = 42
Vậy con chạy C ở vị trí sao cho EC/EF = 3/10 ……….
c Hai ampe kế A 1 và A 3 chỉ cùng giá trị
* Trường hợp 1: Dòng qua A 3 chạy từ D đến C
I 1 = I 3 => I 5 = I 1 – I 3 = 0 => U CB = 0
Điều này chỉ xảy ra khi con chạy C trùng F ……….
* Trường hợp 2: Dòng qua A 3 chạy từ C đến D
0,5 0,5
0,25 0,25
0,25 0,25