1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

10 164 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

–thời kì gcts và các thế lực phản động phản kháng 1 cach điên cuồng đòi giành lại chính quyền –tr thời kì này từ nh khó khăn giải quyết k thỏa đáng >nh sai lầm >tình hình gay gắt hơn >gc

Trang 1

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Câu 1: khái niệm gai cấp công nhân, sứ mệnh lịch sử củ giai cáp công nhân, liên hệ vs sự ra đời cuả gccnvn và smls của gccnvn?

1: Khái niệm gccnvn và smls cua gccn:

*gc là nh tập đoàn ng to lớn khác nhau về địa vị tr xh nhất định tr lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ vs tlsx, về vai trò of họ tr tổ chức lddxh tóm lại là kh nhau về cách hương thụ và của cải dc hưởng –gccn là nh ng ldsxvc tr nền đại công nghiệp có trình độ công nghệ kĩ thuật hiện đại và có tinh xh hóa cao, là nh ng ld k co tlsxphair bán sức ld và bị bóc lột m(ở các nc tb ở các nc xhcn gccn là nh ng làm chủ tlsx là gc lãnh đạo xh tr quá trình xd cnxh và bảo vẹ tổ quốc xhcn) >>gccn là nh ng ld tr quá trình sxvc có tính chất cn vs trình độ công nghệ kĩ thuật hiên đại sự ld củ họ tạo ra m(nguồn gốc của sự giàu có tr xh hiện đại)

 Đặc điểm:_là gc tiên tiến đại diện cho llsx hiện đại có trình độ xh hóa ngày càng caonó vừa là sp vừa là chủ thể của nền sx đại công ngiệp, không ngừng nâng cao vai trò tr sx và tr đời sống xh, dc đảng tiên phong lãnh đạo, dc trang bị hệ

tt tiên tiến là cn mác lê nin, có lợi ích căn bản phù hợp vs lợi ích căn bản phù hợp vs lợi ích cơ bản of ndld là gc duy nhất có thể lnhx đạo ndld tr cuộc đấu tranh cho dân sinh dân chủ xh _có tinh thần cách mạng triệt để: xóa bỏ cd tư hữu, xóa bỏ cd áp bức bóc lột, giải phóng cho mình và cho xh _có ý thức kỉ luật cao (do yêu cầu k.quan của nền đại cn) _có bản chất quốc tế: do sự pt của nền đại cn (gccn ở tất cả các nc đều có địa vị xh và lợi ích kt giống nhau) về bản chất thì gcts là ll quốc tế nên muốn đấu tranh thì gccn phải dk tr phạm vi quốc tế

 Smls của gccn: _mỗi thời đại có 1 gc ở vị trí tiên phong tr các cuộc dtranh nhừm thủ tiêu cdxh cũ xd cdxh mới tiến

bộ tr lsu xh nh gc có sm khác nhau là nh gc đại diện cho ptsx tiên tiến là ll tiên tiến nhất có thể dẫn dắt gc bị trị dtranh thực hiện nhiệm vụ lsu giao phó >>sứ mệnh ls của 1 gc là toàn bộ nh nhiệm bụ mà gc cần phải thực hiện để thủ tiêu cdxh cũ xd cdxh mới tiến bọ nghĩ vu ls này do địa vị ktxh của gc qui định nên mang tính kquan _smls của gccn là toàn

bộ nh nhiệm vụ mà gccn có thể cần phải thực hiện nhằm thủ tiêu ách áp bức bóc lột của cntb, gp gccn và ndld và toàn thể nhân loại khỏi ách áp bức bóc lột và ngèo nàn lạc hậu, xd cnxh và cncs trên phạm vi tg Điều này do địa vị ktxh của gccn quui định

 Đặc điểm của smls: _xóa bỏ cd tư hữu thiết lập cd công hữu xóa bỏ hình thức ng bóc lột ng tiến tới xó bỏ gc cấp nói chung _là sự thông nhất biện chứng giữa xóa bỏ cdxh cũ thiết lập cdxh mới _ smls của gccn là sm toàn tg

 Cơ sở qdinh smls của gccn: _cskt: llsxtbcn >< qhsx tbcn, llsx xh hóa cao >< qhsxtbcn về tlsx >> yêu cầu xóa bỏ qhsx tbcn lỗi thời mở dg cho llsx pt

 Dk thực hiện là phải có đảng lãnh dạo

2 lhe vs sự ra đời , pt và smls của gccn vn

_ra đời: sau khi hoàn thành quá trình xâm ược và bìh định vn td pháp bắt đau tiến hnhf cuộc khai thac thuộc địa lần thứ nhất xhvn bị phân hóa gcnd bị bần cùng hóa bi mất đất 1 bộ phân nông dân lên thành phố tìm việc làm tr các xí nghệp nhà máy, đồn điền và họ trở thành cn >>gccn ra đời là sp của cuộc khai thác thuộc địa của td pháp

_sự pt: -số lượng: tr cuộc khai thác thuộc địa lần 1 1914 co khoảng 15000 cn dến cuộc khai thác th địa lần 2 nam 1929

có khoảng 22 vạn cn _phân bố chủ yếu ở các tp lớn và ngày càng mở rộng ở bắc trung nam _ý thức: khi mới ra đời ý thức chưa cao từ khi có đảng lãnh đạo ngày càng trưởng thành hơn Ptcn đi từ tự phát đến tự giác Hiện nay tr quá trình

cn hóa hiện đại hóa gccn pt ở trình độ cao cả về số lượng và chất lượng

*smls của gccn vn: _dd chung của gccn quốc tế…… _dd riêng: +ra đời không phải là sp củ nền đại cn hiện đại nhất lúc bấy giờ mà là sp của cuộc khai thác thuộc địa +ra đời trc gctsdt sớm tiếp thu cnml +có đảng cs lãnh đạo có tiemf năng cách mạng +phàn lớn xuất thân từ nông dân> có mói quan hệ khăng khít vs nd và ndld đây là cơ sở hình thành mối liên minh công nông +chịu 3 tầng áp bức bóc lột: thục dân dq, ts, pk +k chịu ảnh hưởng ủa cn cơ họi của quốc tế cs +gắn boa chặt chẽ vs ptcntg

_smls vai trò của gccnvn tr lsu(neu kĩ vai trò của đảng +từ khi gccn ra đời đã dtranh chống ap bức bóc lột của tb, td, pk

Nh cuộc dtranh này vừa mang tính gc vừa chứa đựng nộ dung yêu nc dã tác động sâu sắc vào tinh thần yêu nc và tinh thần cách mạng của gcnd và các tầng lớp ndld tr cả nc +lãnh đạo nd làm cmts kháng chiến cứu nc giành thắng lợi, tiêu

Trang 2

diệt cntd cũ và mới đưa cả nc quấ độ lên cnxh +đưa đất nc thoát khỏi tình trạng khủng hoảng làm cho tình hình ktxh có

bc chuyển biến tích cực, bc đầu thu dc nh thành tựu qtrong, thực hiện công bằng dân chủ văn minh +trong tương lai… Câu 2: pt khái niêm “thời kì quá độ từ cntb lên cnxh” Liên hệ?

1 ptkn: *quá độ: kn triết học chỉ là sự iến đổi về chat từ sự việc hiện tượng này sang sự vật hiện tượng khác phù hợp với qui luật pt của lsu

*quá đọ lên chủ nghã xã hội: là khoảng thời gan lsu mà gccn sử dụng chinh quyền của mình đẻ cải tạo các quan hệ các qui luật ktxh của cntb Để từng bc hình thành các quan hệ qu luật ktxh của cnxh Dc tinh từ khi gccn giành dc chính quyền đến khi xd xong cơ sở vc và nh quan hệ sx cơ bản của cnxh hình thức quá đọ là: _các nc tb pt lên cnxh chua bjo

có _các nc tb trung bình kém pt đi lên cnxh _nc tiền tb đi lên cnxh

*đặc điểm: -đan xen giữa cái cũ và cái mới –lĩnh vực kt: llsx pt k đều có nhiều thành phần kt –lĩnh vực xh: tr xh có nhiu

gc tầng lớp khác nhau tr đó có sự đói lập đối kháng nhất định –lĩnh vực tư tưởng văn hóa; tồn tại nhiều tư tưởng văn hóa khác nhau tr đó còn có sự đối lập

*tính tất yếu: -cnxh k thể tự phát ra đời tr long cntn mà chủ nghĩa tư bản tạo tiền đè cho sự ra đời của cnxh –xh mới vẫn còn nhiều tàn dư xh cũ công cuộc xdcnxh rất khó khăn và phức tạp cần có time tiến hành cải tạo, tạo tiền đề vc tinh thần cho cnxh

*nội dung –kinh tế;là nội dung quan trọng cần pt lsx, xd pt qhsx… –chinh trị: củng cố vwngx chắc chính quyền nhà nc,

xd nền dcxhcn thiết lập tăng cường khối liên minh của gccn vs gcnd và đội ngũ tri thức

*tính chất; -là thời kì khó khăn đặc biệt, “là thời kì đau đẻ kéo dài” không thể tránh khỏi gccn gặp rất nhiều khó khăn

tr tất cả lĩnh vực của csong –thời kì gcts và các thế lực phản động phản kháng 1 cach điên cuồng đòi giành lại chính quyền –tr thời kì này từ nh khó khăn giải quyết k thỏa đáng >nh sai lầm >tình hình gay gắt hơn >gccn cần phải có thái

đọ cách nhìn nhận xem xét 1 cách bản chất >giải quyêt mâu thuẫn 1 cách hợp lý

2 liên hệ tki quá độ ở vn: *đặc điểm: -nc ta đi lên từ 1 nền sx nhỏ, nn lạc hậu quá đọ lên cnxh bỏ qua giai đoạn cntb (ảnh hưởng lớn đến quá trình xd xhcn vd; suy ngĩ tiểu nông)làm tiếp thu nh thành tựu mà nhân loại dã đạt dc tr cntb đặc biệt là khcn đẻ pt nhanh llsx đây là sự ngiệp khó khăn phức tạp lâu dài

*nội dung: thự hiện thắng lợi sự nghiêp cn hóa hiện đại hoaskhawc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu kém pt dtranh làm thất bại âm mưu chôngs phá của kẻ thù mục tiêu lớn nhất là xd nc ta giàu mạnh xh công bằng dân chủ văn minh

*nhiệm vụ cơ bản: -kinh tế: pt nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ktnn giữ vai trò chủ đạo tr nền kt cùng vs kt tập thể Từng bc hiện đại hóa llsx và xd quan hệ sx phù hợp thực hiệ thắng lợi sư nghiệp cn hóa hiện đại hóa đất nc –chính trị: củng cố và hoàn thiện không ngừng nn của gccn và ndld, nn pháp quyền xhcn giữ vững vai trò của dcs củng cố khối liên minh cn-nd-tt -xh: giải quyết việc làm quyền công dân, quyền con ng, thực hiện xóa đói giảm ngèo chống hân hóa giàu ngèo mục tiêu công bằng dân chủ văn minh –văn hóa: xd văn hóa mới vs tg quan là cnml tthcm làm nó trở thành tt chủ đạo tr đời sống tinh thần xh khắc phục tt lạc hậu bảo thủ xd nền vh tiên tiến đậm đà bản sắc vhdt

*đặc trưng cơ bản của xhxhcn:

Câu 3: pt kn “cnxh” liên hệ làm rõ sự vận dụng stao của dcsvn vào việc xd mô hình xd xh cn ở vn

1 kn: _cnxh là 1 tki wa độ trải wa cuộc dtranh gc gay go ở mỗi giai đoạn lsu lại có nội dung cụ thể là giai đoạn đầu of cncs _là là 1 phương thưc lsu mang tính mang tính ctri xh về lí tưởng cnxh là 1 lí tưởng cao đẹp mà loài người cần phải vươn tới _là 1 hệ tt của gccn à cdxh đối lập vs cntb là 1 cd hoàn chỉnh bao gồm nh mặt khác nhau của dsong xh là con

dg gphong nhân loại cần lao Chỉ có cncs ms cứu dc nhân loại đem lại tuwj do bình đẳng bác ái đêm lại ấm no hp k phân biệt chủng tộc việc làm cho cn _là 1 cdxh có lsx pt cao gắn liền vs sự sự pt tiến bộ kh vh _nèn kt xhcn là cd sở hữu xh về tlsx và thực hiện nguyên tắc phân phối theo ld làm nhiều ăn nhiều làm ít ăn ít… _cdctri: cnxh là nền dc đổi

ms là nn của dân do dân vì dân Nndchu chỉ làm lợi cho dân ngày càng đầy đủ vc và tinh thần xh k có ng bóc lột ng cnxh là làm chon d ngày càng sung sướng, ăn no mặc ấm, dc học hành ốm đau có thuốc… _đọng lực xd xhcn trc hết là quần chúng nd: ndld, cn nd tt, muốn xd xhcn trc hết phải có cn xhcn có tác phong và tt xhcn >>đặc trưng của xhcn là 1

hệ thống các đăc thù mà giá trị trung tâm là cn vs các nhu cầu và lợi ích cuả nó Lấy cn là mục tiêu pt là xh của cn vì cn

Trang 3

2 liên hệ làm rõ sự vận dụng stao của đảng vào việc xd mô hình cnxh ở vn: _trc vn có rất nhiều quốc gia xd xhcn như: liên xô, các nc ở đông âu(anbani, hungari, rumani, balan, tiệp khắc…)nh sau 1 time thì sụp đổ

_ở liên xô cnxh sụp đổ là do cuộc khủng hoảng toàn diện đứng trc cuộc khủng hoảng thì nh nhà lãnh đạo đảng nn liên

xô chủ quan cho rằng qhx xhcn k chịu ảnh hưởng cả cuộc khủng hoảng nên dã chậm thích ứng chậm sửa đổi còn tr xh vốn đã tồn tại nh sai làm và thiếu sót nay càng k phù hợp và làm cản trở sự pt nh hiện tượng tiêu cực tr xh dần xhien và ngày càng gia tăng >dần lâm vào khủng hoảng lãnh đạo lx cũng tiến hành cải tổ nhằm sửa chữa nh thiếu xót sai lầm nh

tr thục tế thì chưa thực hiện dc gì >xdcnxh ở lx thất bại

_các nc ở đông âu đứng trc khủng hoảng vẫn đứng im chưa hề chuyển động cho rằng nc mình k có sai xót gì để cải tổ hoặc cải cách vẫn bảo thủ giữ nguyên cơ chế cũ “khép cửa kín”vs bên ngoài bc vào khủng hoảng >> xdcnxh thất bại

>>vn muốn thành công pải vận dụng stao để xd mô hình này có nv ms cò thể xd thành công cnxh:

_đảng ta đã vận dụng nh nguyên ls cơ bản của cnml

_học tập khảo sát kinh ngiệm của các nc tiên tiến anh em như lx, tq… 1 cách stao xuất phát từ thực tế, dd của dn, khả nag và nhu cầu của nd

_phương châm: dần dần thận trọng từng bc k nôn nóng xd phải căn cứ vào hoàn cảnh khách quan qui định cn hóa phải dựa trên sự pt của nn

_cụ thể: -bc đi và cách làm ở mb kết hợp dc 2 nhiệm vụ chiến lược xd mb củng cố mn –khi mỹ mở rộng ct ram b thì ta vừa sx vừa chiến đấu vừa chống mỹ cứu nc vừa xd xhcn –kết hợp cải taọ và xd tr đó xd là chủ yếu và lâu dài –cáh làm

“đem tài dân sức dân của dân đẻ làm lợi cho dân” là cnxhnd k phải cnxh nn –chỉ tiêu 1 biện pháp 10 quyết tâm 20

XHCN Câu 4: phân tích khái niệm “ chủ nghĩa xã hội” Liên hệ với thực tiễn cuộc CM XHXN ở Việt Nam.

khái niệm CM: là sự cải biến căn bản 1 chế độ XH, là sự thay thế 1 chế độ XH khác tiến bộ hơn phù hợp với quy luật sự phát triển của lịch sử nhân loại

- CM XHCN là cuộc cách mạng XH nhằm thay thế chế độ TBCN đã lỗi thời bằng chế độ XH mới phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử, đó là chế độ XH XHCN

+ nghĩa hẹp: là cuộc CM của quần chúng LĐ mà nòng cốt là giai cấp CN dưới sự lãnh đạo của ĐCS lật đổ ách

thống trị của giai cấp TS giành lấy chính quyền

+ nghĩa rộng: là quá trình cải biến CM triệt để và toàn diện và lâu dài Quá trình này bắt đầu từ khi giai cấp VS

thong qua chính đảng lãnh đạo, các tầng lớp nhân dân lật đổ chính quyền của GCTS, xây dựng chính quyền mới là công cụ cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, quá trình này chỉ kết thúc khi XH mới đc tạo lập hoàn toàn vững chắc

@ Nguyên nhân

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất mang tính xh hóa cao, mâu thuẫn với quan hệ sản xuất chiếm hữu tư nhân, theo quy luật chung của sự phát triển xã hội khi lự lượng sản xuất không ngừng phát triển mâu thuẫn với QHSX đã lỗi thời, kìm hãm nó, tất yếu phải thay thế quan hệ sản xuất lỗi thời bằng một quan hệ sản xuất tiên tiến hơn

- mâu thuẫn giữa các nước tư bản, đế quốc và các nước thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt dẫn đến cần CMXHCN để xóa bỏ áp bức bóc lột

- Quy luật Xh không tự nó xảy ra mà GCCN phải nhận thức đc sứ mệnh của mình

@ Tiến trình gồm 2 giai đoạn

- Giai đoạn 1: là giai đoạn giai cấp vô sản dành lấy dân chủ, dành lấy chính quyền, thành lập giai cấp thống trị

- Giai đoạn 2: giai cấp công nhân đã nắm chính quyền và sử dụng chính quyền đó dưới sự lãnh đạo của ĐCS , tập hợp các tầng lớp nhân dân lao động thực hiện cải tổ xh cũ, tổ chức xây dựng xh mới về mọi mặt

@ Đặc trưng cơ bản:

- là CM có nội dung toàn diện nhất trong lịch sử: cụ thể:

Trang 4

+ toàn diện: cuộc cách mạng TS cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI: phương thức SX TBCN xuất hiện trong lòng QHSX PK gắn liền với cuộc cách mạng KHKT lần I.hàng hóa sản xuất cần thị trường dẫn đến xóa bỏ quan hệ SXPK , giai cấp tư sản làm CMTS thiết lập chế độ TBCN, phương thức sản XHCN không nảy sinh trong lòng TBCN mà chỉ có những tiền đề như là: GCCN, vật chất… để dành chính quyền phải cải tạo tất cả các lĩnh vực một cách toàn diện

+ lịch sử: CHNL-> PK-> TBCN-> XHCN

Tư hữu bóc lột-> công hữu, xóa bỏ áp bức bóc lột, đây là cuộc cách mạng cuối cùng trong lịch sử

à là cuộc cách mạng XH có tính chất rộng rãi nhất trong lịch sử

à là cuộc cách mạng khó khăn, gay go, phức tạp và lâu dài nhất trong lịch sử:

Nó thay đổi CDDXHà gay go, phức tạp

@ Nội dung của CM XHCN:

- Chính trị: đưa nhân dân lao động từ vị trí bị áp bức bóc lột lên địa vị làm chủ NN, làm chủ XH,

là chủ thể tự giác XH mới

+ Xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ XHCN, tạo điều kiện để thu hút nhân dân tham gia công tác quản lí nông nghiệp, xã hội

+ Đập tan những hành động chống phá của các thế lực thù địch, tham gia tích cực vào cuộc đâú tranh chung của GCCN và nhân loại

+ phát triển kinh tế , lực lượng sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, cải thiện đời sống nhân dân

+ thay thế chế độ chiếm hữu tư nhân bằng chế độ sở hữu XHCN theo các hình thức bước đi phù hợp

+ Từng bước áp dụng chế độ phân phối NTCN: tức là phân phối theo lao động

+xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, xóa bỏ mọi đối kháng và bất bất bình đẳng trong xã hộià xã hội không còn giai cấp, không hoàn cảnh người bóc lột người, không còn sự cách biệt, đối kháng giữa các dân tộc, giữa lao động trí óc và lao động chân tay, giữa thành thị nông thôn, giải quyết việc làm cho người lao động thực hiện giáo dục, y tế

+ xóa bỏ tâm lý, lối sống, tập quán lạc hậu, hệ tư tưởng tư sản, tư tưởng lạc hậu khác, xác lập hệ tư duy mác leenin làm cho nó thấm sâu vào trong cuộc sống tinh thần của dân tộc

a Liên hệ với thực tiễn cuộc sống cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Nếu CMXHCN hiểu theo nghĩa hẹp thì Việt Nam đã hoàn thành xong cuộc cách mạng này, Việt Nam là một nước thuộc địa nửa phong kiến, yêu cầu cao nhất lúc ấy là dành độc lập dân tộc, đánh phong kiến dành ruộng đất cho dân cày… tính đến thời điểm sau năm 1954, sau hiệp định gionerver , dành chính quyền về tay nhân dân, đến năm 1975 nước ta hoàn toàn thống nhất, cả nước có chung một chính quyền do ĐCS VN , chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo, sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, 2 miền Nam_ Bắc công cuộc xây dựng CNXH trên cả nước, thực hiện hiệu quả công cuộc hàn gắn vết thương sau chiến tranh, khôi phục, phát triển

KT, XDCNXH và bảo vệ tổ quốc

- Anh dũng chiến đấu chống 2 cuộc chiến tranh quy mô lớn ở phía tây nam, và phía bắc bảo vệ

tổ quốc

- Trên mặt trận KT-VH đạt đc một số thành tựu đáng chú ý như, cơ bản hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu bình ổn sản xuất và đời sống

- theo nghĩa rộng thì ta vẫn đang tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, tức là vẫn trong quá trình cải tạo những tàn dư của xã hội cũ, để XD XHCN văn minh Cuộc CM XHCN chỉ thực sự hoàn thành khi đất nước xây dựng xong chủ nghĩa xã hội , còn hôm nay vẫn chỉ trong giai đoạn quá độ lên CNXH

Trang 5

Câu 5: phân tích khái niệm “ nền dân chủ XHCN” Liên hệ Việt Nam

a phân tích khái niệm “ nền dân chủ XHCN”

+ theo gốc hi lạp: thuật ngữ demos kiatot, quyền lực thuộc về nhân dân

+ là phương thức hoạt động cộng đồng theo nguyên tắc đa số, dân chủ là quyền của con người, đi liền với con ngườià tồn tại vĩnh viễn

+ là công cụ trong xã hội có giai cấp, chế độ chính trị gắn liền với 1 giai cấp cầm quyền nhất định Dựa trên quan hệ sản xuất chủ đạo trong xã hội Ở đây không có dân chủ thuần túy cho mọi giai cấp mà dân chủ cho giai cấp, tầng lớp nào, chuyên chính với ai, với giai cấp nào, là phạm trù có tính lịch sử

VD: trong xã hội chiếm hữu nô lệ : chủ nô, người tự do, là nhân dân, nô lệ không có quyền

+ là quyền lực chính trị thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động, những người có lợi ích căn bản phù hợp với lợi ích của giai cấp công nhân

+ là công cụ chính trị chủ yếu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp giai cấp công nhân Xh ở từng nước cũng như toàn thế giới

+ cấu trúc:

về mặt chủ thể quyền lực chính trị gồm:

 Quyền lực chính trị của các đảng phải chính trị khác

 Quyền lực chính trị của các đoàn thể quần chúng

 Quyền lực chính trị của các giai cấp và tầng lớp xã hội

Về mặt tổ chức xã hội đại diện gồm đảng cộng sản, những nước xã hôi chủ nghĩa, các đoàn thể chính trị của quần chúng

+ Là chế độ dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử

+Mang bản chất của giai cấp công nhân, mang tính dân tộc và tính nhân loại

+Là xh toàn diện và triệt để

_ Dân chủ XHCN giống với dân chủ TS ở chỗ là đều mang bản chất giai cấp, nhưng có sự khác biệt rõ rệt

2 Do đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo

4 Dân chủ cho số ít, mất dân chủ cho số nhiều

6 Thống nhất tính nhân dân, dân tộc và giai cấp

- Vd: nền dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới , xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 6

- Hoàn thiện cơ chế dân chủ chính là phát huy cao nhất sức mạnh đại đoàn kết dân tộc tạo nên động lực to lớn phát triển đất nước

- Cơ chế dân chủ ngày càng đc hoàn thiện, quyền dân chủ của nhân dân ngày càng đc phát huy, sức mạnh của nhân dân càng đc tăng cường, niềm tin tưởng của nhân dân với đảng ngày càng đc nâng cao

- Thực tế thành tựu 15 năm hoàn thành nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta đã đc khẳng định tại các kì đại hội, đại biểu toàn quốc của đảng lần 7,8 và 9

- An ninh quốc phòng đc tăng cường, công tác xây dựng và chỉnh đốn đảng đc chú trọng

- Nhà nước đc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện

- Quyền làm chủ của nhân dân đc phát huy, bắt đầu thực hiện chính sách và quy chế bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân

- Tại đại hội đảng toàn quốc lần thứ 7,8,9 cũng đã chỉ ra những hạn chế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

+ 1 bộ phận cán bộ đảng viên tham nhũng, suy thoái về mặt đạo đức lối sống

+ 1 số quan điểm tổ chức chưa thống nhất và thong suốt ở các nghành, các cấp

+ cơ chế , chính sách không đồng bộ, chưa tạo ra động lực để phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hôi

+ cơ chế hành chính diễn ra chậm chạp, thiếu kiên quyết, hiệu quả thấp

- Để khắc phục hạn chế, phát huy thành tựu đảng ta từ đại hội đã đưa ra những đường lối xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

+ giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của đảng cộng sản việt nam

+ mở rộng dân chủ nhất là trên lĩnh vực kinh tế

+ xây dựng đảng vững mạnh trong sạch, xây dựng 1 Xh thực sự dân chủ, trong đó cán bộ đảng,công chức phải thực

sự là công bộc của nhân dân, mỗi chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước đều thể hiện ý chí, lợi ích chính đáng của nhân dân, của quốc gia, tạo điều kiện để nhân dân đc hưởng thụ và thực hiện các quyền dân chủ trên tất cả các lĩnh vực

+ nâng cao trình độ, ý thức năng lực của công nhân,và các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội

+ chống tệ quan lieu, tham nhũng đập tan mọi âm mưu chống phá nền dân chủ xã hội chủ nghĩa của các lực lượng

và các thế lực thù địch, phản động

- Hiện nay ở một số nơi, dân chủ xã hội chủ nghĩa vẫn chưa đc thực hiện đến nơi đến chốn à gây ra mất lòng tin của nhân dân, các thế lực phản động dựa vào đó để kích động bạo loạn

Câu 6: phân tích khái niệm” hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa” Liên hệ với thực tiễn xây dựng hệ thống chính trị XHCN ở Việt Nam hiện nay

- Mỗi chế độ dân chủ đc đặc trưng bởi 1 hệ thống chính trị xác định

- Hệ thống chính trị của 1 nền dân chủ là: tập hợp các thành tố cơ bản hợp thành các thiết chế, tổ chức nhà nước, đc xây dựng, củng cố nhằm thực hiện quyền lực thống trị của các giai cấp thống trị, không có nền dân chủ nói chung, chỉ có 1 nền dân chủ mang bản chất giai cấp thống trị

- Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa: là tập hợp những thành tố cơ bản: đảng cộng sản, nhà nước pháp quyền của XHCN, các đoàn thể chính trị của nhân dân lao động cùng với 1 tập hợp các mối quan hệ cơ bản, ổn định giữa các thành tố ấy nhằm bảo đảm thực thi quyền lực chính trị của giai cấp công nhân, nhân dân lao động trong tiến trình cách mạng XHCN

- Chức năng của các thành tố cấu thành hệ thống chính trị XHCN:

+ Đảng cộng sản:

 Là thành tố cơ bản hàng đầu của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

 Là lực lượng lao động đại biểu cho quyền lợi của dân tộc

Trang 7

 Đề xuất mục tiêu, định hướng sách lược và chiến lược

+ Nhà nước pháp quyền XHCN:

 Là thành tố cơ bản thứ 2 trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

 Là công cụ cơ bản thực hiện những yêu cầu, nhiệm vụ của nền dân chủ XHCN

 Là nhà nước của giai cấp công nhân, liên minh với các tầng lớp nhân dân lao động khác

+ Các đoàn thể chính trị khác của quần chúng:

 Là những tổ chức quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền dân chủ và hệ thống chính trị thời

kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

 Là đại biểu cho quyền lợi, nghĩa vụ của hội viên, tích cực tham gia vào các hoạt động chính

trị-xã hội, quản lý nhà nước, quá trình xây dựng đảng, phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật trị-xã hội chủ nghĩa

à 3 bộ phận này có mối quan hệ khăng khít với nhau, tôn trọng lẫn nhau

Cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là: Đảng lãnh đạo- nhân dân quản lý điều hành= pháp luật- các đoàn thể xã hội tham gia thực hiện dân chủ Cơ chế hoạt động đó đảm bảo tính nguyên tắc, thống nhất và tôn trọng lẫn nhau

b. Liên hệ với thực tiễn xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

- hiện nay đã và đang tiến hành đổi mới xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

+ ngay từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 đảng đã nêu đường lối đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta

+ mục tiêu bao trùm: làm cho quyền lực chính trị của nhân dân dưới sự lãnh đạo của đảng, của giai cấp công nhân

đc thực hiện ngày càng đày đủ trên thực tiễn

- phương hướng của đổi mới Mở rộng dân chủ trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

 Phân định rõ và thực hiện hiệu quả chức năng nhiệm vụ của mỗi yếu tố cấu thành hệ thống chính trị xã hội, giải quyết mối quan hệ giữa đảng và quần chúng

 Xây dựng đảng, nhà nước, các đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh, đồng thời đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của từng tổ chức đó

 Nâng cao ý thức trình độ , năng lực hoạt động, dân chủ của giai cấp công nhân, và của các tầng lớp lao động khác

 Nêu cao cảnh giác trước mọi âm mưu chống phá nền dân chủ, mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế với các nền dân chủ khác, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại cho hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội

Câu 7: phân tích khái nihệm “ cơ cấu xã hội- giai cấp” liên hệ với thực trạng , xu thế thay đổi của cơ cấu – xã hội giai cấp ở Việt Nam trong thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

+ chỉ 1 xã hội xác định với toàn bộ các thành tố cơ bản hợp thành xã hội ấy và những mối liên hệ bản chất với các thành tố đó’

+ 2 nghĩa:

Gồm tất cả các cộng đồng và các mối quan hệ giữa họ với nhau , còn bao gồm các mặt các nội dung của xã hội trong 1 xã hội cụ thể những mặt, những mối quan hệ, nội dung ấy chỉ gồm những cộng đồng đc hình thành 1 cách

tự nhiên trong lịch sử và các mối quan hệ tác động qua lại giữa các cộng đồng đc xét theo các dấu hiệu, đặc trưng khác nhau

 CC XH : giai cấp căn cứ vào quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

 CC XH : căn cứ vào trình độ phát triển liên quan đến nơi cư trú

Trang 8

 CC XH : dân số căn cứ vào giới tính lứu tuổi

+ là cơ cấu xh phân chia theo giai cấp, là tổng thể các giai cấp, tầng lớp của xh cụ thể trong 1 giai đoạn lịch sử nhất định phản ánh sự vận động, biến động của CC XH

+trong 1 xh có giai cấp thì cơ cấu xh giai cấp giữ vị trí trọng tâm Cơ bản nhất trong xã hội

- CC XH – giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghiã xã hội

+ luôn ở trạng thái biến động tùy thuộc tình hình kt-ctri- xh ở các nước trong thời kì quá độ và mối quan hệ quốc tế

+ số lượng các giai cấp, tầng lớp hợp thành cơ cấu xh- giai cấp ở những quốc gia khác nhau, và bị chi phối bởi địa

vị KT-XH của giai cấp công nhân

 Sự phân chia xã hội thành giai cấp là sự phân chia lớn nhất trong lịch sử

 Sự vận động và đấu tranh của giai cấp luôn là động lực cơ bản của sự phát triển xh

 Cơ cấu XH-GC liên quan trực tiếp đến quan hệ sở hữu, địa vị trong hệ thống sản xuất, phân phối lợi tức à quy định bản chất của các mối quan hệ xã hội

 CC XH- GC hình thành dựa trên sự khác biệt về kinh tếà quy định sự khác biệt về chính trị-

xã hội

 Cơ cấu kinh tế quy định cơ cấu xh- giai cấp, mọi biến động của cơ cấu kinh tế đều gây nên những biến động trong cơ cấu xh- giai cấp

 Bản thân cơ cấu xã hội giai cấp cũng có tính độc lập tương đối 1 thành phần kinh tế cũng có nhiều giai cấp tham gia nhìn chung cơ cấu xã hội- giai cấp thường phong phú hơn các thành phần kinh tế bởi các tầng lớp trung gian

-Xu hướng phát triển XH-GC trong thơì kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

 CC XH GC gắn liền và bị quy định bởi điều kiện kinh tế –xh Muốn xây dựng cơ cấu xh GC phải xây dựng phát triển kinh tế mặt khác sự hoàn thiện của cơ cấu XH_GC cùng tác động trở lại sự phát triển kinh tế

 Quá trình biến động cơ cấu XH-GC là quá trình dần dần, từng bước : giai đoạn đầu khá phức tạp, giai đoạn sau dần ổn định và diễn ra liên tục trong thời kì quá độ

 Vận động trong mối quan hệ phức tạp vừa hợp tác, vừa đấu tranh

 Những giai cấp cơ bản của \XHCN : CN-ND-TT ngày càng trưởng thành và củng cố địa vị là những lực lượng xã hội cơ bản Hạn chế những tiêu cực, góp phần ngày càng lớn hơn vào sự nghiệp xây dựng XH

 Sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp về mối quan hệ với tư liệu sản xuất

 Về tính chất lao động giữa các tầng lớp các giai cấp

 Về mối quan hệ phân phối tư liệu tiêu dùng

b Liên hệ thực trạng, xu thế biến đổi của cơ cấu XH-GC Việt Nam

-thực trạng:

 Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển làm cho cơ cấu XH- GC ở nước ta ngày cang phức tạp, đa dạng

 Trong mỗi tầng lớp, mỗi GC trong xã hội cũng có sự biến đổi khá đa dạng

+ xu hướng phát triển đa dạng nhưng thống nhất

+ cơ cấu giai cấp phát triển tiến bộ :

Trang 9

 Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo quyết định xu hướng phát triển của xã hội có sự đa dạng về số lượng và chất lượng

 Trí thức ngày càng có vai trò quyết đinh trong sự phát triển của xã hội

- Doanh nhân phát huy tiềm năng và vai trò của mình

- Xu hướng xích lại gần nhau vừa đấu tranh vừa liên minh với nhau à xóa bỏ chế độ người bóc lột người

- Trong quá trình biến đổi thì giai đoạn đầu phức tạp sau đó dần dần ổn định

à xu thế phát triển tiến bộ , đa dạng, phong phú từng bước ổn định dần chuyển sang cơ cấu XH-GC của chủ nghĩa

xã hội

Câu 8: phân tích khái niệm “ liên minh của giai cấp công nhân trong CM XHCN” liên hệ với liên minh của GCCN trong cách mạng XHCN ở Việt Nam hiện nay.

a Phân tích khái niệm liên minh của GCCN trong cách mạng XHCN.

- liên minh của giai cấp công nhân: là hình thức liên kết giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội nhằm mục tiêu là đấu tranh và thủ tiêu chế độ xã hội cũ, thiết lập chế độ xã hội mới phù hợp với lợi ích của giai cấp, tầng lớp lao động

+ Là hình thức công nhân liên kết, hợp tác các giai cấp, tầng lớp lao động tự trị trong cuộc cách mạng nhằm tiêu diệt CNTB, XD CNXH nhằm thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

 liên minh được thực hiện trên cơ sở của giai cấp công nhân dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua đội tiên phong là đảng cộng sản

 Các giai cấp tham gia liên minh thống nhất về lợi ích à đây là liên minh mang ý nghĩa chiến lược lâu dài vì mục tiêu xóa bỏ áp bức bóc lột, xóa bỏ giai cấp à là hình thức liên minh cuối cùng trong lịch sử

 Thành phần tham gia liên minh tùy thuộc vào thành phần lịch sử cụ thể trong CC GC của quốc gia, giai đoạn cụ thể của cách mạng XHCN

- tính tất yếu của khối liên minh giai cấp công nhân trong cách mạng XHCN

+ tất yếu về kinh tế: trong nền kinh tế các giai cấp đại diện cho các lĩnh vực kinh tế à phải có mối quan hệ hợp tác với nhau bởi sự quy định và phân công của hợp tác lao động

+ tính tất yếu của khối liên minh giai cấp công nhân trong CM XHCN

Xuất phát từ sự thống nhất và tương đối giữa các giai cấp, tầng lớp lao động bị giai cấp TS bóc lột và mơ ước về 1

Xh công bằng, bình đẳng xuất phát từ chính trị thực tiễn

- Đặc điểm của các giai cấp, tầng lớp trong khối liên minh

+ giai cấp công nhân: là giai cấp của những người sản xuất nhỏ đang trực tiếp sử dụng tư liệu sản xuất trong các lĩnh vực N-L-N nghiệp và dịch vụ để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội

+ đặc điểm :

Là lực lượng lao động xã hội đang trực tiếp lao động sản xuất ra lương thực và thực phẩm bảo đảm cho công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ

- Đặc thù lao động: = phương thức sản xuất nhỏ, phân tán Kĩ thuật sản xuất lạc hâụ Lao động thủ công, chủ yếu là sơ chế

- Là giai cấp không hợp nhất gồm nhiều tầng lớp khác nhau

- Không có hệ tư tưởng riêng, hệ tư tưởng của họ phụ thuộc vào tư tưởng của giai cấp thống trị

- Giai cấp tri thức: là tâng lớp lao động bằng trí óc có trong nhiều hoạt động xã hội gắn với nhiều giai cấp khác nhau, chức năng sáng tạo, truyền bá các giá trị tinh thần các phương thức lao động của họ là lao động sáng tạo cá nhân , sản phẩm chủ yếu là trí thức và các giá trị xã hội

Trang 10

- Đặc điểm:

 Phương thức lao động sáng tạo dựa trên cơ sở vốn trí thức vốn có và trải nghiệm Lao động dựa trên những nỗ lực tìm tòi, sáng tạo cá nhân là chủ yếu

 Xuất thân và gắn liền với nhiều giai cấp, nhưng trí thức không phải giai cấp, họ có sự gắn

bó với 1 giai cấp nhất định, nhưng lại không đứng ngoài giai cấp nào đó Mỗi giai cấp thống trị có mỗi tầng lớp trí thức cho riêng mình

Liên minh là sự hợp tác toàn diện giữa công nhân- nông dân- trí thức

làm chủ nn làm chủ thể xh, là chủ thể tự giác xh xh ms

Ngày đăng: 28/05/2019, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w