Khi xác định khía cạnh môi trường cần xemxét đến các hoạt động, quá trình kinh doanh, đầu vào và đầu ra có liên quan đến: Sựphát thải vào không khí, xả thải nước thải, quản lý chất thải,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HTQLCLMT
Lớp ĐH2QM
1. Mô hình hệ thống QLMT Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2010.
Bước 1 Xây dựng chính sách môi trường.(P)
Chính sách môi trường là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thốngquản lý môi trường của tổ chức sao cho tổ chức có thể duy trì và có khả năng nângcao kết quả hoạt động môi trường của mình
Do vậy, chính sách cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về việctuân theo các yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác được áp dụng, về ngăn ngừa
ô nhiễm và cải tiến liên tục
Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT, và là nền tảng để xây dựng vàthực hiện HTQLMT Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên đểđảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ
Bước 2: Lập kế hoạch về quản lí môi trường (P)
Đây là giai đoạn Lập kế hoạch trong chu trình Lập kế hoạch -Thực hiện –Kiểm tra - Đánh giá
Giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạtđược sự tuân thủ với các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ với các yêu cầu của tiêuchuẩn ISO 14001 và những mong đợi kết quảmôi trường do chính mình lập ra Cáccông việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:
Trang 2 Xác định các y êu c ầ u pháp luật và các y êu c ầu khác v ề m ôi tr ư ờngm
à tổ ch ứ c/doanh n gh i ệp p h ải tuân thủ, các yêu cầu này có thể bao gồm: các yêucầu pháp luật của quốc tế, quốc gia; các yêu cầu pháp luật của khu vực/tỉnh/ngành;các yêu cầu pháp luật của chính quyền địa phương
Xác định c ác khía c ạnh môi tr ư ờng có ý n ghĩ a : Tổ chức cần định đó các khíacạnh môi trường trong phạm vi hệ thống quản lý môi trường của mình, có tính đếnđầu vào và đầu ra và, đây là một hoạt động rất quan trọng trong việc xây dựng và
áp dụng hệthống quản lý môi trường Khi xác định khía cạnh môi trường cần xemxét đến các hoạt động, quá trình kinh doanh, đầu vào và đầu ra có liên quan đến: Sựphát thải vào không khí, xả thải nước thải, quản lý chất thải, ô nhiễm đất, sử dụngnguyên liệu thô và tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề môi trường của địa phương
Bước 3: Thực hiện và điều hành(D)
Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ, các qui trình và cácnguồn lực cần thiết để vận hành hệ thống HTQLMT một cách bền vững Giaiđoạnthực hiện và điều hành đưa hệ thống QLMT vào hoạt động
Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi, như phân công lạitrách nhiệm cho các nhân viên khi các hoạt động hoặc sản phẩm của tổ chức thayđổi, hay những thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian, hay chính sách và các thủtục thông qua sự cải tiến liên tục Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn nàygồm:
Cơ cấu và trách nh i ệ m: Tổ chức chỉ định một hoặc một nhóm người cótrách nhiệm và quyền hạn để thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường vàcung cấp các nguồn lực cần thiết
Trang 3 Năng l ự c, đào t ạ o và n h ận th ứ c: Thực hiện các nội dung đào tạo thích hợpcho các đối tượng quản lý, các nhóm nhân công, nhóm quản lý dự án và các cán bộđiều hành chủ chốt của nhà máy.
Thông tin liên l ạc: Thiết lập và triển khai hệthống thông tin nội bộ và bênngoài nhằm tiếp nhận và phản hồi các thông tin vềmôi trường và phổ biến cácthông tin cho những cá nhân/phòng ban liên quan Các thông tin này thường baogồm: luật định mới, thông tin của các nhà cung cấp, khách hàng và cộng đồngxung quanh, và phổ biến các thông tin về hệ thống quản lý môi trường tới người laođộng
Văn bản hóa tài l i ệu của hệ thống quản lý môi tr ư ờng: Tài liệu của hệ thốngquản lý môi trường có thể bao gồm: sổ tay, các qui trình và các hướng dẫn sửdụng
Ki ể m soát đ i ều hành: Thực hiện các qui trình điều hành (các hướng dẫn côngviệc để kiểm soát các khía cạnh môi trường quan trọng của các quá trình sản xuất
và các hoạt động khác mà đã được tổ chức xác định Tổchức cần lưu ý đến các khíacạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến các hoạtđộng và sản phẩm của các nhàthầu và nhà cung cấp
Sự chuẩn bị và ứ ng p h ó v ới tình t r ạng k h ẩn c ấp: Thực hiện các qui trìnhnhằm xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu tác động nếu tìnhtrạng đó xảy ra (ví dụ : cháy nổ, rò rỉ các nguyên vật liệu nguy hại)
Bước 4: Hoạt động kiểm tra, giám sát và đo lường
Giai đoạn thứ tư của mô hình thể hiện hoạt động vận hành của hệ thốngHTQLMT, đây là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định nhữngthay đổi cho các giai đoạn khác Giai đoạn thể hiện bước Kiểm tra trong chu trìnhLập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra - Đánh giá Các công việc cần thực hiện tronggiai đoạn này gồm:
Giám sát vàđo: Tiến hành thủ tục giám sát và đo tiến trình của các dự ánnhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra, hiệu quả hoạt động của các quá trình so vớicác tiêu chíđã đặt ra, định kỳ kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức với các yêu cầu phápluật và các yêu cầu khác có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của mình
Trang 4 Đánh giá sự tuân thủ: Tổ chức cần chứng minh rằng tổ chức đã đánh giá sựtuân thủ với các yêu cầu của pháp luật đã định rõ.
Sự không phù hợp và hành động khắc phục và phòng ngừa: Thực hiện cácthủ tục nhằm đưa ra các hành động khắc phục và phòng ngừa phù hợp khi xảy ranhững sự không phù hợp của hệ thông quản lý môi trường như các vấn đề về kiểmsoát quá trình, không tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật, sự cố về môi trường
Hồ sơ: thực hiện thủ tục lưu giữ hồ sơ của hệ thống quản lý môi trường, các
hồ sơ có thể bao gồm: các hồ sơ về giám sát quá trình; các hồ sơ về nhà thầu vànhà cung cấp, các hồ sơ về sự cố, các hồ sơ về thử nghiệm và sự chuẩn bị sẵn sàngvới các tình huống khẩn cấp, hồ sơ về các cuộc họp môi trường, hồ sơ pháp luật…
Đánh giá hệthống quản lý môi trường: thực hiện thủ tục đánh giá hệ thốngquản lý môi trường và các hoạt động của tổ chức nhằm xác nhận sự tuân thủ với hệthống quản lý môi trường và với tiêu chuẩn ISO 14001 Cần báo cáo kết quả đánhgiá tới lãnhđạo cấp cao Thông thường chu kỳ đánh giá là một năm/ 1 lần nhưngtần suất có thể thay đổi phụ thuộc vào mức độ quan trọng của các hoạt động
Bước 5: Xem xét của lãnh đạo:
Là giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối của mô hình liên quan đến hoạtđộng xem xét của lãnh đạo vềhệ thống QLMT Quá trình xem xét yêu cầu thu thậpcác thông tin liên quan tới hệthống QLMT và thông báo các thông tin này tới lãnhđạo cấp cao theo kế hoạchđịnh trước Mục đích của quá trình xem xét này gồm:
Đảm bảo tính phù hợp liên tục của hệ thống HTQLMT;
Xác định tính đầy đủ;
Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống;
Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống HTQLMT, các quá trình và thiết bịmôi trường…
Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quá trình ápdụng hệ thống HTQLMT cũng như các kết quả hoạtđộng về môi trường, tổ chức sẽ quyếtđịnh được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được, và cần phải thay đổi những gì Giaiđoạn này là bước Đánh giá trong chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra - Đánhgiá
Trang 52. Chính sách môi trường: khái niệm, yêu cầu khi xây dựng chính sách môi trường, xây dựng chính sách môi trường cho 1 tổ chức cụ thể.
Khái niệm
Khái niệm chính sách môi trường (ISO 14001:2010/COR.1:2009, mục 3.9): Chínhsách môi trường là công b ố của tổ ch ứ c về ý định và nguyên tắc liên quan đến kết quả hoạtđộng tổng thể về môi trường của mình, tạo ra khuân khổ cho các hành động và cho việc đề
ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của mình
Yêu cầu CSMT( mục 4.2 ISo 14001)
- Cam kết bởi lãnh đạo cao nhất
- Có cam kết liên tục cải tiến, ngăn ngừa ô nhiễm
- Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật
- Thiết lập khung hành động để xuất và soát xét các mục tiêu và chỉ tiêu
- Thích hợp với các hoạt động của tổ chức
- Được lập thành văn bản, thực hiên, duy trì
- Sắn sàng truyền đạt đến mọi thành viên trong công ty và thong báo cho cộngđồng
Trang 6Ví dụ 2: xây dựng chính sách môi trường cho một tổ chức cụ thể (công ty Double A)
Tại Double A, chúng tôi tin rằng có sự tương thích giữa phát triển kinh tế và sự bền
vững của môi trường, và trách nhiệm chính của công ty là nhằm bảo tồn và bảo vệ môitrường trong phạm vi hoạt động cũng như xung quanh hoạt động sản xuất Để đạt đượcđiều này, chúng tôisẽ:
• Đảm bảo rằng các quy trình, thiết bị, và các hoạt động sản xuất của chúng tôi chỉ
• Ưu tiên cho các nhà cung cấp và các nhà thầu, những người thể hiện các thông lệ
và tiêu chuẩn môi trường đúng đắn
• Hưởng ứng các sáng kiến của Chính phủ về thúc đẩy bảo vệ môi
trường
• Ngăn ngừa ô nhiễm bằng cách thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức môitrường cho người lao động, giáo dục công nhân viên về tác động tiềm tàng của hoạt độngnhà máy đối với môi trường, và các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các tác động đó
• Liên tục theo dõi các tác động của hoạt động nhà máy đối với môi trường và nângcao hiệu suất bằng cách thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu về môi trường và đánh giá hiệu quảcủa chúng
• Là một người láng giềng tốt, và giữ cho các thành viên trong cộng đồng, đại diệncủa các tổ chức địa phương, và các khách hàng thông tin về các biện pháp cần thiết để bảo
vệ môi trường của chúng ta
• Phát hành một báo cáo môi trường hàng năm để công chúng có thể tiếp cậnđược dễ dàng
Ví dụ 3:
Panasonic Việt Nam tuân thủ chính sách môi trường của tập đoàn, cam kết giảmthiểu các tác động môi trường do các hoạt động của công ty với mục đích ngăn ngừa ô
Trang 7nhiễm, tuân thủ pháp luật, các yêu cầu khác và cố gắng nỗ lực cho các hoạt động cải thiệnmôi trường trong công ty và cho toàn cộng đồng, bao gồm các hoạtđộng sau:
- Sử dụng hiệu quả tài nguyên như điện, giấy, gas để giảm thiểu các tác động lênmôi trường
- Áp dụng các biện pháp tốt nhất trong quản lý và xử lý rác thải, các vấn đề liênquan đến sức khỏe của người lao động bao gồm cả tình huốngkhẩn cấp
- Giáo dục và đào tạo mọi người ý thức bảo vệ môitrường
- Đặt mục tiêu chỉ tiêu môi trường cho sự phát bền vững thân thiện với môitrường
- Phổ biến chính sách môi trường đến mọi người làm việc cho công ty bao gồm cảcác nhà thầu và cộng đồng
3. Khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa: khái niệm, cách xác định khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa; yêu cầu của khía cạnh môi trường quy định trong ISO 14001:2010 Phân biệt khía cạnh môi trường và tác động môi trường?
KHía cạnh môi trường: Là yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm, dịch vụ của
một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường ấy
Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: là khía cạnh có thể có một tác động môi trường
đáng kể
Yêu cầu của khía cạnh môi trường :
Yêu cầu theo mục 4.3.1 của ISO 14001
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một hoặc nhiều thủ tục để:
Xác định KCMT của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức trong phạm vi
đã được xác định của HTQLMT mà tổ chức có thể kiểm soát
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến những phát triển, hoạt động, sản phẩm, dịch vụmới hoặc qua điều chỉnh Xác định các khía cạnh có hoặc có thể có những ảnhhưởng đáng kể đến môi trường
Tổ chức phải lập văn bản thông tin này và giữ nó luôn được cập nhật
Tổ chức phải bảo đảm các KCMT có ý nghĩa luôn được xem xét đến khi thiết lập, ápdụng và duy trì HTQLMT của mình
Trang 8Diễn giải Toàn bộ việc triển khai HLQLMT phải tập trung vào mối quan hệ giữa các
KCMT và tác động môi trường của nó ( bao gồm tác động tích cực lẫn tiêu cực) Đó
là mối quan hệ nhân-quả: KCMT là nguyên nhân và tác động môi trường là kết quả
Ví dụ:
Khía cạnh môi trường Tác động môi trường
Phát thải hợp chất hữu cơ bay hơi Ô nhiễm không khí
Tràn đổ và rò rỉ hóa chất Ô nhiễm đất và nước ngầm
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch Ô nhiễm không khí, nóng lên toàncầu
Sử dụng giấy tái chế Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
và môi trường sống của động thực vật thủy sinh
Trang 9Cách xác định khía cạnh môi trường:
1.1 Đánh giá các KCMT
Để đánh giá các KCMT trong cả 3 trường hợp bình thường, bất thường và khẩn cấp, công
ty dựa vào 4 chuẩn cứ sau:
1 Các yêu cầu pháp luật
2 Các yêu cầu khác (được xem xét tùy theo mức độ ràng buộc với công ty):
➢ Yêu cầu của khách hàng
➢ Yêu cầu của các bên khác: xem xét tùy từng tình huống, được quyết định bởi lãnh đạo công ty
3 Được yêu cầu kiểm soát trong nội bộ công ty (CSMT, các thủ tục, HDCV)
4 Dựa trên ý nghĩa môi trường (Y) của KCMT đang xem xét: Y = T
× M Nếu Y ≥ 10 : KCMT đang xem xét là KCMT đáng kể
Nếu Y < 10 : KCMT đang xem xét là KCMT không
đáng kể Trong đó:
Hiếm khi: có khả năng không bao giờ
xảy ra hay chỉ có thể xảy ra 1-2 lần
trong suốt thời gian công ty hoạt
động
1
Không đáng kể: gây ra tác động
môi trường rất nhỏ, khó nhậnthấy, không có ảnh hưởng đến hệsinh thái và con người
1
Ít khi: 2-5 năm/lần.
2
Thấp: gây ra tác động môi trường
có thể nhận thấy được nhưng ảnhhưởng rất ít đến hệ sinh thái và 2
Thỉnh thoảng: ≥ 1 lần/năm
3 Vừa phải: gây thiệt hại/xáo trộnngắn hạn, cục bộ cho môi trường
Thường xuyên: ≥ 1 lần/tháng
4
Lớn: gây thiệt hại nghiêm trọng cho
môi trường, có thể khắc phục được nhưng tốn một chi phí đáng kể Ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái hay dân cư (không ở mức độ nguy
Trang 10Liên tục 5 5-Thấp 10-Cao 15-Cao 20-Cao nhất 25-Cao nhất
Thường
xuyên 4 4-Thấp 8-Trung bình 12-Cao 16-Cao nhất 20-Cao nhấtThỉnh
thoảng 3 3-Thấp 6-Trung bình 9-Trung bình 12-Cao 15-Cao nhất
Ít khi 2 2-Thấp 4-Thấp 6-Trung bình 8-Trung bình 10-Cao nhất
Ý nghĩa môi trường Hàng động cần thực hiện Ý nghĩa của KCMT
Cao nhất
Đưa ra các hành động khắc phục ngay lập tức, nên có các mục tiêu
và chỉ tiêu trong cả ngắn hạn và dài hạn
Trung bình Tiếp tục theo dõi trong lần đánh
Bất kỳ KCMT nào có điểm của
Y là 6, 9, 8
Thấp
Bất kỳ KCMT nào có điểm của
Y là 1, 2, 3, 4, 5
Chỉ cần vi phạm 1 trong 4 chuẩn cứ thì KCMT đang xem xét là
KCMT đáng kể Không vi phạm cả 4 chuẩn cứ thì KCMT đang xem
xét là KCMT không đáng kể
Chuẩn cứ thứ 4 được xem là vi phạm khi KCMT đang xem xét có ý nghĩa môi
trường là “Cao” và
“Cao nhất”
4. Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác.
Yêu cầu theo mục 4.3.2 của ISO 14001
“Tổ chức cần thiết lập, thực hiện và duy trì một hoặc nhiều thủ tục nhằm:
▪ Xác định và tiếp cận với các yêu cầu tương ứng về pháp luật và các yêu cầu khác
mà tổ chức phải tuân thủ có liên quan đến các KCMT của tổ chức.
▪ Xác định cách áp dụng những yêu cầu này với các KCMT của tổ chức.Tổ chức
phải đảm bảo các yêu cầu tương ứng về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức
tuân thủ phải được xem xét khi thiết lập, áp dụng, duy trì HTQLMT của tổ chức.”
Hướng dẫn thực hiện
B1 Nhận dạng các yêu cầu
Một yêu cầu được xem là bắt buộc tuân thủ nếu là:
▪ Luật, nghị định, thông tư, quyết định và bất cứ tài liệu nào có hiệu lực của một bộ
Trang 11▪ Từ cơ quan chính quyền
▪ Từ tổ chức chứng nhận
▪ Công ty tự nguyên cam kết tuân thủ
▪ Yêu cầu của khách hàng, cộng đồng dân cư xung quanh
▪ Tiêu chuẩn ngành chế biến thủy sản
▪ Các hướng dẫn không phải là yêu cầu pháp luật
▪ Các thủ tục và hướng dẫn công việc do công ty biên soạn
Phòng môi trường sẽ giúp đỡ, hướng dẫn các phòng ban khác thu thập các yêu cầu
pháp luật Việt Nam và các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường có liên quan đến các
KCMT đáng kể ở khu vực của mình Ghi các yêu cầu này vào Phiếu yêu cầu áp
dụng/tham khảo tài liệu bên ngoài để chuyển cho ĐDLĐ xem xét Việc nhận dạng các
yêu cầu này được thực hiện với sự hỗ trợ của các hoạt động và nguồn thông tin sau:
Hoạt động Nguồn thông
Tham khảo các Báo chí, công Hàng Tham khảo trực tiếp qua
yêu cầu pháp
luật báo, Sở TNMT tháng web của Sở TNMT tỉnh Bình trường.
về BVMT của tỉnh Bình Thuận, Thuận và Cục Môi Trường
quốc gia và tỉnh Cục Môi
Tham khảo các
yêu cầu của
bên hữu quan
Họp nội bộ, thảo luận để tìm hướng giải quyết thỏa đáng
Phòng môi trường và các phòng ban có KCMT liên quan đến các yêu cầu khác,
Bảng 4.5-Phương pháp nhận dạng các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
B
ướ c 2: Đánh giá các yêu cầu
ĐDLĐ sẽ xem xét, nhận định các yêu cầu thu thập được là cần thiết hay lỗi thời và có
thể áp dụng cho các hoạt động, sản phẩm có KCMT đáng kể của công ty hay không:
▪ Nếu các yêu cầu không cần thiết, ĐDLĐ sẽ quyết định loại bỏ hay chỉ dùng đểtham khảo và kết thúc quy trình (Chỉ xem xét bước này đối với yêu cầu của cácbên hữu quan, không thực hiện đối với các yêu cầu pháp luật vì các yêu cầu phápluật bắt buộc phải áp dụng)
▪ Nếu nhận thấy cần thiết, ĐDLĐ sẽ quyết định áp dụng các yêu cầu trên vào công ty
B
ướ c 3: Cập nhật, phổ biến các yêu cầu
Sau khi có quyết định của ĐDLĐ, phòng môi trường sẽ cập nhật hay phổ biến các yêu
cầu trên cho các phòng ban có liên quan
B
ướ c 4: Lưu hồ sơ
Phụ lục 6-Danh sách các yêu cầu pháp luật và các yêu
cầu khác Phiếu yêu cầu áp dụng/tham khảo tài liệu bên
ngoài
Trang 125. Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường, ví dụ
Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, xuất phát từ chính sách
môi trường mà tổ chức tự đặt ra để đạt tới và lượng hóa khi có thể
Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu chi tiết về kết quả thực hiện, lượng hóa được khi có
thể, áp dụng cho tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu
môi trường và cần phải đề ra đáp ứng và đạt được những mục tiêu đó
Khi thiết lập cac chỉ tiêu và mục tiêu, cần xem xét đến các yếu tố sau:
Các quy định và các yêu cầu có liên quan
Các khía cạnh môi trường quan trọng
Các lựa chọn kỹ thuật (khả năng đáp ứng về mặt công nghệ)
Các yêu cầu về kinh doanh, tài chính và hoạt động
Quan điểm của các bên liên quan
Ví dụ: Bảng mục tiêu, chỉ tiêu của công ty sản xuất tã giấy Hải Phong
Mục tiêu Chỉ tiêu Chương trình môi
trường
Thờigian/
1 lần
Địađiểm
Người chịutrách nhiệmchính
Chất thải rắn - Kiểm soát
tất cả cácnguồn CTR
- Quản lýlượng CTRsinh ra
Đảm bảo100% lượngCTR đượcphân loại tạinguồn
- Thu gom,vận chuyển
và giao chođơn vị xử lý100% lượngCTR
- Duy trì và cảitiến thực hiện phânloại rác tại nhàmáy
Hàngngày
Toànnhàmáy
- Ban ISO
- Nhân viên
vệ sinh
- Trang bị đầy đủphương tiện, thiết
bị thu gom, lưu trữCTR đạt chuẩn tạinhà máy (có dánnhãn, sơn màu, cónắp đậy để phânbiệt các loại CTR)
6tháng
Toànnhàmáy
- Ban ISO
- Kiểm tra việcthực hiện phân loạirác
Hàngngày
Toànnhàmáy - Ban ISO
- Hợp đồng với Hàng Điểm - Nhân viên
Trang 13các đơn vị chứcnăng thu gom, vậnchuyển và xử lýCTR tại quận BìnhTân
ngày
tậptrungrác môi trường
6. Đào tạo, nhận thức và năng lực: nội dung, mục đích, phương pháp đào tạo, các yêu cầu đào tạo, nhận thức và năng lực quy định trong ISO 14001:2010 Xây dựng 1 chương trình đào tạo về HTQLMT cho tổ chức
Nội dung đào tạo.
Chính sách môi trường và tất cả các thủ tục môi trường liên quan đến trách nhiệm côngviệc của họ
Các yêu cầu EMS, gồm cả việc đối phó với tình trạng khẩn cấp
Các khía cạnh môi trường quan trọng và các tác động của chúng tới các lĩnh vực côngviệc; các mục tiêu và chỉ tiêu thiết lập để giải quyết các khía cạnh này
Vai trò và trách nhiệm của họ trong EMS, đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu, và
đảm bảo tuân thủ luật pháp và các quy định
Yêu cầu về năng lực của một các nhân tham gia vào một hoạt động mà hoạt động này
có thể gây tác động đến môi trường\
• Mục đích
Mục tiêu chung của việc đào tạo và phát triên nhân lực là nhằm sử dụng tối đanguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp, thông quaviệc giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn nghề nghiệp củamình và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, động
cơ làm việc tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ trong tương lai
Phương pháp đào tạo:?
Cán bộ đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời lượng đào tạo (90phút/buổ
Loại hình đào tạo
Trang 14n gia
tư vấn
Trước khi xâydựng HTQLMTtại nhà máy
- Đại diệnlãnh đạo
- Ban giámđốc nhà máy
BanISOhoặcchuyê
n gia
tư vấn
Trước khi xâydựng HTQLMTtại nhà máy
BanISO
Trong giai đoạn
BanISO
Trong giai đoạn
BanISO
Trong giai đoạn
- Công nhânviên tại nhàmáy
BanISO
Trong giai đoạn
BanISO
Trong giai đoạn
HTQLMT
cao