A. Lý thuyết Câu 1: cấu trúc và phạm vi áp dụng của luật tiêu chuẩn, quy chuẩn. Cấu trúc: Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật gồm 7 chương, 71 điều. Chương I: những quy định chung (gồm 9 điều, từ điều 1 đến điều 9) Chương II: xây dựng, công bố, và áp dụng tiêu chuẩn ( gồm 16 điều, từ điều 10 đến điều 25) Chương III: xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật ( gồm 14 điều, từ điều 26 đến điều 39) Chương IV: đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (gồm 5 mục, 18 điều, từ điều 40 đến điều 57) Chương V: trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (gồm 6 điều, từ điều 58 đến điều 63) Chương VI: thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (gồm 5 điều, từ điều 64 đến điều 68) Chương VII: điều khoản thi hành (gồm 3 điều, từ điều 69 đến điều 71) Phạm vi áp dụng: Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam. Câu 2: các khái niệm Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. (Luật bảo vệ môi trường 2005) Kí hiệu, cách đọc tên một tiêu chuẩn, quy chuẩn. + Ký hiệu, cách đọc tên một tiêu chuẩn Ký hiệu: Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS Cách đọc: Cách viết TC: TCVN nnnnnn:yyyy Tiêu đề + Ký hiệu, cách đọc tên một quy chuẩn. Ký hiệu: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN Quy chuẩn địa phương: QCĐP Cách đọc: Cách viết QC: QCVN nn:yyyyCQBH Tiêu đề Phương thức xây dựng tiêu chuẩn. + Hệ thống TCVN phải có hiệu quả và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn. + Hệ thống TCVN phải bao trùm được các đối tượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình và dịch vụ phổ biến + Hệ thống TCVN phải đạt trình độ khoa học kỹ thuật ngang bằng các nước tiền tiến trong khu vực và có mức độ hài hoà cao so với các tiêu chuẩn quốc tế + Khi chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế thành TCVN, có thể sử dụng các phương pháp chấp nhận khác nhau + Hệ thống TCVN phải đồng bộ về các nội dung (loại) tiêu chuẩn cho từng đối tượng. + Hệ thống TCVN phải được xây dựng phù hợp với các hướng dẫn phương pháp luận và các nguyên tắc mới nhất của ISO IEC + Hệ thống TCVN phải được xây dựng theo phương pháp ban kỹ thuật, với sự tham gia của nhiều bên liên quan + Điện tử hoá quá trình xây dựng TCVN.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUY CHUẨN TIÊU CHUẨN
A Lý thuyết
Câu 1: cấu trúc và phạm vi áp dụng của luật tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Cấu trúc:
Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật gồm 7 chương, 71 điều
Chương I: những quy định chung (gồm 9 điều, từ điều 1 đến điều 9)
Chương II: xây dựng, công bố, và áp dụng tiêu chuẩn ( gồm 16 điều, từ điều 10 đến điều 25)
Chương III: xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật ( gồm 14 điều,
từ điều 26 đến điều 39)
Chương IV: đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (gồm 5 mục, 18 điều, từ điều 40 đến điều 57)
Chương V: trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (gồm 6 điều, từ điều 58 đến điều 63)
Chương VI: thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (gồm 5 điều, từ điều 64 đến điều 68)
Chương VII: điều khoản thi hành (gồm 3 điều, từ điều 69 đến điều 71)
- Phạm vi áp dụng: Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam
Câu 2: các khái niệm
- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này
- Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích
và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo
vệ môi trường (Luật bảo vệ môi trường 2005)
- Kí hiệu, cách đọc tên một tiêu chuẩn, quy chuẩn
+ Ký hiệu, cách đọc tên một tiêu chuẩn
Ký hiệu: Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN
Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS
Cách đọc: Cách viết TC: TCVN nnnn-nn:yyyy Tiêu đề
1
Trang 2+ Ký hiệu, cách đọc tên một quy chuẩn.
Ký hiệu: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN
Quy chuẩn địa phương: QCĐP
Cách đọc: Cách viết QC: QCVN nn:yyyy/CQBH Tiêu đề
- Phương thức xây dựng tiêu chuẩn
+ Hệ thống TCVN phải có hiệu quả và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn + Hệ thống TCVN phải bao trùm được các đối tượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình và dịch vụ phổ biến
+ Hệ thống TCVN phải đạt trình độ khoa học kỹ thuật ngang bằng các nước tiền tiến trong khu vực và có mức độ hài hoà cao so với các tiêu chuẩn quốc tế
+ Khi chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế thành TCVN, có thể sử dụng các phương pháp chấp nhận khác nhau
+ Hệ thống TCVN phải đồng bộ về các nội dung (loại) tiêu chuẩn cho từng đối tượng
+ Hệ thống TCVN phải được xây dựng phù hợp với các hướng dẫn phương pháp luận và các nguyên tắc mới nhất của ISO /IEC
+ Hệ thống TCVN phải được xây dựng theo phương pháp ban kỹ thuật, với sự tham gia của nhiều bên liên quan
+ Điện tử hoá quá trình xây dựng TCVN
Câu 3: Liệt kê, nêu cấu trúc của nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường.
- Liệt kê: Ngày 25/10/2013, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sau đây:
QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
QCVN 51:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất thép
QCVN 52:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014
- Cấu trúc gồm 4 phần chính
1 Quy định chung
2 Quy định kỹ thuật
3 Phương pháp xác định
4 Tổ chức thực hiện
Riêng QCVN 50 có thêm phần quy định về lấy mẫu, phân tích, phân định bùn thải
Trang 3Câu 4: Liệt kê, nêu cấu trúc của nhóm quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiêu chuẩn xả thải:
3
Trang 4VD về 1 QC xả thải:
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải
1.2 Đối tượng áp dụng
1.2.1 Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động
xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải
1.2.2 Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng
1.2.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy
Câu 5: Liệt kê, nêu cấu trúc của các quy định về phương pháp tác nghiệp:
ko có tài liệu
Câu 6: Khái niệm, phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quốc tế ISO, tiêu chuẩn cơ sở.
1 Tiêu chuẩn quốc tế ISO:
- Khái niệm:
• ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lí môi trường do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức, doanh ngiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường
Trang 5• ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản
lí môi trường như hệ thống quản lí môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…
- Phạm vi áp dụng:
• Tiêu chuẩn ISO 14001 hướng tới mọi loại hình tổ chức: kinh
doanh, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận… có mong muốn thực hiện hoặc cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình
• Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được tại các tổ chức sản xuất và dịch vụ, với các tổ chức kinh doanh cũng như phi lợi nhuận
2 Tiêu chuẩn cơ sở:
- Khái niệm: Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu TCCS) là tiêu chuẩn sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường do người đứng đầu Cơ sở xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở
- Phạm vi áp dụng:
• Được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố
• Khi chưa áp dụng được tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm, dịch vụ của mình
Câu 7: Liệt kê và nêu cấu trúc của nhóm tiêu chuẩn về giải thích thuật ngữ môi trường:
a Liệt kê:
1 TCVN 5980:1995_Chất lượng
nước Thuật ngữ Phần 1_Pages:
10 trang
Đã hủy Thay bằng: TCVN 8184-1:2009 Tương đương: ISO 6107/1:1980
2 TCVN 5981:1995_Chất lượng
nước Thuật ngữ Phần 2_Pages:
13 trang
Đã hủy Thay bằng: TCVN 8184-2:2009 Tương đương: ISO 6107/2:1980
3 TCVN 5982:1995_Chất lượng
nước Thuật ngữ Phần 3_Pages:
12 trang
Còn hiệu lực Tương đương: ISO 6107/3:1993 Chấp nhận một phần: TCVN 5981:1995 TCVN 5980:1995
4 TCVN 5983:1995_Chất lượng
nước Thuật ngữ Phần 4_Pages:
3 trang
Còn hiệu lực Tương đương: ISO 6107/4:1993 Chấp nhận một phần: TCVN 5982-1995 TCVN 5980-1995
5 TCVN 5984:1995_Chất lượng
nước Thuật ngữ Phần 5_Pages:
6 trang
Đã hủy Thay bằng: TCVN 8184-5:2009 Tương đương: ISO 6107/5:1993
5
Trang 6b Cấu trúc:
- Giới thiệu về tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng
- Các tiêu chuẩn trích dẫn (có thể có hoặc không)
- Các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn
- Phụ lục (giải thích thuật ngữ bằng tiếng anh/pháp)
Câu 8: Liệt kê và nêu cấu trúc của nhóm tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu:
a Liệt kê:
b Cấu trúc:
- Mở đầu
- Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn viện dẫn
- Định nghĩa
- Tùy phương pháp lấy mẫu cụ thể (địa điểm, thiết bị, dụng cụ, kĩ thuật, cách, phương pháp lấy mẫu)
- Nhận dạng và ghi chép
- Phụ lục
Câu 9: Cấu trúc của nhóm tiêu chuẩn về phương pháp phân tích:
- Phạm vi áp dụng
- Tài liệu viện dẫn
Trang 7- Định nghĩa
- Nguyên tắc chung
- Thuốc thử và hóa chất
- Thiết bị và dụng cụ
- Lấy mẫu
- Cách tiến hành
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Đo độ chính xác của phương pháp
- Các yếu tố ảnh hưởng của phép đo
- Báo cáo kết quả
- Tài liệu tham khảo
B Phần bài tập
Câu 1 : Trongthôngtưsố 29/2011/TT-BTNMT
Quyđịnhquytrìnhkỹthuậtquantrắcnướcmặtlụcđịa, Chương 2, điều 7 vềthựchiệnchươngtrìnhquantrắcquyđịnhviệctổchứcthựchiệnchươngt rìnhquantrắcbaogồmbaonhiêucôngviệcchính ? Liệtkê ?
Nhữngcôngviệcnàophảituântheocácphươngphápquyđịnhtrongcác TCVN hoặc QCVN.
- 5 Côngviệcchính :
1 Côngtácchuẩnbị
2 Lấymẫu, đovàphântíchtạihiệntrường
3 Bảoquảnvàvậnchuyểnmẫu
4 Phântíchtrongphòngthínghiệm
5 Xửlýsốliệuvàlậpbáocáo
- Nhữngcôngviệc 2,3,4,5 phảituântheocácphươngphápquyđịnhtrongcác TCVN hoặc QCVN
câu 2 : Phântíchchấtlượngcácmẫunướchồchokếtquảsau : COD = 15mg/l ; CN- = 0,002 mg/l ; Fe = 1,2 mg/l ; Pb = 0,05 mg/l Cho
biếtcácnguồnnướcmặttrênđượcsửdụngchomụcđíchnào ? Cho biết QC nàoquyđịnhgiátrịgiớihạncácthôngsốtrên.
B1 -
Dùngchomụcđíchtướitiêuthủylợihoặccácmụcđíchsửdụngkháccóyêuc ầuchấtlượngnướctươngtựhoặccácmụcđíchsửdụngnhưloại B2.(theo QCVN 08-2008 chấtlượngnướcmặt )
7
Trang 8Bài 3
Theo QCVN 08 :2008/BTNMT thì các nguồn nước mặt trên được sử dụng cho mục đích :tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
QCVN08 :2008/BTNMT quy định giá trị giới hạn các thông số trên
(Tương tự giải thích như bài 2 nhé và kết quả là chọn áp theo cột B1)
Câu 4 Nước thải sau xử lý của một nhà máy được xả vào sông Hậu Giang (nước sông Hậu được bơm vào nhà máy cấp nước, lưu lượng nước sông là
47000 m3/s) với lưu lượng xả thải vào khoảng 800 m3/ngày, có hàm lượng các thông số ô nhiễm đo được như sau: COD = 280 mg/L, S2- =1,9 mg/L, photpho tổng số = 12 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
Sử dụng: QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Vì nước thải sau xử lý được thải ra sông Hậu là nguồn nước dùng
để cấp nước sinh hoạt nên các thông số sẽ được so sánh với giá trị ở cột A
TT Thông số Đơn vị GTC GT thực tế Số lần vượt
Câu 5 Nước thải sau xử lý của một cơ sở chỉ sản xuất giấy đang hoạt động được xả vào sông nhỏ (nước sông không được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, lưu lượng nước sông là 1.000.000 m3/ngày đêm) với lưu lượng xả thải vào khoảng 1200 m3/ngày, có hàm lượng các thông số ô nhiễm đo được như sau: COD = 165 mg/L; SS = 114 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
Sử dụng: QCVN 12:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy vì nước thải sau xử lý của cơ sở chỉ sản xuất giấy đang hoạt động được xả vào sông nhỏ không phải là nguồn cung cấp nước sinh hoạt nên các thông số sẽ được so sánh với giá trị ở cột B1
STT Thông số Đơn vị GTC GTTT Số lần vượt
Câu 6 Nước thải sau xử lý của một nhà máy được xả vào sông nhỏ (nước sông không được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, lưu lượng nước sông là 1.000.000 m3/ngày đêm) với lưu lượng xả thải vào khoảng 1200 m3/ngày, có hàm lượng các thông số ô nhiễm đo được như sau:NH4+ = 30 mg/L; S2- =1,3 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
Trang 9- Số lần vượt quá QCVN của các thông số trên là:
- NH4+ = 30/10 = 3 lần
- S2- = 1.3/0.5 = 2.6 lần
Câu 7 Một doanh nghiệp sản xuất thép có lưu lượng nước thải = 25000 m3/tháng, xả thải vào một con sông (nước sông sử dụng cho mục đích sinh hoạt, có lưu lượng 25.000.000 m3/ngày đêm), có hàm lượng các thông số ô nhiễm đo được như sau: SS = 82 mg/L, S2- =1,05 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
- Số lần vượt quá QCVN của các thông số trên là:
- SS = 82/50 = 1.64 lần
- S2- = 1.05/0.2 = 5.25 lần
Câu 8 Một doanh nghiệp sản xuất thép có lưu lượng nước thải = 25000 m3/tháng, xả thải vào một con sông (nước sông sử dụng cho mục đích sinh hoạt, có lưu lượng 25.000.000 m3/ngày đêm), có hàm lượng các thông số ô nhiễm đo được như sau: COD = 136 mg/L ;photpho tổng số = 22 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
- Bài này ta áp dụng QCVN 40 :2011 quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Vì :nước thải của doanh nghiệp thép được xả vào một con sông sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Áp dụng công thức :
(giải thích các thông số xem trong quy chuẩn)
COD=75mg/L,tổng photpho=4mg/l
9
Trang 10(ứng với dòng chảy của sông,suối.khe rạch,kênh mương)
Từ đề bài : có lưu lượng 25.000.000 m3/ngày đêm nên Kq=1,2
lưu lượng nước thải = 25000 m3/tháng nên Kf=0,9
tính của COD :
theo quy chuẩn Cmax=75*0,9*1,2=81mg/l
môi trường : Cmax=136*0,9*1,2=146,88 mg/l
số lần vượt : (146,88 :81)=1,8 lần
tính tổng photpho :
theo quy chuẩn : Cmax=4*1,2*0,9=4,32 mg/l
môi trường : Cmax=23,76 mg/l
số lần vượt : 5,5 lần
Câu 9 Một doanh nghiệp sản xuất thép có lưu lượng nước thải = 25000 m3/tháng, xả thải vào một con sông (nước sông sử dụng cho mục đích sinh
Trang 11hoạt, có lưu lượng 25.000.000 m3/ngày đêm), có hàm lượng các thông số ô nhiễm đo được như sau: COD = 136 mg/L; NH4+ = 23 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
Tương tự bài 8
Số lần vượt của COD=1,8 lần
Số lần vượt của amoni=4,6 lần
Câu 10 Một doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc có lưu lượng nước thải
= 30000 m3/tháng, xả thải vào một hồ ngoài công ty có diện tích mặt hồ là 3
ha và độ sâu tối đa của hồ là 6m Hàm lượng các chất ô nhiễm đo được như sau: COD = 86 mg/L; NH4+ = 13 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
COD : Cmax = C* Kq* Kf= 75 mg/l số lần vượt : 86/75=1,15 lần NH4+ : Cmax= 5 mg/l số lần vượt : 13/5= 2,6 lần
Câu 11 Một doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc có lưu lượng nước thải
= 30000 m3/tháng, xả thải vào một hồ ngoài công ty có diện tích mặt hồ là 3
ha và độ sâu tối đa của hồ là 6m Hàm lượng các chất ô nhiễm đo được như sau: SS = 108 mg/L, S2- =0,83 mg/L Hãy tính số lần vượt QCVN của các thông số trên?
SS : số lần vượt = 108/50=2,16 lần
S2- : số lần vượt = 0,83/ 0,2=4,15 lần
Câu 12:
Theo đầu bài, một nhà máy sản xuất mì ăn liền xả có lưu lượng nước thải là 400m3/ngày Diện tích mặt hồ là 50 ha = 500.000m2, độ sâu 30 m dung tích của hồ là 15.000.000 m3 (1,5 x 106 m3)
Áp dụng QCVN 40: 2011/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán theo CT:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
C: thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định trong bảng 1 của QC
Kq: Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (hồ)
Dung tích của hồ là 15 x 106 m3 (10 x 106 ≤V ≤ 100 x 106 m3) Kq = 0.8 Kf: Hệ số lưu lượng nguồn thải
Lưu lượng nước thải 400m3/ngày ( 50 < F < 500) Kf = 1.1
11
Trang 12Áp dụng giá trị C của cột B ( bảng 1) vì hồ không sử dụng cho mục đích sinh hoạt
STT Tên các
chất ô
nhiễm
C (mg/l) Cmax (mg/l) Hàm lượng
chất ô nhiễm đo được hồ
So sánh
1 Chất rắn
lơ lửng
( SS)
quy chuẩn 12/11 lần Sunfua
(s2-)
quy chuẩn 22/15 lần
Câu 13:
Theo đầu bài: Một doanh nghiệp sản xuất mỳ ăn liền có lưu lượng nước thải =
400 m3/ngày, xả thải vào một hồ ngoài công ty có diện tích mặt hồ là 100 ha và
độ sâu tối đa của hồ là 30 m dung tích của hồ là 30 x 106 m3
Áp dụng QCVN 40: 2011/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán theo CT:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
C: thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định trong bảng 1 của QC
Kq: Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (hồ)
Dung tích của hồ là 30 x 106 m3 (10 x 106 ≤V ≤ 100 x 106 m3) Kq = 0.8 Kf: Hệ số lưu lượng nguồn thải
Lưu lượng nước thải 400m3/ngày ( 50 < F < 500) Kf = 1.1