Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất chủ yếu là do nông dược, phân hóa học tích lũy dần trong đất qua các mùa vụ, ngoài ra còn do các chất thải trong hoạt động của con người
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng xây dựng cho các công trình dân dụng, công nghiệp, văn hóa của con người Đất còn là nguồn tài nguyên quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, con người
sử dụng nó để sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho bản thân và cộng đồng
Song với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp, đô thị hóa gia tăng như hiện nay thì không chỉ diện tích đất canh tác bị thu hẹp mà chất lượng đất ngày càng bị suy thoái Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất chủ yếu là do nông dược, phân hóa học tích lũy dần trong đất qua các mùa vụ, ngoài ra còn do các chất thải trong hoạt động của con người (nước thải, khí thải, chất thải rắn) Mặt khác đất cũng là một yếu tố của môi trường nên nó tiếp nhận những chất ô nhiễm từ các yếu tố khác (không khí, nước, vành đai sinh vật) ở mọi lúc, mọi nơi
Chính vì vậy chúng ta cần có những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễmđể trái đất mãi xanh tươi
Trang 2Mục lục
Trang 31. Khái niệm ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất là tháy đổi thành phần tính chất của đất vượt quá giớ hạn cho phép không đáp ứng được trong các yêu cầu sử dụng khác nhau gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người và sinh vật
2. Nguồn gốc
Ô nhiễm đất xảy ra chủ yếu ở nông thôn Trước hết là do sự bành trướng của
kỹ thuật canh tác hiện đại Nông nghiệp hiện nay phải sản xuất một lượng lớn thức
ăn trong khi đất trồng trọt tính theo đầu người ngày càng giảm vì dân số gia tăng
và cũng vì sự phát triển thành phố, kỹ nghệ và những sử dụng phi nông nghiệp Người ta cần phải :
• Tăng cường sử dụng hóa chất như bón phân vô cơ thuốc diệt cỏ , thuốc trừ sâu.
• Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch
• Mở rộng các hệ thống tưới tiêu
3. Tác động của các tác nhân ô nhiễm môi trường đất
Việc sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật là chìa khóa thành công trong cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp công nghiệp hóa để đảm bảo nhu cầu về lương thực thực phẩm Tuy nhiên trong những năm gần đây nhiều người đã bắt đầu lo ngại về ảnh hưởng của phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khỏe con người
3.1 Sử dụng phân bón trong nông nghiệp
Phân bón là các chất đưa vào đất có tác dụng trực tiếp cải thiện dinh dương của cây trồng và cải thiện độ phì nhiêu cho đất
Do tập quán canh tác, do chưa được đào tạo, tập huấn rất nhiều nông dân hiện nay bón phân chưa đúng lượng và đúng cách Hầu hết người nông dân hiện nay đều bón quá dư thừa Bón dư thừa các yếu tố dinh dưỡng hoặc bón phân không đúng cách Trước hết tác động của phân bón đối với việc gây ô nhiễm môi trường phải kể đến đó là lượng dư thừa các chất dinh dưỡng do cây trồng chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách
Cách bón phân hiện nay chủ yếu là bón vãi trên mặt đất, phân bón ít được vùi vào trong đất Xét về mặt hoá học đất, các keo đất là những keo âm (-) còn các yếu tố dinh dưỡng hầu hết là mang điện tích dương (+) Khi bón phân vào đất, được vùi lấp cẩn thận thì các keo đất sẽ giữ lại các chất dinh dưỡng và nhả ra một
Trang 4cách từ từ tuỳ theo yêu cầu của cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây Như vậy, bón phân có vùi lấp không chỉ có tác dụng hạn chế sự mất dinh dưỡng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón mà còn làm giảm bớt ô nhiễm môi trường Các nghiên cứu cho thấy việc bón phân có vùi lấp làm tăng hiệu suất sử dụng phân bón của cây trồng có thể đạt được từ 70-80% so với bón rải trên bề mặt chỉ đạt được từ 20-30%
Nitrat là yếu tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng Nitrate trong dung dịch đất hữu dụng ngay cho cây và cũng dễ dàng bị thấm hoặc rữa trôi Các cây màu thường hút thu N ở dạng nitrate.
• NH4+ có thể chuyển hoá thành dạng NO3- do sự nitrate hoá (nitrification) do VSV đất Nitrosomonas và rồi chuyển thành NO2- do VSV đất Nitrobacter
• Dạng NO3- do từ bón phân hoặc được tạo ra từ sự nitrate hoá thì rất dễ bị rửa trôi
vì không bị hấp phụ bởi keo đất mang điện tích dương
• Sự nitrate hoá có thể được làm chậm lại trong vài tuần bằng cách trộn phân bón với chất ngăn cản (inhibitor) Điều này sẽ hạn chế một lượng tích lũy nitrate trong hoa màu hoặc hạn chế sự mất đi do rửa trôi
• N2O được tạo ra do denitrification là một vấn đề nghiêm trọng trong sự phá hủy tầng ozone
• Mặt khác quá trình khử nitrat biến NO3- thành NO2 gây hại cho con người như bệnh xanh xao ở trẻ em và ung thư dạ dày
Sự tích lũy của N và P trong đất từ việc sử dụng phân hữu cơ và phân cô cơ mất cân đối có thể đưa đến hiện tượng phú dưỡng Phú dưỡng là sự tăng hàm lượng N và P trong các ao hồ do nguồn nước chảy vào, nó gây ra sự tăng trưởng các loài thực vật bậc thấp (rong, tảo ) Chất lượng nước sẽ trở nên kém do thiếu oxy trong nước từ sự hoạt động này.Sự phân hũy tảo là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự thiếu oxy nghiêm trọng trong nước, phương trình:
(CH2O)106(NH3)16 H3PO4 + 138 O2 = 106 CO2 + 122 H2O + 16 HNO3
+H3PO4
Các yếu tố dinh dưỡng vi lượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn)… rất cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển và có khả năng nâng cao khả năng chống chịu cho cây trồng
Trang 5Tuy nhiên khi lạm dụng các yếu tố trên lại trở thành những loại kim loại nặng khi vượt quá mức sử dụng cho phép và gây độc hại cho con người và gia súc Hiện nay với kỹ thuật sử dụng phân bón lá các loại phân bón vi lượng trong đó có
Cu và Zn được bón trực tiếp cho cây dưới dạng Chelate (dạng mạch vòng) hoặc kết hợp với các chất mang khác để quá trình hấp thu vào cây được nhanh và thuận lợi, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón Tuy nhiên nếu sử dụng cho các loại cây rau
ăn lá, cho chè và các loại quả không có vỏ bóc mà không chú ý tới thời gian cách
ly và liếu lượng sử dụng theo đúng quy thì các yếu tố dinh dưỡng trên lại trở thành các yếu tố độc hại cho người tiêu dùng
3.2 Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Theo định nghĩa của tổ chức nông lương:
“ hóa chất bảo vệ thực vật được hiểu theo nghĩa rộng là chất diệt hại , tức là tất cả các chất hoặc hỗn hợp chất được sử dụng để ngăn ngừa , tiêu diệt hoặc kiểm soát bất cứ dịch hại nào bao gồm các vật mang mầm bệnh cho người và động vật;các loài cây , con không được ưa chuộng có thể gay hịa cho mùa màng , vận chuyển , chế biến và bảo quản kinh doanh lương thực thực phẩm , các sản phẩm nông nghiệp , …Nó có thể đưa vào trong hay trên cơ thể để ngăn ngừa các côn trùng , nhện , các loại dịch hại khác Nó cũng bao gồm các chất kích thích ngăn ngừa sự rụng quả chín sớm, rụng lá , áp dụng cho mọi loại cây trồng “
Hiện nay có hơn 1000 hợp chất được chế tạo và sử dụng làm HCBVTV Các loại thông dụng hất là thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ , thuốc diệt nấm.
• Thuốc trừ sâu (insecticides)
Trang 6Thuốc trừ sâu được chia ra làm 3 nhóm chính: Chất vô cơ, chất có gốc thực vật và chất hữu cơ tổng hợp Thuốc trừ sâu hữu cơ tổng hợp được sử dụng nhiều nhất hiện nay Chúng được chia làm 4 nhóm lớn:
- Thuốc trừ sâu clor hữu cơ
Thuốc trừ sâu clor hữu cơ là chất rắn bền, ít tan trong nước và có ái lực mạnh với lipid (liphophilicity) Vài chất rất bền bỉ trong thể ban đầu hay như là chất biến dưỡng bền Tất cả đều là chất độc thần kinh.
DDT (Dichlorodiphenyl trichloroethare) thương mại chứa 70 - 80% đồng phân sát trùng của ppDDT Thuốc trừ sâu tương cận bao gồm rhotane (DDD)
và methoxychlor Tính chất sát trùng của DDT được khám phá bởi Paul Muller của công ty Ciba-Geigy năm 1939 DDT đã được dùng với qui mô nhỏ (trừ côn trùng mang mầm bịnh, vectors) trong thế chiến 2, nhưng sau đó được dùng rất rộng rải
để trừ dịch hại nông nghiệp, sinh vật mang mầm bệnh (như muỗi gây sốt rét), ngoại ký sinh của gia súc, và côn trùng trong nhà và cơ sở kỹ nghệ Do ít tan trong nước (< 1 mg/l), DDT được pha chế dưới dạng nhũ tương, tức là dung dịch của thuốc trong dung môi hữu cơ, dùng để phun xịt DDT có LD50 là 113 - 450 mg/kg
ở chuột và được cho là độc vừa phải
-Thuốc trừ sâu lân hữu cơ
Trong thế chiến lần thứ hai, hợp chất lân hữu cơ được dùng làm chất độc thần kinh (neurotoxin), vì chúng có khả năng ngăn trở enzim acetylcholinesteraz (AchE) Chúng được sản xuất vì hai công dụng chính, là thuốc trừ sâu và vũ khí hóa học Chúng là những ester hữu cơ của acid phosphoric Do đó, chúng phân hủy nhanh trong môi trường, nhưng độc tính cấp thời là đáng kể Chúng phân cực và tan trong nước nhiều hơn thuốc trừ sâu clor hữu cơ Trong nhiều quốc gia, thuốc trừ sâu lân hữu cơ hiện vẫn còn được sử dụng cho hoa màu dưới nhiều dạng thức
Trang 7khác nhau Chúng được dùng để kiểm soát ngoại ký sinh của gia súc và cả nội ký sinh, cào cào, dịch hại các kho chứa, muỗi, ký sinh của cá.
-Thuốc trừ sâu carbamate
Ðây là các dẫn xuất của acid carbamic và phát triển gần đây hơn 2 nhóm thuốc trừ sâu nói trên Giống như thuốc trừ sâu lân hữu cơ, chúng có tác động ngăn trở enzym acetylcholinesterase (AchE) Carbamate thường là thể rắn, vài thứ ở thể lỏng Sự hòa tan vào nước thay đổi đáng kể Giống như thuốc trừ sâu lân hữu cơ, chúng dễ bị phân hủy bởi các tác nhân hóa học hay sinh hóa học và thường không
có vấn đề lưu tồn lâu dài Ðộc tính cấp thời của chúng là điều đáng nói Vài loại (aldicarb và carbofuran) tác động như thuốc lưu dẫn Một ít (methiocarb) dùng diệt
ốc sên Cần phân biệt carbamate trừ sâu và carbamate trừ cỏ (propham, chlopropham) ít độc với động vật Thuốc trừ sâu carbamate được chế biến như cách của thuốc trừ sâu lân hữu cơ, như các thứ cực độc (aldcarb và carbofuran) chỉ chế tạo ở dạng viên Chúng được dùng để kiểm soát côn trùng trong nông nghiệp
và hoa màu, trừ tuyến trùng (nematocides) và thân mềm (molluscides)
-Thuốc trừ sâu pyrethroid
Thuốc trừ sâu pyrethroid thiên nhiên được tìm thấy trong hoa đầu các cây cúc Chrysanthemum, từ đó gợi ý cho người ta làm các thuốc trừ sâu pyrethroid tổng hợp Pyrethroid tổng hợp thì bền hơn pyrethroid thiên nhiên Pyrethroid là chất rắn, ít tan trong nước, và là chất độc thần kinh như DDT Chúng là các ester được tạo bởi một acid hữu cơ (thường là acid chrysanthemic) và một baz hữu cơ Mặc dù pyrethroid bền hơn pyrethrin, nhưng chúng dễ bị phân hủy sinh học và không gây vấn đề thời gian bán hủy sinh học Tuy nhiên, chúng có thể kết chặt với các hạt mịn của đất và chất trầm tích, và ở đó chúng sẽ lưu tồn lâu dài
• Thuốc trừ cỏ tổng hợp
Các thuốc trừ cỏ phát triển mạnh vài chục năm nay Các dẫn xuất của acid phenoxyacetic là những hợp chất đầu tiên được thương mại hóa Chúng tác dụng giống như auxine thực vật và gây sự rối loạn tăng trưởng của song tử diệp Ngoài
ra còn có nhóm Triazine, Simazine (ngăn chặn quang hợp bằng cách chặn đứng chu trình Calvin, cây không thể cố định CO2) Pichloram là chất độc và rất ổn định trong môi trường Các dẫn xuất của acid phenoxyacetic là nhóm thuốc trừ cỏ quan trọng nhất Các thí dụ quen thuộc là 2,4-D, 2,4-DB, 2,4,5-T, MCPA và CMPP Chúng tác động bằng cách rối loạn quá trình tăng trưởng theo cách của chất điều
Trang 8hòa tăng trưởng tự nhiên Indole acetic acid (IAA) Chúng là các dẫn xuất của các acid carboxylic phenoxyankal Khi chế tạo dưới dạng muối kiềm, chúng rất hòa tan vào nước, nhưng khi chế tạo dưới dạng ester đơn thì chúng lại ưa lipid và ít hòa tan vào nước Ða số thuốc trừ cỏ phenoxy dễ bị phân hủy sinh học và không lưu tồn trong cơ thể sinh vật hay trong đất Vấn đề môi trường có hai loại Thứ nhất là vấn
đề độc tính thực vật (phytotoxycity) do phun xịt hay phun sương Thứ hai là vài loại có chứa hợp chất cực độc là dioxin (TCDD = tetrachlorodibenzodioxin), tác nhân màu da cam của 2,4-D và 2,4,5-T dùng như thuốc làm rụng lá cây ở Việt Nam Ðây là chất cực độc cho hữu nhũ (LD50 là 10 - 200 (g/kg ở chuột
Như vậy sau khi phun HCBVTV không tích lũy ở trong đất mà cả ở trong nước rồi thâm nhập vào chuỗi thức ăn tạo nên sự khuếch đại sinh học gây hại cho người và sinh vật
4. Hiện trạng
Hiện nay diện tích đất nông nghiệp ở nước ta đang bị thu hẹp dần qua từng năm (Tính đến năm 2010 giảm hơn 170.000ha, diện tích đất canh tác Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới chỉ khoảng 0,12%) Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đó là: Do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa quá nhanh, đặc biệt những năm gần đây hàng loạt những sân golf xây dựng làm cho đất đai bị hủy diệt (những năm gần đây, các sân golf rộng lớn từ 18-24 thậm chí tới 36 - 42 lỗ có diện tích rộng trên vài chục ha xuất hiện một cách ồ ạt Người ta chặt cây rừng, san ủi hàng triệu khối đất đá, thay đổi địa hình, phá vỡ cảnh quan tự nhiên để cho ra đời nhiều “điểm đến xanh”, “thiên đường xanh”… mà ẩn dấu phía sau là những mảng xám, màu đen gây hại cho môi sinh, xã hội) Ngoài ra do nhu cầu về sử dụng năng lượng nên chúng ta đã đẩy mạnh việc xây dựng hàng loạt các công trình thủy điện,
hồ tích nước làm ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến các diện tích đất nông nghiệp đang canh tác(các công trình này làm ngập các thung lũng, các diện tích cây trồng đang canh tác…) Đó là chưa kể đến một phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng vào ngành nuôi trồng thủy sản.
Tất cả các vấn đề trên ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề an ninh lương thực, an sinh xã hội…vì hàng năm dân số nước ta tăng bình quân 1 triệu người Tuy trước mắt chúng ta vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn định, an ninh lương thực quốc gia chưa phải là điều đáng quan ngại Nhưng cứ với tốc độ chuyển đổi đất như hiện nay đó cũng chính là thách thức lớn của ngành nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới.
Trang 9Nhu cầu lương thực của cả nước năm 2010 là 42 triệu tấn (tăng 5 triệu so với năm 2005) Với diện tích gieo trồng lúa hiện nay là 7,15 triệu ha thì có thể đạt sản lượng 39-40 triệu tấn thóc (hệ số sử dụng đất trồng 1,8) Như vậy không đáp ứng được nhu cầu lương thực Trong khi đó, để đảm bảo đến năm 2015 vẫn giữ được diện tích trên là một khó khăn lớn trước sức ép tăng dân số và sức ép về công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trước những thách thức trên để tăng sản lượng, chúng ta bắt buộc phải năng suất bằng cách nâng cao trình độ thâm canh, sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học, thuốc BVTV Việt Nam là nước sử dụng phân bón hóa học vào hạng cao nhất thế giới dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Bởi vậy làm thế nào vừa nâng cao sản lượng vừa đảm bảo vấn đề môi trường là một công việc mà ngành nông nghiệp nước ta đang phải đối mặt giải quyết.
Cũng do quá trình thâm canh nên hàng năm Tổng lượng phân bón các loại
sử dụng ở Việt Nam xấp xỉ 7,7 triệu tấn Tuy nhiên thực tế cho thấy việc sử dụng phân bón chỉ được trên 40% hiệu suất Ở một số vùng tỷ lệ này còn thấp hơn chỉ khoảng 10-20% Tức là hàng năm chúng ta mất khoảng 4,62 triệu tấn phân bón, đó chính là một con số rất lãng phí Trong khi đó tình hình sử dụng thuốc BVTV ở nước ta tăng từng năm, hàng năm lượng thuốc BVTV được sử dụng khoảng 200.000-250.000 tấn Đặc biệt hầu hết các loại thuốc BVTV ở nước ta đang sử dụng đều phải nhập khẩu từ nước ngoài
5. Biện pháp khắc phục
• Phát triển nền nông nghiệp bền vững cũng là một chiến lược bảo vệ môi trường đất, đặc biệt ở miền núi Đặc trưng cơ bản của hệ thống nông nghiệp bền vững là hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:
• Nâng cao lợi ích của sản xuất nông nghiệp như đảm bảo một số lượng nông nghiệp tương xứng, đáp ứng được nhu cầu sống của lượng dân số mà hệ thống đó hướng tới
• Tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc tăng cường sử dụng các kiểu gen có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và thích ứng các điều kiện khó khăn, duy trì độ phì của đất, tính đa dạng của cây trồng, áp dụng luân canh cây trồng, sử dụng hệ thống cây hàng năm, cây lâu năm, nghề cá, chăn nuôi tổng hợp
• Bảo vệ và cải thiện môi trường sống cho con người và các sinh vật khác như chống
ô nhiễm nguồn nước, giảm và loại bỏ sử dụng chất độc để trừ sâu bệnh, giảm sử dụng phân khoáng
• Tăng cường các hoạt động phi nông nghiệp khác, tạo thêm công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng … nhằm nâng cao dần đời sống người dân
Trang 10• Cuối cùng cần nhấn mạnh thêm rằng vấn đề nghiên cứu biến đổi môi trường đất cần được đặt ra một cách có hệ thống trong phạm vi toàn quốc, việc phối hợp hành động với các nước trong khu vực và toàn cầu là một đòi hỏi cấp bách nhằm góp phần thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.
• Cuối cùng cần nhân mạnh thêm rằng vấn đề nghiên cứu biến đổi môi trường đất cần được đặt ra một cách có hệ thống trong phạm vi toàn quốc, việc phối hợp hành động với các nước trong khu vực và toàn cầu là một đòi hỏi cấp bách nhằm góp phần thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.
Trang 11Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người Đất đóng vai trò quan trọng: là môi trường nuôi dưỡng các loại cây, là nơi để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở và các công trình khác Thế nhưng ngày nay, con người đã quá lạm dụng nguồn tài nguyên quý giá này và đã có nhiều tác động có ảnh hưởng xấu đến đất như: dùng quá nhiều lượng phân bón hóa học
và thuốc bảo vệ thực vật, làm cho đất tích trữ 1 lượng lớn kim loại nặng và làm thay đổi tính chất của đất Dân số ngày càng tăng nhanh cũng là vấn đề đáng lo ngại, rác thải sinh hoạt và vấn đề canh tác, nhu cầu đất sinh sống và khai thác khoáng sản, đã và đang dần biến môi trường đất bị ô nhiễm một cách trầm trọng
Tài nguyên đấ ủt c a th gi i hi n ang b suy thoái nghiêm tr ng do xói mòn,ế ớ ệ đ ị ọ
r a trôi, b c m u, nhi m m n, nhi m phèn và ô nhi m ử ạ ầ ễ ặ ễ ễ đất, bi n ế đổi khí h u Hi nậ ệ
nay 10% đất có ti m n ng nông nghi p b sa m c hoá, và ề ă ệ ị ạ đất ô nhi m có nguyễ
c m t kh n ng canh tác.ơ ấ ả ă
tài hôm nay c a chúng tôi là:
Đề ủ ô nhi m môi tr ễ ườ ng đấ t, v i hy v ng là m tớ ọ ộ
ph n nào ó giúp các b n hi u h n t m quan tr ng c a môi trầ đ ạ ể ơ ầ ọ ủ ường đất và m cứ
ô nhi m môi tr ng t hi n nay, qua ó là m t l i c nh t nh cho t t c chúng
ta, là nh ng con ngữ ười cùng sinh s ng trên trái ố đất
Hãy cùng nhau chung tay b o v không ch môi trả ệ ỉ ường đất mà là c môiả
trường s ng c a chúng ta, vì b o v môi trố ủ ả ệ ường là t c u s ng chính mình.ự ứ ố
Các lo i á và khoáng c u t o nên v trái ạ đ ấ ạ ỏ đất dưới tác động c a khí h u,ủ ậ
sinh v t, a hình, tr i qua m t th i gian nh t nh d n d n b v n nát và cùng v iậ đị ả ộ ờ ấ đị ầ ầ ị ụ ớ
xác h u c sinh ra ữ ơ đất Sau này, các nhà nghiên c u b sung thêm m t y u tứ ổ ộ ế ố
c bi t quan tr ng ó là con ng i Chính con ng i khi tác ng vào t ã
làm thay đổi nhi u tính ch t ề ấ đất và nhi u khi ã t o ra m t lo i ề đ ạ ộ ạ đất m i ch aớ ư
t ng có trong t nhiên (ví d nh ừ ự ụ ư đất tr ng lúa nồ ước…)
Đất có cấu trúc hình thái rất đặc trưng, xem xét một phẫu diện đất có thể thấy sự phân tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:
Trang 12 Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân huỷ ở mức độ khác nhau.
Tầng mùn thường có mầu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất
Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới
Tầng tích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên
Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá
Tầng đá gốc chưa bị phong hoá hoặc biến đổi
Đấ đượ đượ ổt c c t ng h p b i: á m , sinh v t, khí h u, a hình và th iợ ở đ ẹ ậ ậ đị ờ
gian, ó là nh ng nhân t quy t nh t i vi c hình thành đ ữ ố ế đị ớ ệ đất
t o nên ạ độ phì cho đất Trong m i gam ỗ đất có t hàng tr m tri u ừ ă ệ đến hàng t viỉ
sinh v t các lo i Chúng tích l y m t lậ ạ ũ ộ ượng l n các nguyên t dinh dớ ố ưỡng hòatan trong quá trình phong hóa, đặc bi t là ệ đưa vào đất Nit phân t (Nơ ử 2) từ
không khí d ng ch t h u c ch a Nit c a b n thân chúng Bên c nh ó,ở ạ ấ ữ ơ ứ ơ ủ ả ạ đ
trong m i gam ỗ đấ ũt c ng có hàng tr m ngàn ă động v t nguyên sinh và ậ động v tậ
cung c p cho m t ấ ặ đất Cùng m t nhi t ở ộ ệ độ ngh a là ĩ được m t lộ ượng nhi t m tệ ặ
tr i cho nh nhau nh ng a hình cao thì l nh và a hình g n v i m t ờ ư ư ở đị ạ ở đị ầ ớ ặ đấtthì nóng
I.2.4 Th i gian: ờ
Th i gian là m t y u t ờ ộ ế ố đặc bi t M i y u t ngo i c nh tác ệ ọ ế ố ạ ả động, m i quáọ
trình di n ra trong ễ đấ đề đt u òi h i m t th i gian nh t nh.ỏ ộ ờ ấ đị
I.3 B n ch t c a ả ấ ủ đấ t và thành ph n c a ầ ủ đấ t
Trang 13- Ph n r n c a ầ ắ ủ đấ đượt c hình thành t thành ph n vô c và thành ph n h uừ ầ ơ ầ ữ
c ơ
+ Vô c (chi m 97-98% tr ng lơ ế ọ ượng khô): oxi và silic chi m t i 82% tr ngế ớ ọ
lượng, các c p h t có ấ ạ đường kính khác nhau h t cát( t 0,05 ạ ừ đến 2mm), limon(b t, b i) (t 0,002 ộ ụ ừ đến 0,05mm) và sét (nh h n 0,002mm) T lỏ ơ ỉ ệ % c a các h tủ ạ
cát, limon và sét trong đấ ạt t o nên thành ph n c gi i c a ầ ơ ớ ủ đất
+ H u c : các m nh v n th c v t (xác lá cây), các ch t th i ữ ơ ả ụ ự ậ ấ ả động v t (phân,ậ
nước ti u, xác ch t v.v) và các ch t h u c ch a phân h y khác Các ch t nàyể ế ấ ữ ơ ư ủ ấ
khi b phân h y, tái t h p t o ra ch t mùn (este c a các axít cacboxylic, các h pị ủ ổ ợ ạ ấ ủ ợ
ch t c a phenol, và các d n xu t c a benzen, là m t lo i ch t màu s m và giàuấ ủ ẫ ấ ủ ộ ạ ấ ẫ
h y L p này có b ngoài chung là s m màu, mùi và c u trúc a d ng Các ch tủ ớ ề ẫ ấ đ ạ ấ
h u c thô, bán phân h y có th nh n ra ữ ơ ủ ể ậ được trong thành ph n c a l p này, víầ ủ ớ
d lá khô r ng hay ang th i r a, cành gãy v.v.ụ ụ đ ố ữ
E) L p á móng ớ đ hay v t ch t ngu n g c c a ậ ấ ồ ố ủ đấ ớt, l p này b phân h y ph n bị ủ ở ầ ề
m t trên cùng do hi u ng c a s phong hóa và phân rã B n ch t c a v t ch tặ ệ ứ ủ ự ả ấ ủ ậ ấ
Trang 14+T n t i trong các l x p nên r t d b m t nồ ạ ỗ ố ấ ễ ị ấ ước.
+ Trong h p ch t h u c do h p th các tác nhân v t lý ho c hóa h c.ợ ấ ữ ơ ấ ụ ậ ặ ọ
+ Khoáng sét gi cho di n tích b m tữ ệ ề ặ l n.ớ
+ Khi b úng nị ước thì tính ch t c a ấ ủ đấ ị ế đổt b bi n i do:
Lượng oxy trong đất gi m m nhả ạ
Keo đấ ị ẻt b b gãy àchuy n sang d ng khác.ể ạ
Nước d th a: cây ch t ho c không phát tri n.ư ừ ế ặ ể
- Không khí trong đất:
+ L x p không khí chi m kho ng 35%ỗ ố ế ả
+ Thành ph n ch y u là Oầ ủ ế 2, CO2…
- D ch ị đất:
+Ph n nầ ước trong đất ch a các ch t tan: làm cho cây tr ng h p th ứ ấ ồ ấ ụ được các
ch t dinh dấ ưỡng, v n chuy n các ch t h u c ậ ể ấ ữ ơ đến và i kh i các h t đ ỏ ạ đất, cung
c p nấ ước cho th c v t.ự ậ
+ Các cation
I.5 Ch t dinh dấ ưỡ ng vi l ượ ng và dinh d ưỡ ng a l đ ượ ng trong đấ t.
- Ch t dinh dấ ưỡng a lđ ượng:
Trang 15- Tính ch t v t lí: bi u th tr ng thái v t lí h c c a ấ ậ ể ị ạ ậ ọ ủ đất nh thành ph n kíchư ầ
thước c p h t, c u trúc (k t c u ấ ạ ấ ế ấ đất), t tr ng, ỉ ọ độ ố x p c a ủ đất, tính d n nhi t,ẫ ệ
không khí, d n i n, phóng x c a ẫ đ ệ ạ ủ đất Các tính ch t này quy t nh ch ấ ế đị ế độ
thông khí, ch ế độ nhi t, ch ệ ế độ ướ n c c a ủ đất
- Tính ch t hoá h c (nông hoá), hàm lấ ọ ượng và thành ph n các h p ch t hoáầ ợ ấ
h c trong ọ đấ đột, chua, độ ề ki m, độ trung tính c a ủ đất, kh n ng h p ph (CEC)ả ă ấ ụ
trong lòng trái đất Các thành ph n này có liên quan m t thi t và ch t ch v iầ ậ ế ặ ẽ ớ
nhau Môi trường đấ đượt c xem nh là môi trư ường thành ph n c a h môiầ ủ ệ
trường bao quanh nó g m nồ ước, không khí, khí h u.ậ
III Ô NHI M MÔI TR Ễ ƯỜ NG ĐẤ T
Ô nhi m môi trễ ường là s ự đưa vào môi trường các ch t th i nguy h i ho cấ ả ạ ặ
n ng lă ượng đến m c nh hứ ả ưởng tiêu c c ự đế đờn i s ng sinh v t, s c kh e conố ậ ứ ỏ
người ho c làm suy thoái ch t lặ ấ ượng môi trường Đất đượ c xem là ô nhi m khiễ
n ng ồ độ các ch t ấ độc t ng lên quá m c an toàn, vă ứ ượt lên kh n ng t làm s chả ă ự ạ
c a môi trủ ường đất
CH ƯƠ NG 2 TH C TR NG Ô NHI M MÔI TR Ự Ạ Ễ ƯỜ NG ĐẤ T
II.1 TRÊN TH GI I Ế Ớ
Tài nguyên đất trên th gi i dang bi suy thoái nghiêm tr ng do xói mòn, r aế ớ ọ ử
trôi, b c màu, nhi m m n, nhi m phèn và ô nhi m ạ ễ ặ ễ ễ đất, bi n ế đổi khí h u.ậ
Trên t ng di n tích 14.777 tri u ha , v i 1.527 tri u ha ổ ệ ệ ớ ệ đấ đt óng b ng vàă
13.251 tri u ha ệ đất không ph b ng Trong ó, 12 % t ng di n tích là ủ ă đ ổ ệ đất canhtác, 24% là đồng c , 32% là ỏ đất r ng và 32% là ừ đất c trú, ư đầm l y i n tích cóầ Đ ệ
kh n ng canh tác là 3.200 tri u ha, hi n m i khai thác h n 1.500 tri u ha Tả ă ệ ệ ớ ơ ệ ỷ
tr ng ọ đấ đt ang canh tác trên đất có kh n ng canh tác các nả ă ở ước phát tri n làể
70 % ; các nở ướ đc ang phát tri n là 36 % ể