Kiến thức : - Biết: Nêu được khái niệm bài tiết, vai trò, các hoạt động bài tiết.. - Hiểu: Xác định được trên hình vẽ và nêu được các thành phần của hệ bài tiết nước tiểu.. - Kĩ năng th
Trang 1Lớp 8C Tiết TKB: ……Ngày giảng: … tháng năm 2014 Sĩ số: 20 Vắng:
Chương VII : BÀI TIẾT
TIẾT 40 BÀI 38:
BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU:
1
Kiến thức :
- Biết: Nêu được khái niệm bài tiết, vai trò, các hoạt động bài tiết
- Hiểu: Xác định được trên hình vẽ và nêu được các thành phần của hệ bài tiết nước tiểu
2 Kỹ năng :
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, vẽ hình
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ quan bài tiết
II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của bài tiết, các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Động não Trực quan Dạy học nhóm Vấn đáp - tìm tòi
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ ph.to hình 38 – 1 “Sơ đồ cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu”
2 Hoc sinh:
- SGK, vở ghi
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thu bài thực hành
2 Bài mới:
* Mở bài
- Hàng ngày cơ thể thải ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ? Đó là quá trình bài tiết Thực chất của quá trình bài tiết là gì ? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu về khái niệm bài tiết ở cơ thể người
Trang 2- Yêu cầu học sinh, đọc
thông tin ô mục I, trả lời
câu hỏi mục ∇ trong 3’
- Các sản phẩm thải cần
được bài tiết phát sinh từ
đâu ?
- Yêu cầu học sinh đại diện
phát biểu, bổ sung
- Thuyết trình về khái
niệm bài tiết
- Phổi, thận, da thải cái
gì ?
- GV chốt lại
- Cá nhân đọc thông tin, thảo luận nhóm
- Đại diện phát biểu, bổ sung
- Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
- HS trả lời, lớp bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
I Bài tiết
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường
- Nhờ hoạt động bài tiết
mà tính chất môi trường trong luôn được ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi chất diễn ra được bình thường
- Hoạt động bài tiết do phổi, thận, da đảm nhiệm Trong đó:
+ Phổi đóng vai trò quan trọng trong việc thải CO2; + Thận đóng vai trò quan trọng trong việc thải các chất qua nước tiểu;
+ Da đóng vai trò quan trọng trong việc thải mồ hôi
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu về cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Treo tranh phóng to hình
38-1
- Hãy đọc thông tin ô
mục II, quan sát hình 38-1,
hoàn thành bài tập mục ∇
trong 5’
- Yêu cầu học sinh đại diện
phát biểu, bổ sung
- Bổ sung hoàn chỉnh nội
dung trên tranh vẽ
- GV chốt lại
- Cá nhân đọc thông tin, quan sát tranh, thảo luận nhóm
- Đại diện phát biểu, bổ sung
- Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh nội dung
- HS tự rút ra kết luận
II Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận có 2 quả với 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
3 Củng cố:
- Chỉ lên tranh vẽ xác định các thành phần của hệ bài tiết nước tiểu, thận ?
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
4 Dặn dò :
- Đọc mục “Em có biết”
- Xem trước nội dung bài 39