1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Những kỷ năng mềm cần thiết cho sinh viên khoa việt nam học, đại học ngoại ngữ huế tham gia vào một số công việc thuộc lĩnh vực du lịch

73 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 599,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 1: Đánh giá của sinh viên về khung chương trình đào tạo...22Bảng 2: Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm...24Bảng 3: Các biện pháp bổ sung kỹ năng m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

- -LÊ HÙNG PHÁP

NHỮNG KỸ NĂNG MỀM CẦN THIẾT

CHO SINH VIÊN KHOA VIỆT NAM HỌC,

ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ THAM GIA VÀO MỘT SỐ CÔNG VIỆC THUỘC LĨNH VỰC DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

Ngành học: VIỆT NAM HỌC Chuyên ngành: NGÔN NGỮ - VĂN HÓA - DU LỊCH

Cán bộ hướng dẫn:

ThS DƯƠNG THỊ NHUNG

Huế, Khóa học 2011 - 2015

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài nỗ lực phấn đấu của bản thân, đề tài đã nhận được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.

Đề tài xin gửi đến ThS Dương Thị Nhung lời cám ơn chân thành nhất vì sự tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu, động viên và khích lệ đề tài trong quá trình thực hiện đề tài.

Đề tài xin được bày tỏ lòng trân trọng, biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Việt Nam học trường Đại học Ngoại Ngữ Huế, Thư viện Tổng hợp

Trang 3

Huế đã tạo mọi điều kiện để đề tài hoàn thành khóa luận này.

Sinh viên Lê Hùng Pháp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình

Những kết quả và nhận định khái quát về sự những kỹ năng mềm

cần thiết cho sinh viên khoa Việt Nam học, Đại học Ngoại Ngữ huế được

trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất cứ công trình nào khác

Sinh viên

Lê Hùng Pháp

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Khách thể nghiên cứu 5

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Bố cục đề tài 6

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Giới thiệu sơ lược về đối tượng nghiên cứu 7

1.1.1 Khái niệm kĩ năng 7

1.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm và điểm khác nhau giữa kỹ năng mềm và kỹ năng cứng 7

1.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên và một số kỹ năng mềm cần thiết 10

1.2.1 Tầm quan trọng 10

1.2.2 Các kỹ năng mềm cần thiết 13

1.3 Tiềm năng công việc thuộc lĩnh vực du lịch 16

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ VỀ CHUYÊN NGÀNH VIỆT NAM HỌC VÀ KỸ NĂNG MỀM CẦN THIẾT TRONG ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP SAU KHI RA TRƯỜNG 20

2.1 Nội dung và số lượng các học phần trong mối liên hệ với các ngành nghề liên quan lĩnh vực du lịch 20

2.2 Khảo sát về tình hình tự trang bị kỹ năng mềm của sinh viên khoa Việt Nam học 23

Trang 6

2.3 Khảo sát định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Việt Nam học và một

số công việc liên quan đến lĩnh vực du lịch 25

2.3.1 Một số việc làm liên quan đến lĩnh vực du lịch 25

2.3.2 Khảo sát về định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Việt Nam học .28

CHƯƠNG 3 BỔ SUNG NHỮNG KỸ NĂNG MỀM CẦN THIẾT CHO SINH VIÊN LÀM VIỆC TRONG NGÀNH DU LỊCH VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, KIẾN NGHỊ 32

3.1 Kỹ năng mềm cần thiết để tìm kiếm công việc thuộc chuyên ngành du lịch 32

3.1.1 Kỹ năng viết đơn xin việc 32

3.1.2 Kỹ năng tìm kiếm việc làm 33

3.1.3 Kỹ năng phỏng vấn xin việc 36

3.2 Kỹ năng mềm cần thiết để đáp ứng nhu cầu công việc liên quan lĩnh vực du lịch 37

3.3 Giải pháp cải thiện kỹ năng mềm cho sinh viên khoa Việt Nam học, Đại học Ngoại Ngữ Huế 47

3.3.1 Đề xuất giải pháp nâng cao chính sách đào tạo của nhà trường 48

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao đội ngũ cán bộ đào tạo 49

3.3.3 Giải pháp nhằm tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm 49

3.3.4 Giải pháp nhằm nâng cao ý thức rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên 50

3.3.5 Đề xuất kiến nghị 51

PHẦN KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Đánh giá của sinh viên về khung chương trình đào tạo 22Bảng 2: Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm 24Bảng 3: Các biện pháp bổ sung kỹ năng mềm cho sinh viên 25Bảng 4: Bảng thể hiện lĩnh vực mong muốn làm việc của sinh viên sau khi ra trường

28Bảng 5: Bảng đánh giá về triển vọng nghề nghiệp trong 3 lĩnh vực của sinh viên

khoa Việt Nam học 29Bảng 6: Bảng đánh giá về việc làm mong muốn của sinh viên sau khi ra trường 30

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch là một trong những ngành kinh tế đang được Đảng và Nhà nước chútrọng đầu tư phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước ta hiện nay

So với các ngành kinh tế khác, du lịch là một trong những ngành kinh tế còn non trẻcủa Việt Nam, đặc biệt là về lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mônnghề nghiệp và trình độ quản lý Du lịch là một ngành kinh tế trọng điểm, song mụcđích của phát triển du lịch không chỉ vì lợi nhuận kinh tế, điều quan trọng và căn bảnhơn là du lịch cần trực tiếp góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh của Việt Nam đối vớicác nước trong khu vực cũng như trên thế giới Qua du lịch, khách muôn phương códịp hiểu hơn về con người, đất nước, kinh tế, văn hóa Việt Nam Muốn vậy, du lịchViệt Nam phải trở thành một sứ giả của hòa bình và hữu nghị…

Để phát triển ngành du lịch cần có nhiều nguồn lực, trong đó nguồn nhân lựcđược đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển của ngành vàsinh viên là một trong những đối tượng chủ yếu đóng góp nguồn nhân lực chất lượngcao cho đất nước Nhân lực cho du lịch hiện nay đang thiếu rất nhiều nhưng sinh viên

ra trường vẫn không xin được việc Nhiều đại biểu tham dự buổi hội thảo khoa họctoàn quốc “Đào tạo nguồn nhân lực ngành Văn hoá - du lịch trong xu thế và hội nhập”diễn ra tại TP HCM ngày 24/11/2009 cho rằng, nguyên nhân sinh viên, học sinh khốingành này sau khi tốt nghiệp không xin được việc là do lỗ hổng về kiến thức và thiếunghiêm trọng về kỹ năng mềm

Ngày nay, trình độ học vấn và bằng cấp chưa phải là yếu tố chính để quyết địnhtrong việc tuyển dụng lao động của nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao động

Họ còn căn cứ vào yếu tố cá nhân như kỹ năng, sự nhạy bén trong xử lý công việc và

giao tiếp của mỗi người lao động, các yếu tố này được người ta gọi là “Kỹ năng mềm”

(Soft skill) Kỹ năng sống hay còn gọi là kỹ năng mềm là hành vi ứng xử của mỗi conngười, cách thức tương tác với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm Kỹ năng nàythể hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại,

Trang 9

đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công Chính vì vậy, ngoài kiến thứcchuyên môn được đào tạo chính quy, các bạn sinh viên cũng cần phải trang bị chomình một số kỹ năng mềm để có thể dễ dàng tìm được những công việc phù hợp saukhi tốt nghiệp như những kỹ năng: giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý xung đột vàkhủng hoảng, làm chủ bản thân, thuyết trình…

Là một sinh viên năm cuối đã có cơ hội được làm việc và tiếp xúc với thực tế tại

công ty TNHH Thương mại và Du lịch Bạn Đồng Hành (Tên tiếng anh A – Travel

Mate Co., Ltd), mặc dù trong thời gian học tại nhà trường bản thân đã chú ý tự bồi

dưỡng kỹ năng mềm cho mình bằng cách tham gia vào các hoạt động tình nguyện, cáccâu lạc bộ (CLB) (CLB Sao Bắc Đẩu, CLB Báo Chí, CLB Bản Sắc Việt), tự tìm hiểutrên báo, tạp chí hay internet, tuy nhiên khi vào thực tế bản thân nhận thấy còn thiếurất nhiều những kỹ năng mềm cần thiết cho công việc Vì vậy qua phần nghiên cứucủa mình đề tài muốn định hướng cho sinh viên khoa Việt Nam học, Đại học NgoạiNgữ Huế bổ sung những kỹ năng mềm cần thiết nhất để có thể thích nghi dễ dàng hơn

với công việc Đây cũng là lý do chúng tôi quyết định chọn đề tài “Những kỷ năng

mềm cần thiết cho sinh viên khoa Việt Nam học, Đại học Ngoại Ngữ Huế tham gia vào một số công việc thuộc lĩnh vực du lịch” để nghiên cứu, tìm hiểu và giải quyết các vấn

đề trên

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Cho tới nay, các tài liệu viết về đề tài kĩ năng mềm dành cho sinh viên nói chung

và sinh viên khoa Việt Nam học nói riêng còn hạn chế Tuy nhiên, vẫn có một số bàiviết, nghiên cứu hay các cuốn sách viết về một số thông tin liên quan đến kĩ năngmềm, cũng như tầm quan trọng của kĩ năng mềm đối với sinh viên cũng có nhữngđóng góp nhất định cho khóa luận

Trước hết phải kể đến cuốn “Để thành công ở trường đại học” của 2 tác giả Bob

Smale và Juilie Fowlie, tác giả đã cung cấp một cách tương đối đầy đủ về các phươngpháp để phát triển kỹ năng cá nhân, kỹ năng tìm kiếm việc làm và xây dựng sự nghiệp,hiểu được quá trình tìm việc, đăng kí xin việc để được chọn vào vòng trong, hướngdẫn cách làm sao để tăng khả năng thành công trong quá trình tuyển dụng và tiếp tục

Trang 10

phát triển bản thân để thành công trong tương lai Từ cách nhìn chung đó, ta có thể suy

ra những nhận định riêng trong quá trình miêu tả và so sánh về kỹ năng tìm kiếm việclàm và xây dựng sự nghiệp trong mội trường du lịch, nắm bắt được những yêu cầu cơbản trong quá trình tìm việc để khả năng được chọn vào vòng trong cao hơn

Đặc biệt trong các cuốn “Top 10 kỹ năng mềm cho bạn trẻ” của tác giả Vĩnh

Thắng đã cung cấp cho khóa luận những nền tảng các kĩ năng giúp các bạn trẻ khởi

đầu cho quá trình rèn luyện và thực hành kĩ năng mềm của bản thân Hay cuốn “Nghệ

thuật giao tiếp để thành công: 92 thủ thuật giúp bạn trở thành bậc thầy trong giao tiếp” của Leil Lowndes; cuốn “Đắc nhân tâm” của Dale Carnegie; “Để trở thành người bán hàng xuất sắc” của Jeffrey J.Fox; “Tự học kỹ năng quản lý trong 24 giờ”của Patricia M.Buhler; “Thật đơn giản thuyết trình” của Richard Hall; “Thật đơn giản phỏng vấn tuyển dụng” của Ros Jay đã chỉ ra những khía cạnh kĩ năng mềm cụ

thể, chi tiết, góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện nội dung khóa luận và giúp cácbạn trẻ thực hành trong cuộc sống

Tiếp đến trong cuốn “Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành” của NXB Đại học

kinh tế quốc dân đã chỉ ra cho khóa luận nhiều thông tin liên quan, đó là những cứ liệukhái quát về kinh doanh lữ hành ở Việt Nam, cơ cấu tổ chức về quản trị nhân lực củadoanh nghiệp lữ hành, tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành Mặc dù khôngnằm ở mức độ chi tiết nhưng những cứ liệu này lại chính là những điểm mấu chốtquan trọng và cũng là những tài liệu quan trọng giúp bổ sung và phát triển thêm chokhóa luận

Trong các cuốn “Giáo trình kinh tế du lịch” của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa; “Giáo trình tổng quan du lịch : Dùng trong các trường THCN” của Trần Thị Thúy Lan và Nguyễn Đình Quang; “Một số vấn đề về du lịch Việt Nam” của Đinh Trung

Kiên đã cung cấp cho khóa luận cách nhìn khá tổng quan về một số vấn đề của du lịchViệt Nam

Bên cạnh đó, trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Nội dung đào tạo

của chuyên ngành Hoa Kỳ học và nghề nghiệp sau tốt nghiệp của sinh viên” của sinh

viên Võ Thị Kim Thảo, trường Đại học Ngoại Ngữ Huế cũng đã cung cấp cho đề tài

Trang 11

những vấn đề rất quan trọng về các kĩ năng bổ trợ và vấn đề việc làm của sinh viên saukhi ra trường Bên cạnh đó, đề tài cũng đã cung cấp cho khóa luận những thông tintham khảo quan trọng về kinh nghiệm tìm kiếm việc làm, môi trường làm việc tạiHuế…

Và còn một số bài viết như “Đào tạo nguồn nhân lực để hội nhập quốc tế trong

du lịch” được đăng trong tạp chí du lịch Việt Nam, số 11 của tác giả Lê Hải hay báo

cáo hội thảo khoa học “Nghiên cứu và đào tạo du lịch Việt Nam trong quá trình hội

nhập quốc tế” tại Đại học quốc gia Hà Nội dẫn giải cho khóa luận cái nhìn tổng quát

về thực trạng đào tạo nguồn nhân lực du lịch hiện nay và yêu cầu về nhân lực trongngành du lịch ngày càng cao, đặc biệt yêu cầu về chất lượng, kỹ năng nghiệp vụ, trình

độ quản lý, ngoại ngữ… Bên cạnh đó, các bài viết cũng cung cấp cho khóa luận nhữngthông tin quan trọng để nhận thấy những cơ hội về tiềm năng việc làm mà ngành dulịch mang lại, từ đó giúp sinh viên có những định hướng sớm về việc làm và có sựchuẩn bị ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Ngoài những tài liệu trên, đề tàicòn tham khảo các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như internet…những tài liệu nàycũng có những đóng góp tích cực cho việc hoàn thiện đề tài

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Việc đi sâu và phân tích đề tài nghiên cứu có thể nêu ra thực trạng về định hướngnghề nghiệp cũng như tình hình trang bị kỹ năng mềm của sinh viên khoa Việt Namhọc, Đại học Ngoại Ngữ Huế, từ đó giúp sinh viên nhận thức được tính cấp thiết củavấn đề và thay đổi cách nhìn về chính bản thân mình Đồng thời nêu bật được tầmquan trọng của các kỹ năng mềm và nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực du lịch tại Huế đểsinh viên nắm bắt được cơ hội và cải thiện ý thức tự rèn luyện kỹ năng cho chính bảnthân mình khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Nhằm giúp sinh viên có thể nhận thức được kỹ năng mềm là rất quan trọng, việchọc không chỉ để lấy bằng cấp mà điều quan trọng là phải thu nhận được kiến thức, kỹnăng để khi ra trường có thể vận dụng vào thực tế và tìm được một công việc mongmuốn đặc biệt là 1 công việc trong ngành du lịch

Trang 12

Để thực hiện được những mục tiêu chung đó, cần thực hiện một số mục tiêu cụthể sau:

Nêu rõ tình hình định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Việt Nam học khicòn ngồi trên ghế nhà trường

Nêu rõ tầm quan trọng của kỹ năng mềm

Nêu rõ tình hình tự trang bị kỹ năng mềm của sinh viên khoa Việt Nam học.Nêu rõ được nhu cầu về nhân lực trong ngành du lịch

Tìm ra các giải pháp để cải thiện kỹ năng mềm cho sinh viên để thích nghi dễhơn với các công việc trong ngành du lịch khi ra trường

4 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu bao gồm sinh viên khoa Việt Nam học, Đại học NgoạiNgữ Huế; Một số công việc trong ngành du lịch và một số kỹ năng mềm liên quan, cầnthiết cho yêu cầu của công việc

5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: kỹ năng mềm cho sinh viên khoa Việt Nam học, Đại học Ngoại Ngữ Huế

Phạm vi nghiên cứu: Khoa Việt Nam học, Đại học Ngoại Ngữ Huế

6 Phương pháp nghiên cứu

Lấy phương pháp duy vật biện chứng làm chủ đạo, từ đó đề tài còn sử dụng cácphương pháp khác như:

Phương pháp phân tích tổng hợp: Đề tài tổng hợp được nguồn tư liệu từ báo chí,sách vở, internet… từ đó đã thu thập được những cơ sở lí luận cho đề tài như các kháiniệm, kĩ năng, việc làm trong ngành du lịch… Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập đượcsau đó hệ thống lại cho phù hợp với nội dung của đề tài Đồng thời, phân tích kết hợp

số liệu để làm rõ hơn vấn đề

Phương pháp quan sát, tham dự và điều tra nghiên cứu bằng bảng hỏi, phỏng vấn

và phỏng vấn sâu đối với một số sinh viên trong khoa và các cán bộ đã có thâm niênlàm việc trong ngành du lịch tại Huế

Trang 13

Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như liệt kê, so sánh… để giúp

đề tài có cái nhìn khách quan và hoàn thiện hơn

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, khóa luận được chia làm 3 chương vớicác biểu mục tương ứng:

Chương 1: Sơ lược về đối tượng nghiên cứu

Trong chương này, đề tài nêu sơ lược về đối tượng nghiên cứu là kỹ năng mềm

và các khái niệm liên quan trong đề tài; khẳng định lại tầm quan trọng của kỹ năngmềm đối với sinh viên và nêu khái quát về tiềm năng công việc thuộc lĩnh vực du lịch

Chương 2: Đánh giá về chuyên ngành việt nam học và kỹ năng mềm cần thiết trong định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường

Trong chương này đề tài đi vào phân tích một cách khái quát về nội dung và sốlượng các học phần trong mối liên hệ với các ngành nghề liên quan thuộc lĩnh vực dulịch Bên cạnh đó, dựa trên khảo sát của bản thân, đề tài đã thống kê về định hướngnghề nghiệp và tình hình tự trang bị kỹ năng mềm của sinh viên khoa Việt Nam học,trường Đại học Ngoại Ngữ Huế và giới thiệu về một số công việc liên quan đến dulịch

Chương 3: Bổ sung những kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên làm việc trong ngành du lịch và một số giải pháp

Để làm rõ hơn nội dung, đề tài giải quyết vấn đề trong chương 3, nội dung chútrọng vào: kỹ năng mềm cần thiết để tìm kiếm công việc thuộc chuyên ngành du lịch;

kỹ năng mềm cần thiết để đáp ứng nhu cầu một số công việc thuộc lĩnh vực du lịch vàmột số giải pháp để hoàn hiện kỹ năng mềm cho sinh viên khoa Việt Nam học, Đạihọc Ngoại Ngữ Huế

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu sơ lược về đối tượng nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm kĩ năng

Gần đây chúng ta nghe nói rất nhiều về thuật ngữ "kỹ năng" như là kỹ năng sống,

kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, trung tâm huấn luyện kỹ năng… Các doanhnghiệp khi tuyển dụng cũng đòi hỏi ứng viên phải hội đủ các kỹ năng cần thiết Điềunày khiến cho các bạn trẻ không khỏi bối rối và lúng túng khi nộp hồ sơ, tham dựphỏng vấn Hiện nay, ngay cả các doanh nghiệp, trung tâm đào tạo và giới chuyên môncũng chưa có một cái nhìn đầy đủ và thống nhất về kỹ năng Do vậy có nhiều cáchđịnh nghĩa khác nhau về kỹ năng Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ góc nhìnchuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đềuthừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn

Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất địnhnào đó Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng Do vậy, chúng ta có thể định

nghĩa kỹ năng như sau: “Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện

thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi[34].

1.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm và điểm khác nhau giữa kỹ năng mềm và kỹ năng cứng

Nếu xét theo tổng quan thì kỹ năng phân ra làm 3 loại: Kỹ năng chuyên môn, kỹnăng sống và kỹ năng làm việc Nếu xét theo liên đới chuyên môn, ta có kỹ năng cứng,

kỹ năng mềm và kỹ năng hỗn hợp Theo tính hữu ích cộng đồng thì kỹ năng mềmđược chia thành tính hữu ích và phản lợi ích xã hội Có thể hiểu kỹ năng mềm hay kỹnăng sống cũng chỉ là một nhóm kỹ năng với tên gọi khác nhau Chúng ta cũng có thểthấy rằng kỹ năng mềm hay kỹ năng sống là những nhóm kỹ năng thiết yếu giúp chochủ thể tồn tại và thăng hoa trong cuộc sống

Trang 15

Càng ngày khái niệm kỹ năng mềm càng trở nên phổ biến và trở thành một yêucầu khá quan trọng với các sinh viên khi cầm hồ sơ đi xin việc Vậy thế nào là kỹ năngmềm? Kỹ năng mềm chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, khôngmang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt,chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thươngthuyết hay người hòa giải xung đột Trang điện tử Wikipedia đã định nghĩa về kỹ năng

mềm như sau: “Kỹ năng mềm (hay còn gọi là Kỹ năng thực hành xã hội) là thuật

ngữ liên quan đến trí tuệ xúc cảm dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới ” [35].

Khả năng chuyên môn, năng lực nghề nghiệp còn được gọi là kỹ năng cứng, cáchchúng ta cư xử với bản thân và người khác gọi là kỹ năng mềm Tuy nhiên, giữa kỹnăng cứng và kỹ năng mềm có những điều không tương đồng Bảng so sánh dưới đây

sẽ chỉ ra một số điểm khác nhau giữa hai loại kỹ năng này:

Khái niệm

Là dạng kỹ năng cụ thể, có thểtruyền đạt, đáp ứng yêu cầutrong một bối cảnh, công việc

cụ thể hay áp dụng trong cácphân ngành ở các trường học

Kỹ năng mềm là thuật ngữ liên quanđến trí tuệ xúc cảm dùng để chỉcác kỹ năng quan trọng trong cuộcsống con người

Ví dụ - Sử dụng các phương tiện hỗ

trợ với các bảng tính

- Đánh máy

- Sự thành thạo trong sử dụngcác phần mềm ứng dụng

- Kỹ năng làm việc đồng đội

- Kỹ năng Quản lý thời gian

- Kỹ năng Tư duy hiệu quả

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng Đàm phán

- Kỹ năng Học và Tự học

Trang 16

- Kỹ năng Họp

- Kỹ năng Quản lý xung đột…

Thể hiện Qua mức độ cao thấp của tay

nghề

Qua các thói quen hành động hàngngày, cách sống… thói quen giaotiếp với mọi người xung quanh

Sự cần thiết

Tạo tiền đề, là nghề nghiệp cầnthiết để tạo ra được thu nhậpđảm bảo đời sống

Tạo nên sự phát triển, là nền tảngthành đạt của bất cứ ngành nghềnào, nó rất ít thay đổi, vì vậy phảiđược chú ý trau dồi

Kỹ năng mềm là một trong các yếu

tố hàng đầu mà nhà tuyển dụng nhìnvào để tìm ra ứng viên thực sự bêncạnh trình độ chuẩn Trong một sốngành nghề thậm chí kỹ năng mềmcòn quan trọng hơn cả kỹ năngcứng Ví dụ như, nghề luật là mộtnghề mà khả năng ứng phó của luật

sư đối với con người và các tìnhhuống hiệu quả, hợp lý…

Xã hội công nghiệp có nhiều sức ép(tắc đường, cạnh tranh nơi làmviệc…) nên dễ gây sự căng thẳng,mất cân bằng trong cuộc sống củamỗi người Kỹ năng mềm giúp giảitỏa các sức ép đó và nâng cao hiệuquả công việc, mức độ hạnh phúccủa một người

Đối tượng Cần cho tất cả mọi người nếu

muốn thành đạt trong cuộc

Ai cũng cần nhưng mức độ khácnhau đối với mỗi người làm nghề

Trang 17

sống và công việc.

khác nhau Những người làm nghềcần sự tương tác với người khác cầnnhiều hơn người chỉ làm nghề ít cần

sự tương tác Ví dụ: Diễn giả, Nghềcông tác xã hội, kinh doanh…

na là “kinh nghiệm sống”, vì vậy để

có một số kinh nghiệm sống nào đó,nhiều người phải qua các va vấp,thất bại trong cuộc sống để sau đótổng kết lại

Kỹ năng mềm cũng có thể huấnluyện trong học đường

Với sinh viên mới ra trường thì kỹnăng mềm là lợi thế cạnh tranh đáng

kể để tìm được công việc tốt

1.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên và một số kỹ năng mềm cần thiết

1.2.1 Tầm quan trọng

Giao tiếp xã hội giữa con người và con người đã góp phần tạo nên những truyềnthống, nghi thức, quy tắc đạo đức, giá trị, chuẩn mực xã hội, và cả luật pháp Tất cảcùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội loài người Có thể nói giao tiếp xã hội làmột trong những thuộc tính đặc biệt và duy nhất giúp loài người khác biệt so với cácsinh vật khác Đó là sự tương tác giữa con người với một cá nhân, tập thể, một cộngđồng Có thể nói con người không thể sống mà thiếu đi sợi dây liên kết xung quanh

Trang 18

Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc tạo ra sự kết nối ngày càng

mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác của con người với con người không chỉ theochiều rộng mà còn phát triển theo cả chiều sâu Do đó, ngoài các kỹ năng giao tiếp conngười còn phải chuẩn bị cho mình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹnăng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tự học, kỹ năng lãnh đạo bản thân… Kỹ năngmềm cần thiết cho tất cả mọi người từ nam đến nữ, người già người trẻ, dù bạn vẫncòn ngồi trên ghế nhà trường hay bạn đã đi làm bởi vì là một con người trong xã hội,

ai cũng cần phải làm việc, phải giao tiếp với mọi người xung quanh

Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp chưa đủ để quyết định trong việctuyển dụng lao động của nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao động Họ còn căn

cứ vào yếu tố cá nhân như kỹ năng, sự nhạy bén trong xử lý công việc và giao tiếp củamỗi người lao động Chính vì vậy, ngoài kiến thức chuyên môn được đào tạo chínhquy, các bạn sinh viên cũng cần phải trang bị cho mình một số kỹ năng mềm (softskills) để có thể dễ dàng tìm được những công việc phù hợp sau khi tốt nghiệp Kỹnăng mềm không chỉ cần thiết cho cuộc sống mà còn là tiêu chí mà các nhà tuyển dụngrất quan tâm bởi chúng ảnh hưởng lớn đến việc người lao động có hoà nhập được vớimôi trường làm việc và đạt hiệu suất công việc cao hay không

Tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong môi trường làm việc sau này.

Kỹ năng mềm đóng vai trò xúc tác quan trọng giúp cá nhân trang bị nhữngphương pháp làm việc có khoa học, nhanh chóng Người đã được trang bị kỹ năngmềm biết phương pháp tự tạo cho bản thân điều kiện thuận lợi, những cơ hội để pháttriển năng lực chuyên môn và hòa nhập môi trường làm việc sản xuất một cách nhanhchóng và thuận lợi

Tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong quá trình tuyển dụng

Hầu hết các nhà quản lý và nhà tuyển dụng đều than phiền nhân viên trẻ thiếu vàrất yếu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù họ có bằngcấp rất tốt Vì không có kinh nghiệm và thiếu các kỹ năng cần thiết, cho nên cơ hội tìmđược công việc thích hợp, lương cao, môi trường tốt ở các công ty lớn hay tập đoànnước ngoài là khá xa vời Ở các công ty, tập đoàn có bề dày hoạt động lâu năm và tổ

Trang 19

chức hoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, kỹ năngthuyết trình, nói chuyện trước đám đông, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm chủ bảnthân là hạn chế khiến họ khó có thể hòa đồng và tồn tại lâu.

Ví dụ, Intel từng thất vọng khi tuyển 2000 nhân viên cho dự án đầu tư vào ViệtNam nhưng chỉ có 40 ứng viên đủ trình độ về kiến thức lẫn kỹ năng mềm 40 ứng viênnày không dễ tuyển vì hầu như các ứng viên không nhận thức được thế mạnh bản thân,hoặc biết nhưng không thể hiện được khả năng nổi trội của mình và thường bối rối khinói về bản thân Một ví dụ khác: Trong một buổi phỏng vấn tuyển dụng vào công ty A,đang trao đổi về nghiệp vụ kinh doanh, nhà tuyển dụng bỗng bất ngờ hỏi câu hỏichẳng ăn nhập gì với công việc đang tuyển, ví dụ: “Theo bạn, khi phi một con dao vừadùng để phết bơ thì mặt nào sẽ tiếp đất, mặt phết bơ hay không phết bơ?” Thật ra, ý đồcủa các nhà tuyển dụng qua những câu hỏi “vu vơ” là nhằm kiểm tra kỹ năng mềm củacác ứng viên Sẽ không có đáp án cụ thể nào cho câu nói này mà ứng viên phải thuyếtphục được nhà tuyển dụng tin vào đáp án của mình

Từ các ví dụ trên ta có thể thấy thực trạng tuyển dụng hiện nay các doanh nghiệpkhông chỉ quan tâm đến bằng cấp, kỹ năng chuyên môn của các ứng viên mà kỹ năngmềm là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp

Tầm quan trọng của kỹ năng mềm khi đi làm

Để có một công việc và giữ được công việc đó, tất yếu bạn phải được đào tạo đủ

kỹ năng chuyên môn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của vị trí công việc Nha sỹ phảibiết hàn sâu răng, thư ký phải biết đánh máy trên 100 từ một phút, kế toán dứt khoátphải biết tính toán số liệu, định khoản và lập bảng cân đối Vậy thì, nếu chuyên môncủa các nha sỹ đều như nhau, bạn sẽ chọn nha sỹ nào để đến chăm sóc răng mình đây?Chắc chắn là nha sỹ nào có tính tình dễ chịu, trả lời chu đáo các câu hỏi của bạn chứkhông phải người đối xử với bạn như một con số trong một hàng dài những cái miệngđược đánh số đúng không? Bạn sẽ chọn thư ký nào khi quỹ thời gian của mình eo hẹp?người thư ký có thái độ tích cực, trách nhiệm và là người luôn sẵn sàng giúp đỡ hayngười cứng nhắc, một người ít khi thừa nhận lỗi lầm của mình? Tương tự như vậy với

Trang 20

kế toán, người có đạo đức nghề nghiệp cao và người biết động viên khuyến khích đồngnghiệp là người sẽ có khả năng thăng tiến trong nghề nghiệp và phát triển trong tổ chức.Trong những tình huống trên và với tất cả mọi người cũng vậy, kỹ năng mềm làrất quan trọng Trong khi kỹ năng chuyên môn của bạn giúp bạn bước chân qua cánhcửa thì kỹ năng mềm của bạn là thứ giúp mở ra thêm cho bạn hầu hết các cánh cửaphía trước Đạo đức nghề nghiệp, thái độ với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tìnhcảm và đức tính, giá trị cá nhân khác là những kỹ năng mềm không thể thiếu để bạnphát triển nghề nghiệp Với các kỹ năng mềm, bạn có thể phát triển trở thành mộtngười lãnh đạo Giải quyết vấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơncho bạn nếu bạn có kỹ năng mềm tốt Làm thế nào để hài hòa với mọi người và thểhiện một thái độ tích cực đó là điều cốt lõi cho thành công của bạn.

1.2.2 Các kỹ năng mềm cần thiết

Trước kia, nhà trường là nơi duy nhất để ta có thể tiếp cận với kiến thức Thế giớingày càng phẳng hơn, nhờ internet mọi người đều có thể tiếp cận được thông tin, dữliệu một cách bình đẳng, mọi lúc, mọi nơi Kiến thức nếu may mắn có thể sẽ thu đượcngày một nhiều và từ việc có kiến thức ấy đến thực hiện một công việc để có kết quả

cụ thể không phải chỉ có kiến thức là được Vậy câu hỏi đặt ra là kỹ năng nào là cầnthiết để thành công trong công việc và cuộc sống?

Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) và Hiệp hội Đào tạo

và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) đã thực hiệnmột cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc Kết luận được đưa ra là

có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong công việc Đó là:

Kỹ năng học và tự học

Kỹ năng lắng nghe

Kỹ năng thuyết trình

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng tư duy sáng tạo

Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn

Trang 21

Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc

Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp

Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ

Kỹ năng làm việc đồng đội

Kỹ năng đàm phán

Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả

Kỹ năng lãnh đạo bản thân

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) vàPhòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce andIndustry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (theDepartment of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc

gia Úc (the Australian National Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn "Kỹ

năng hành nghề cho tương lai" Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà

người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề là các kỹ năngcần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông quaviệc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức.Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng làm việc đồng đội

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm

Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc

Kỹ năng quản lý bản thân

Kỹ năng học tập

Kỹ năng công nghệ

Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng cho

Trang 22

người lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada (Human Resourcesand Skills Development Canada - HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lựcmạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada nâng cao năng lực ra quyết định

và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng cuộc sống Bộ này cũng có nhữngnghiên cứu để đưa ra danh sách các kỹ năng cần thiết đối với người lao động.Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng chonghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổchức và các vấn đề chính sách công cộng Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa

ra danh sách các kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000+) baogồm cá kỹ năng như sau:

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực

Kỹ năng thích ứng

Kỹ năng làm việc với con người

Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán

Ở Việt Nam, các phương tiện thông tin đại chúng mới nhắc nhiều đến cụm từ "kỹnăng" và "kỹ năng mềm" Kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc nhất định,trong một hoàn cảnh, điều kiện nhất định, đạt được một chỉ tiêu nhất định Các kỹnăng có thể là kỹ năng nghề nghiệp (các kỹ năng kỹ thuật cụ thể như hàn, tiện, đánhmáy, lái xe, lãnh đạo, quản lý, giám sát ) và kỹ năng sống (các kỹ năng giao tiếp, ứng

xử, tư duy, giải quyết xung đột, hợp tác, chia sẻ ) Mỗi người học nghề khác nhau thì

có các kỹ năng khác nhau nhưng các kỹ năng sống là các kỹ năng cơ bản thì bất cứ ailàm nghề gì cũng cần phải có Tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế ViệtNam, 10 kỹ năng sau là cơ bản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thờiđại ngày nay:

Kỹ năng học và tự học

Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân

Trang 23

Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm

Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc

Kỹ năng lắng nghe

Kỹ năng thuyết trình

Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng làm việc đồng đội

Kỹ năng đàm phán [37]

Như vậy ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phải được trang

bị thêm các kỹ năng hành nghề để đảm bảo có được việc làm mà còn để tiến bộ trong

tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiếnlược của tổ chức góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Rõ ràng những kỹ năng mềm thiết yếu này không những chỉ giúp người lao độngnâng cao năng suất, hiệu quả công việc mà thực chất là giúp ích rất nhiều trong mọikhía cạnh cuộc sống ở gia đình ngoài xã hội tại công sở, nâng cao đáng kể chất lượngcuộc sống và văn hóa xã hội, góp phần thay đổi diện mạo con người Việt Nam

1.3 Tiềm năng công việc thuộc lĩnh vực du lịch

Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng kháchquốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngàycàng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn

là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đang ngày càng nhận được sự quantâm của toàn xã hội Chất lượng và tính cạnh tranh của du lịch là những vấn đề nhậnđược nhiều sự chú ý và thảo luận rộng rãi

Xét về tổng thể, các chỉ số về lượng khách và tổng thu của Du lịch Việt Nam đạttăng trưởng tốt qua các năm Năm 2000, chúng ta chỉ mới đón được 2,1 triệu lượtkhách quốc tế thì năm 2005 đón được 3,4 triệu lượt, năm 2010 đón được 5 triệu lượt

và năm 2014 vừa qua là 7,9 triệu lượt Đồng thời, lượng khách du lịch nội địa cũngngày càng tăng: năm 2000 là 11,2 triệu lượt, 2005 là 16,1 triệu lượt, năm 2010 là 28

Trang 24

triệu lượt và năm 2013 là 35 triệu lượt Đặc biệt, tổng thu từ du lịch những năm gầnđây có sự tăng trưởng vượt bậc khi năm 2013 đạt tới 200 nghìn tỷ đồng, trong khi năm

2010 mới đạt 96 nghìn tỷ, năm 2005 đạt 30 nghìn tỷ và năm 2000 chỉ đạt 17,4 nghìn tỷ.Tốc độ tăng trưởng của tổng thu từ khách du lịch đang tăng nhanh hơn tốc độ tăngtrưởng khách du lịch, đóng góp của ngành Du lịch vào cơ cấu GDP đất nước ngày cànglớn trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn Được xác định làmột ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam với mục tiêu năm 2015 ngành du lịch ViệtNam sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu khách nội địa, con số tương ứngnăm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa Doanh thu từ du lịch

sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020 (dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam) [40]

Ngành Du lịch cũng đang góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết an sinh xãhội Đến năm 2013, ước tính đã có trên 1,7 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực dulịch, trong đó 550 nghìn lao động trực tiếp và 1,2 triệu lao động gián tiếp[38]

Cùng với đó, hình ảnh du lịch quốc gia ngày càng được nâng cao Hệ thống disản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận ngàycàng phong phú Nhiều điểm du lịch được các tổ chức uy tín bình chọn là địa chỉ yêuthích của đông đảo du khách quốc tế Trong đó, điển hình như Vịnh Hạ Long đượctrang web BuzzFeed của Mỹ bình chọn là 1 trong 25 địa danh có vẻ đẹp khó tin nhấttrên thế giới; Hà Nội được TripAdvisor bình chọn là 1 trong 10 thành phố thu hútkhách du lịch hàng đầu trên thế giới năm 2014; Việt Nam được Tạp chí du lịch Travel

& Leisure của Mỹ bình chọn đứng thứ 6 trong số 20 điểm đến tốt nhất dựa trên độ antoàn và thân thiện của người dân dành cho khách du lịch lẻ; Hang Sơn Đoòng đượcTạp chí du lịch Business Insider của Mỹ bình chọn là 1 trong 12 hang động ấn tượngnhất thế giới và Tạp chí National Geographic phiên bản tiếng Nga bình chọn là tour dulịch mạo hiểm đẳng cấp nhất thế giới của năm 2014; Tuyến du lịch trên sông Mê Kông(đoạn Việt Nam-Campuchia) được báo Telegraph (Anh) xếp thứ 4/5 tuyến du lịch trênsông hàng đầu châu Á Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp lữ hành, khách sạn của ViệtNam cũng đã được các tổ chức, website tiêu dùng vinh danh do chất lượng dịch vụxuất sắc của mình

Trang 25

Điều này cho thấy chất lượng du lịch Việt Nam đang dần tốt lên, đi vào chiều sâuthay vì chiều rộng theo đúng định hướng trong Chiến lược phát triển du lịch Việt

Nam “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, du lịch chiếm tỷ trọng

ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; Chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh” [22, tr2].

Nằm trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng

về lượng khách du lịch quốc tế hàng đầu thế giới Nhưng nguồn nhân lực phục vụngành du lịch vẫn chưa đủ đáp ứng với tốc độ tăng trưởng khi hiện chỉ có 30% laođộng trong ngành du lịch được qua đào tạo (theo số liệu của Tổng cục Du lịch ViệtNam năm 2011)

Ngành cũng đang hướng tới trong năm 2015 sẽ có 80% lao động phục vụ du lịchđược đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ (tương đương 1,5 - 2 triệu lao động); 100% cơ sởđào tạo có chương trình đáp ứng yêu cầu thực tiễn, với 100% giáo viên được đào tạo

và chuẩn hóa…[41]

Cả nước hiện có 284 cơ sở tham gia đào tạo du lịch, trong đó có 62 trường đạihọc, 80 trường cao đẳng, 117 trường trung cấp, 2 công ty đào tạo và 23 trung tâm, lớpđào tạo nghề Hàng năm đào tạo hàng chục ngàn sinh viên, học viên Tuy nhiên, con

số này vẫn chưa đủ để đáp ứng cho nhu cầu lao động của ngành Ta có thể thấy, cơ hộiviệc làm trong ngành du lịch là rất lớn, cùng với tình trạng thất nghiệp của sinh viên,lựa chọn cho mình 1 ngành nghề thuộc lĩnh vực du lịch là một lựa chọn tốt dành chocác bạn sinh viên mới ra trường như hiện nay

Trang 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Ngày nay khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc tạo ra sự kết nối ngàycàng mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác của con người với con người không chỉtheo chiều rộng mà còn phát triển theo cả chiều sâu Do đó, ngoài các kỹ năng giaotiếp con người còn phải chuẩn bị cho mình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việcnhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tự học, kỹ năng lãnh đạo bản thân…

Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người từ nam đến nữ, người già người trẻ, dùbạn vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường hay bạn đã đi làm bởi vì là 1 con người trong xãhội, ai cũng cần phải làm việc, phải giao tiếp với mọi người xung quanh Trongchương 1, đề tài đã khái quát lại những khái niệm liên quan, nêu ra được tiềm năngcông việc liên quan đến lĩnh vực du lịch, và các kĩ năng mềm cần thiết Quan trọnghơn là đề tài đã khẳng định lại tầm quan trọng của kỹ năng mềm là rất cần thiết trongcuộc sống, cho học tập và làm việc

Trang 27

Chương 2 ĐÁNH GIÁ VỀ CHUYÊN NGÀNH VIỆT NAM HỌC

VÀ KỸ NĂNG MỀM CẦN THIẾT TRONG ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP SAU KHI RA TRƯỜNG

2.1 Nội dung và số lượng các học phần trong mối liên hệ với các ngành nghề liên quan lĩnh vực du lịch

Trong chương trình đào tạo cử nhân Việt Nam học của trường Đại học NgoạiNgữ Huế, sinh viên phải tích lũy đủ 139 tín chỉ để đủ điều kiện tốt nghiệp Trong đóthuộc phân ngành du lịch có 16 tín chỉ chiếm 11,5% trong tổng số, bao gồm các họcphần sau: Kinh tế Việt Nam (Du lịch), Địa lý Việt Nam (Du lịch), tổng quan văn hóa

du lịch, hướng dẫn du lịch, quản trị du lịch, pháp chế du lịch và hai học phần tiếng anhchuyên ngành du lịch 1 và 2

Học phần Tổng quan văn hóa du lịch và địa lý Việt Nam đã cung cấp cho sinhviên những kiến thức tổng quan về các điểm đến trong cả nước, các khái niệm về phânvùng du lịch, vùng du lịch, khu du lịch, khách du lịch, tài nguyên du lịch… và một sốthuật ngữ liên quan thường sử dụng trong ngành Bên cạnh đó, học phần còn cung cấpcho sinh viên về lịch sử phát triển của ngành, những kiến thức cơ bản về nhu cầu vàcác loại hình du lịch, tính thời vụ của ngành và những đặc điểm về yêu cầu lao độngcủa nghề, hiểu rõ hơn mối tương tác giữa du lịch và các dịch vụ khác như mối tươngtác giữa du lịch với môi trường, với kinh tế và với xã hội…

Học phần kinh tế du lịch đã cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vềnhững tiềm năng du lịch của Việt Nam để từ đó khai thác và mang lại hiệu quả kinh tế,sinh viên đã được tiếp xúc nhiều số liệu thực về thực trạng phát triển và thực trạngkhai thác du lịch của Việt Nam trong những năm qua Những số liệu về số lượngkhách, thành phần du khách là những kiến thức cơ bản và mang tính định hướng chosinh viên sau khi ra trường

Học phần Pháp chế du lịch đã khẳng định lại 1 lần nữa những khái niệm liênquan đến du lịch trong luật pháp Việt Nam, những điều kiện, quy định và chế tài về

Trang 28

các điều khoản liên quan đối với các chủ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành,hướng dẫn viên, khách du lịch… Từ môn học này sinh viên đã có những kiến thức vôcùng quan trọng về các quy định của pháp luật đối với các thành phần tham gia hoạtđộng du lịch, từ đó tránh những sai lầm đáng tiếc và có những hướng đi đúng đắn, phùhợp với luật pháp Việt Nam.

Học phần Hướng dẫn du lịch là một trong những học phần hấp dẫn có trongchương trình đào tạo, tham gia học phần này sinh viên được tham gia, trải nghiệm vàtrực tiếp xử lý các tình huống thường gặp đối với một hướng dẫn viên khi đang thựchiện hoạt động hướng dẫn của mình Sinh viên được tìm hiểu các hoạt động đónkhách, tiễn khách, hoạt náo trên xe thông qua các vở kịch với từng chủ đề cụ thể.Không những thế, sinh viên còn được thực hành làm hướng dẫn viên, hướng dẫn vàthuyết minh cho đoàn khách là các bạn sinh viên cùng lớp tại một địa điểm cụ thểtrong thành phố Huế; Học phần Quản trị du lịch cũng là một trong những học phầntương đối bổ ích và sát thực với thực tiễn công việc, trong học phần này sinh viênđược tìm hiểu cách tính giá tour, thiết kế tour và tờ quảng cáo cho chương trình tourcủa mình …

Bên cạnh những học phần trên lớp, sinh viên khoa VNH còn được tổ chứcchuyến thực tế kéo dài 1 tuần tương đương 2 tín chỉ, đây là cơ hội để sinh viên nắmđược các tour, tuyển, điểm du lịch đồng thời là cơ hội học hỏi, cọ sát thực tế rất bổ íchcho sinh viên quan sát và trải nghiệm

Không chỉ được bổ sung những học phần mang tính chuyên ngành như trên, sinhviên còn được bổ sung một lượng lớn từ vựng thuộc chuyên ngành du lịch thông quahai học phần Tiếng Anh chuyên ngành du lịch 1 và 2 Tiếng anh là một trong nhữngngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, do đó người làm du lịch cần phải sử dụng thôngthạo tiếng Anh như là một cây cầu nối giữa khách hàng và người làm du lịch Sử dụngthông thạo tiếng anh giao tiếp hàng ngày vẫn chưa đủ, sinh viên cần phải nắm đượcnhững từ ngữ chuyên ngành du lịch để có sự chuyên nghiệp hơn trong phong cách làmviệc cũng như để hiểu rõ khách hàng hơn Qua học phần này sinh viên sẽ bớt bỡ ngỡhơn với công việc và việc giao tiếp với khách hàng sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn

Trang 29

Đề tài đã thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ, kết quả khảo sát 53 sinh viên trongkhoa Việt Nam học đánh giá về khung chương trình đào tạo được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Đánh giá của sinh viên về khung chương trình đào tạo

(Đơn vị: Sinh viên)

Rất hợp lý Hợp lý Tạm được Không hợp lý 0

5 10 15 20 25 30

BIỀU ĐỒ THỂ HIỆN ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Số lượng sinh viên

Theo kết quả ta thấy, hơn 90% sinh viên đánh giá chương trình đào tạo của khoahiện nay ở mức độ tạm được và hợp lý Gần 6% cho rằng chương trình đào tạo củakhoa chưa hợp lý, con số này không quá lớn thể hiện sinh viên thấy rằng chương trìnhđào tạo đã đáp ứng được nhu cầu của mình Có thể nói các học phần đã cung cấp chosinh viên một khối lượng kiến thức tương đối cơ bản về các vấn đề liên quan trongngành du lịch, đây là kiến thức nền cơ bản nhất để sinh viên có thể làm các công việctrong ngành du lịch Tuy nhiên, Ở góc độ đào tạo, cá nhân thực hiện đề tài nhận thấysinh viên hiện nay phải học nhiều môn đại cương theo chương trình khung của BộGD-ĐT, trong khi thời lượng dành cho chuyên môn quá ít Thời lượng để sinhviên tiếp cận với thực tế chỉ chiếm gần 12% thời gian học tập trong trong suốt 4 năm

Trang 30

học, tức chỉ vào khoảng 4 tháng nên khi ra trường, tay nghề của sinh viên còn non yếu.Hơn nữa do phân thành 3 phân ngành là Ngôn ngữ, Văn hóa và Du lịch cho nên sinhviên khó có điều kiện tập trung vào một chuyên ngành cụ thể.

2.2 Khảo sát về tình hình tự trang bị kỹ năng mềm của sinh viên khoa Việt Nam học

Hiện nay, phần lớn sinh viên khi tốt nghiệp đều được trang bị những kiến thứcchuẩn về ngành nghề mà họ được đào tạo trong các trường đại học Tuy nhiên, các kỹnăng mềm như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, tìm kiếm thông tin, giảiquyết vấn đề… để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động thì sinh viên còn rất hạn chế

Bà Trần Thị Thùy Oanh giám đốc công ty A Travel Mate tại Huế (45-47 Lê Lợi,

Huế) cho biết: “Mỗi năm số lượng các sinh viên mới ra trường nộp đơn xin việc vào

công ty rất nhiều, tuy nhiên hầu hết không đáp ứng được yêu cầu, chỉ số nhỏ được tuyển chọn nên công ty phải mất nhiều thời gian để đào tạo lại cho các bạn ”.

Rất nhiều nhà doanh nghiệp than phiền rằng, khi tuyển dụng được nhân viên, họlại tiếp tục phải đào tạo thêm nhiều kỹ năng cho nhân viên mới Theo điều tra của BộLao Động-Thương Binh và Xã Hội, có hơn 13% sinh viên phải được đào tạo lại hoặc

bổ sung kỹ năng, gần 40% phải được kèm cặp lại tại nơi làm việc, 41% cần thời gianlàm quen với công việc [43] Hiện nay, sinh viên được trang bị khá kỹ lưỡng và đầy đủnhững kiến thức chuyên ngành Tuy nhiên, họ vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhàtuyển dụng là do thiếu các kỹ năng mềm Nhiều sinh viên chưa nhận ra được vai trò, vịtrí của mình trong công việc, họ chưa có kỹ năng xây dựng hình ảnh cá nhân, vì vậy họkhông phát huy được hết năng lực của mình để trở thành người thành đạt

Kỹ năng mềm theo các chuyên gia hàng đầu ở đất nước ta và trên thế giới hiệnnay đánh giá là rất quan trọng, vậy sinh viên của khoa Việt Nam học đã nhận thứcđược đúng và đủ tầm quan trọng của những kỹ năng này hay chưa? Đề tài đã thực hiệnmột khảo sát nhỏ về đánh giá của sinh viên đối với tầm quan trọng của kỹ năng mềm

và đã nhận được kết quả rất đáng khích lệ, hầu hết sinh viên trong khoa Việt Nam họcđiều nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng cho tương lai của mình Sau đây

là kết quả

Trang 31

Bảng 2: Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm

(Đơn vị: Sinh viên)

Mức độ Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA KỸ NĂNG MỀM

Số lượng

Kỹ năng mềm đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống và công việc, điềunày không ai có thể chối cãi, nhưng họ đã làm những gì để có thể bổ sung cho mìnhđiều quan trọng đó? Theo kết quả khảo sát cho thấy phương pháp phổ biến nhất màcác bạn sinh viên chọn đó là tìm cho mình một công việc làm thêm và tham gia cáchoạt động thanh niên tình nguyện ở trường và địa phương, một số ít có tham gia cácchương trình đào tạo kỹ năng mềm ở các trung tâm Tham khảo trên internet cũng làmột phương pháp để trau dồi vốn hiểu biết về kỹ năng mềm của mình được các bạn ưachuộng Tuy nhiên khác với các phương pháp trên, các bạn sinh viên chỉ ngồi xem màkhông được thực hành, đây cũng là điểm hạn chế lớn của việc tự tìm hiểu trên internet

Sau đây là kết quả khảo sát:

Trang 32

Bảng 3: Các biện pháp bổ sung kỹ năng mềm cho sinh viên

(Đơn vị: Sinh viên)

Tham gia các hoạt động tình nguyện 39/53 73,6%Tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm 12/53 22,6Tìm hiểu trên internet 28/53 52,8

Điều đáng mừng là không có sinh viên nào xem nhẹ kỹ năng mềm và tất cả đều

có phương pháp nào đó để tự trang bị kỹ năng mềm cho mình Không chỉ vậy, có rấtnhiều sinh viên áp dụng cùng lúc nhiều phương pháp để hoàn thiện kỹ năng của mìnhnhiều hơn Có thể thấy, sinh viên khoa Việt Nam học đã nhận thức được một cáchđúng đắn tầm quan trọng của kỹ năng mềm và đã có những việc làm cụ thể để bổ sungcho mình những kĩ năm mềm đó

2.3 Khảo sát định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Việt Nam học và một số công việc liên quan đến lĩnh vực du lịch

2.3.1 Một số việc làm liên quan đến lĩnh vực du lịch

Khi kể kến các việc làm trong lĩnh vực du lịch, chúng ta có thể kể đến 4 nhómcông việc chính là nghề lữ hành hướng dẫn; nghề khách sạn, nhà hàng; giảng viên dulịch và quản lí du lịch

Nghề lữ hành hướng dẫn

Làm việc trong lĩnh vực này bạn sẽ có cơ hội tiếp xúc với nhiều người, nhiều nềnvăn hoá cũng như được đến nhiều vùng đất, danh lam thắng cảnh trong và ngoài nước.Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể trở thành:

Điều hành du lịch: Bao gồm các công việc từ nghiên cứu thị trường, xây dựng

các sản phẩm (chương trình du lịch, sự kiện…), tổ chức các hoạt động marketing và

Trang 33

bán sản phẩm, liên hệ với các nhà cung cấp để tổ chức thực hiện các chuyến du hành,các hoạt động cho khách.

Hướng dẫn viên du lịch: Bao gồm các công việc từ đón tiếp khách, tổ chức thực

hiện các dịch vụ đến việc thuyết minh, hướng dẫn cho du khách về các điểm đến cótrong chuyến đi

Quản lí doanh nghiệp lữ hành: Bao gồm các công việc từ hoạch định đến điều

hành việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh nhằm đảm bảo cho công ty pháttriển một cách có hiệu quả

Nhân viên bán tour

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng là các doanh nghiệp du lịch, lữ hành trên cả nước vàcác doanh nghiệp tổ chức sự kiện, truyền thông Hiện tại, cả nước có trên 7.000 doanhnghiệp lữ hành đang hoạt động và con số này vẫn không ngừng tăng

Nghề khách sạn, nhà hàng

Đây là một lĩnh vực sử dụng nhiều nhân lực và cho phép bạn làm việc trong mộtmôi trường chuyên nghiệp, có tính kỉ luật cao với thu nhập ổn định và nhiều cơ hộiphát triển

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể làm một trong các vị trí sau:

Lễ tân: Vừa là bộ mặt, vừa là nơi liên kết tất cả các dịch vụ của khách sạn Họ có

nhiệm vụ tiếp nhận và xử lí những yêu cầu của khách từ trước khi khách đến cho đếnlúc khách rời khỏi khách sạn

Nhân viên phục vụ: Tại các bộ phận trong khách sạn như buồng, bàn, bar, bếp…

Các nhân viên luôn làm việc theo một quy trình nhất định để đảm bảo việc phục vụkhách được tốt nhất

Nhân viên quản lí: Ngoài lãnh đạo chung, mỗi bộ phận trong khách sạn đều phải

có các nhân viên quản lí Họ phải luôn đảm bảo cho bộ phận của mình hoạt động mộtcách hiệu quả và phối hợp tốt với các bộ phận khác trong khách sạn

Các vị trí khác: Bạn còn có thể làm việc tại rất nhiều vị trí khác trong khách sạn

như marketing, chăm sóc khách hàng, sảnh…

Trang 34

Cơ quan, đơn vị tuyển dụng là các khách sạn trên cả nước; Các cơ sở kinh doanh

ăn uống, vui chơi, giải trí…Khách sạn đang là một lĩnh vực phát triển mạnh, các côngviệc chờ đón bạn không chỉ ở trong nước mà cả ở nước ngoài

Giảng viên du lịch

Để đáp ứng được nghề này thì yêu cầu cần có kiến thức chuyên môn rộng vàsâu; Hiểu biết cuộc sống và xã hội đa văn hoá; Yêu thích nghề sư phạm; Tận tâm và cótrách nhiệm với người học; Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt tốt

Các đơn vị tuyển dụng: Khoa Du lịch, khách sạn tại nhiều trường Cao đẳng, Đạihọc, Trung cấp nghề trên toàn quốc Hiện nay, ngày càng có nhiều trường cao đẳng,đại học mở ngành Du lịch như một ngành đào tạo chính Thực tế đó mở ra cơ hội nghềnghiệp cho các sinh viên Du lịch học yêu nghề sư phạm

Quản lí du lịch

Đây là một lĩnh vực rất hấp dẫn Làm việc tại các cơ quan quản lí nhà nước làmột công việc ổn định và mang đến cho bạn nhiều cơ hội phát triển

Khi lựa chọn lĩnh vực này bạn có thể làm một trong các đơn vị sau:

Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch; Các Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch; Các Banquản lí di tích

Với sự phát triển nhanh chóng của du lịch, nhu cầu cán bộ tại các cơ quan quản lí

du lịch cả trung ương và địa phương là rất lớn Công tác tại các cơ quan này sẽ mangđến cho bạn nhiều cơ hội để học hỏi, rèn luyện và thăng tiến

Các cơ hội việc làm khác

Tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí (khu du lịch, công viên giải trí…)Thuyết minh viên tại các khu du lịch, bảo tàng, di tích…

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận chuyển (điều hành, bán vé, phục vụ)

Tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu (giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng,nghiên cứu viên…)

Tại các doanh nghiệp (bộ phận lễ tân doanh nghiệp)

Các dự án du lịch cộng đồng…

Trang 35

2.3.2 Khảo sát về định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Việt Nam học

Một khảo sát mới nhất được công bố tại hội thảo khoa học "Giải pháp gắn kết

giữa đào tạo với thị trường lao động ở Việt Nam" nằm trong dự án Nghiên cứu chính

sách hợp tác với Quỹ Rosa - Luxemburg của CHLB Đức cho biết trong số gần 3.000sinh viên đã tốt nghiệp được hỏi, có 73% sinh viên tìm được việc sau khi tốt nghiệp,song có tới 58,2% sinh viên tốt nghiệp không biết xin việc ở đâu, 42% không đáp ứngđược yêu cầu của nhà tuyển dụng, 27% không xin được việc vì lý do ngành học khôngphù hợp với thị trường, thậm chí có 18% sinh viên không tìm được việc vì nhà tuyểndụng không biết đến ngành đào tạo [43]

Tiến sĩ Trịnh Văn Tùn và Thạc sĩ Phạm Huy Cường, Trường ĐH KH XH &

NV - ĐHQGHN đã có nghiên cứu điều tra sự gắn bó giữa ngành đào tạo và nghề kìvọng nhìn từ góc độ hướng nghiệp Kết quả điều tra cho thấy, đa số sinh viên đều chưa

có một định hướng cụ thể nào cho nghề nghiệp của họ sau khi tốt nghiệp với con số70% trả lời "đã nghĩ tới công việc rồi nhưng chưa chắc chắn và không có nhiều thôngtin về hệ thống nghề" gắn với định hướng đó[44] Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng,một bộ phận lớn sinh viên sau khi đã đi gần hết quá trình đào tạo trong trường đại học,chuẩn bị bước vào môi trường lao động nghề nghiệp, thì họ còn thiếu một định hướngđầy đủ và cụ thể cho nghề nghiệp của mình Kết quả khảo sát, ta có thể thấy, trìnhtrạng sinh viên chưa có định hướng nghề nghiệp rõ ràng trước khi bước vào cánh cổngđại học cũng là vấn đề đáng quan tâm

Đề tài đã thực hiện 1 khảo sát về định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoaViệt Nam học, kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4: Bảng thể hiện lĩnh vực mong muốn làm việc của sinh

viên sau khi ra trường

(Đơn vị: Sinh viên)

Nghề nghiệp Giáo dục Kinh doanh Du lịch Văn hóa khác

Số lượng sinh viên 2 7 40 3 1

Trang 36

Sinh viên Việt Nam học đang được đào tạo về 3 lĩnh vực liên quan đó là là Ngônngữ, Văn hóa và Du lịch Theo kết quả khảo sát, sinh viên đánh giá du lịch là 1 trong 3mảng đào tạo có triển vọng về khả năng việc làm cao nhất với 33 phiếu Điều này giảithích 1 phần vì sao đa số các bạn sinh viên có mong muốn làm việc trong ngành du lịch.

Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng dưới:

Bảng 5: Bảng đánh giá về triển vọng nghề nghiệp trong 3 lĩnh vực

của sinh viên khoa Việt Nam học

(Đơn vị: Sinh viên)

Ngày đăng: 21/04/2016, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm - Những kỷ năng mềm cần thiết cho sinh viên khoa việt nam học, đại học ngoại ngữ huế tham gia vào một số công việc thuộc lĩnh vực du lịch
Bảng 2 Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w