1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM

34 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Bách Nam
Người hướng dẫn Phạm Thị Hồng Quyên
Trường học Trường Đại học Tài chính - Marketing
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam

Địa chỉ : 90E Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: : (08) 62.90.62.24 – 38.24.40.31

Fax: : (08) 38.20.03.06

Mã số thuế : 0305462993

Email : kientrucbachnam@gmail.com

Website : www.bachnam.com

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102057824

Do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 01 năm 2008

Người đại diện theo pháp luật Công ty: Ông TRẦN VŨ HUY

Tài khoản Ngân hàng:

- 46982679tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Sài Gòn

- 060011256131 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương tín – PGD Võ Thị Sáu

Vốn điều lệ của Công ty là: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng./.)

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty :

1.2.1 Chức năng của công ty

Từ lúc thành lập Công ty năm 2008 đến nay, Công ty đã học hỏi và đúc kếtđược nhiều kinh nghiệm quý giá cho đơn vị Công ty luôn luôn tìm tòi những giảipháp tốt nhất trong xây dựng và đảm bảo chất lượng hoàn hảo và giá thành phù hợpvới từng công trình mà Nhà đầu tư đưa ra

- Tổ chức phương án thi công nhằm đảm bảo khối lượng công việc đã tiếpnhận và có giải pháp thi công nhanh chóng đạt chất lượng kỹ thuật, đúng tiến độtheo nội dung công việc đã ký hợp đồng

- Kiểm tra, giám sát, thông qua số liệu được phản ánh kế toán chủ độngnắm được một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của công

ty, làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng hoạt động và quyền lực của công ty,nhằm đề xuất chủ trương giải pháp cải tiến chất lượng sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phục vụ tốt choviệc thi công

Với phương châm Công ty thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng và sự hàilòng của khách hàng là điều mà Công ty quan tâm nhất

Mục tiêu của Công ty đặt ra và hướng tới là không ngừng sáng tạo và thicông những công trình mang tính mỹ thuật và chất lượng cao

Trang 2

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Sử dụng và quản lý đúng mục đích nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sử dụngđúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng pháttriển

- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách và pháp luật của Nhà nước Thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế Xây dựng và phát triển cơ

sở vật chất kỹ thuật để tăng năng lực và mở rộng mạng lưới sản xuất kinhdoanh - Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹthuật vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho cáccông trình xây dựng

- Thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình, tiêu chuẩn cả

về kỹ thuật và mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Đào tạo cán bộ công nhân viên đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh,thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm đúng qui định của Nhànước

- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính, giám sát việc chấp hành chính sách chế độ kinh tế tài chính của Nhànước

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế tổng mặt bằng

- San lấp mặt bằng

- Lập dự án đầu tư

- Trang trí nội ngoại thất

- Thiết kế quy hoạch xây dựng

1.3 Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong ba năm 2010 -2012 :

1.3.1 Tình hình biến động Tài sản trong ba năm 2010-2012 :

Bảng 1.1: Tình hình biến động tài sản của Công ty qua 3 năm 2010 -2012 :

(ĐVT: Đồng)

Trang 4

Bảng 1.1 Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012

ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 16.736.801.291 13.336.597.503 26.437.865.715 (3.400.203.788) (20,32) 13.101.268.212 98,24

I Tiền và các khoản tương

đương tiền 5.350.552.421 2.739.127.640 7.276.171.333 (2.611.424.781) (48,81) 4.537.043.693 165,64

1.Tiền 5.350.552.421 2.739.127.640 7.276.171.333 (2.611.424.781) (48,81) 4.537.043.693 165,64

III Các khoản phải thu NH 1.038.877.556 927.568.369 4.723.711.501 (111.309.187) (10,71) 3.796.143.132 409,26

2 Trả trước cho người bán 1.038.510.921 927.568.369 4.723.711.501 (110.942.552) (10,68) 3.796.143.132 409,26

3 Các khoản phải thu khác 366.635 (366.635) (100,00)

Trang 5

Qua bảng số liệu, sự biến động của tổng tài sản là do hai nhân tố TSNH và TSDH Trước tiên ta xem xét tình hình biến động củaTSNH.

Hàng tồn kho năm 2012 tăng so với năm 2011, là 4.347.631.849 đồng tương ứng tăng 45,55% Trong năm công ty đã đầu tư vàonguyên vật liệu phục vụ cho việc xây dựng các công trình cho khách hàng Cho thấy, trong năm 2012 đơn vị đã thu hút nhiều đầu tư

và sự quan tâm của khách hàng đối với đơn vị Trong năm công ty đã xây dựng được nhiều công trình với quy mô lớn

Khoản thuế GTGT được khấu trừ năm 2012 tăng 421.982.235 đồng tương ứng tốc độ tăng 391,48%

Đến năm 2012, TSDH tiếp tục tăng nhưng ở mức thấp với 12.947.372 đồng tương ứng tăng 6,12%

Cụ thể, TSCĐ năm 2012 tăng so với năm 2011 là 43.008.160 đồng tương ứng tăng 26,24% Trong năm 2012, công ty đầu tư vào muasắm phương tiện vận tải.Tài sản dài hạn khác giảm mạnh là 30.060.788 đồng tương ứng giảm 63,08%

Trang 6

1.3.2 Tình hình biến động Nguồn vốn qua ba năm 2010-2012:

Bảng 1.2 Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012:

(ĐVT: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

A NỢ PHẢI TRẢ 14.862.989.406 11.473.281.782 25.056.972.623 (3.389.707.624) (22,81) 13.583.690.841 118,39

I Nợ ngắn hạn 14.858.043.867 11.468.336.243 25.056.972.623 (3.389.707.624) (22,81) 13.588.636.380 118,49

2 Phải trả người bán 439.143.485 727.366.034 3.954.290.202 288.222.549 65,63 3.226.924.168 443,65

3 Người mua trả tiền trước 14.240.025.665 10.549.919.573 20.917.911.265 (3.690.106.092) (25,91) 10.367.991.692 98,28

4 Thuế và các khoản phải nộp NN 40.694.689 38.412.968 19.928.610 (2.281.721) (5,61) (18.484.358) (48,12)

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn

-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Trang 7

 Nợ phải trả:

Qua ba năm ta thấy Nợ phải trả biến động không đều

Năm 2011, Nợ phải trả giảm 3.389.707.624 đồng tương ứng giảm 22,81% Nguyên nhân từ Nợ ngắn hạn giảm so với năm 2010 là3.389.707.624 đồng tương ứng tốc độ giảm 22,81% Cụ thể, khoản mục người mua trả tiền trước giảm 3.690.106.092 đồng tương ứnggiảm 25,91% Bên cạnh đó, khoản phải trả người bán tăng 288.222.549 đồng tương ứng tăng 65,63% Khoản phải trả phải nộp ngắnhạn khác tăng 20.761.542 đồng tương ứng tăng 1.655,24%

Năm 2012, Nợ phải trả tăng so với năm 2011 với 13.583.690.841đồng tương ứng tăng 118,39% Lý do làm cho Nợ phải trả tăng là từkhoản Nợ ngắn hạn Cụ thể, Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng 13.588.636.380 đồng tương ứng tăng 118,49% Trong đó, chủ yếu do khoảnphải trả người bán tăng 3.226.924.168đồng tương ứng tăng 443,65% Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 18.484.358 đồngtương ứng giảm 48,12%

1.4 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong ba năm 2010-2012

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012

(ĐVT: Đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.702.005.090 10.690.963.992 6.485.291.331 4.988.958.902 87,49 (4.205.672.661) (39,34)

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

4 Giá vốn hàng bán 5.110.303.440 8.770.721.928 5.673.303.258 3.660.418.488 71,63 (3.097.418.670) (35,32)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

Trang 8

6 Doanh thu hoạt động tài chính 28.009.601 11.203.938 6.153.237 (16.805.663) (60,00) (5.050.701) (45,08)

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 588.074.304 1.855.980.600 1.286.615.774 1.267.906.296 215,60 (569.364.826) (30,68)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 31.636.947 75.465.402 (468.474.464) 43.828.455 138,54 (543.939.866) (720,78)

12 Chi phí khác 325.659 39.106.469 1.000.793 38.780.810 11.908,41 (38.105.676) (97,44)

13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) (325.659) (13.105.216) (1.000.793) (12.779.557) 3.924,21 12.104.423 (92,36)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 31.311.288 62.360.186 (469.475.257) 31.048.898 99,16 (531.835.443) (852,84)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 7.909.237 15.590.046 - 7.680.809 97,11 (15.590.046) (100)

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam )

Nhận xét:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN năm 2011 tăng so với năm 2010 là 23.368.089 đồng tương ứng tăng 99,85%

Nguyên nhân tăng là từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng làm cho lợi nhuận kế toán tăng 4.988.958.902 đồng.Năm 2011, Thu nhập khác tăng làm cho lợi nhuận kế toán tăng 26.001.253 đồng

Trong khi, Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng so với năm 2010 làm cho lợi nhuận kế toán giảm 3.660.418.488 đồng

Doanh thu hoạt động tài chính giảm làm cho lợi nhuận kế toán giảm 16.805.663 đồng

Chi phí tài chính trong năm tăng làm cho lợi nhuận kế toán giảm 1.267.906.296 đồng

Chi phí khác tăng làm cho lợi nhuận kế toán giảm 38.780.810 đồng

Tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (87,49%) tăng nhanh hơn tốc độ tăng của Giá vốn hàng bán(71,63%) làmcho lợi nhuận gộp tăng 224,53%

Sang năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế thu nhập DN giảm 516.245.397 đồng tương ứng giảm 1.103,79%

Cụ thể, năm 2012 doanh thu giảm làm cho lợi nhuận kế toán giảm 4.205.672.661 đồng Giá vốn giảm làm cho lợi nhuận kế toán tăng3.097.418.670 đồng Tuy nhiên, tốc độ giảm của doanh thu (39,34%) cao hơn tốc độ giảm của giá vốn (35,32%) làm cho lợi nhuận kếtoán giảm

Trang 9

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 giảm làm cho lợi nhuận kế toán giảm

5.050.701 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm làm cho lợi nhuận kế toán tăng

một lượng đáng kể là 569.364.826 đồng Ngoài ra, chi phí khác giảm đã làm cho lợi

nhuận kế toán tăng 38.105.676 đồng

Lợi nhuận kế toán năm 2012 giảm mạnh là điều đáng lo ngại, công ty cần xem xét lại

quá trình sản xuất kinh doanh của mình để khắc phục khó khăn này Mặc dù, trong

năm 2012 khoản chi phí quản lý giảm mạnh nhưng vẫn còn ở mức cao, đây là tác

động tiêu cực ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng

Bách Nam :

1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Nhằm để chỉ đạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như chỉ đạo,

giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, thi công ở các đội công ty Công ty đã áp

dụng mô hình tổ chức sản xuất và vận hành theo nguyên tắc trực tuyến chức năng

s

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú : Quan hệ chức năng

6 KHẢO SÁT XÂY DỰNG

B PH N Ộ PHẬN ẬN

NGHI P V ỆP VỤ Ụ

B PH N THI T K Ộ PHẬN ẬN ẾT KẾ ẾT KẾ

1 NHÓM PHƯƠNG ÁN (N1)

2 NHÓM TRIỂN KHAI TKTC (N2)

3 NHÓM H A VIÊN ỌA VIÊN

B PH N THI Ộ PHẬN ẬN CÔNG

Trang 10

- Giám đốc:

Người đứng đầu công ty có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty

và đại diện cho mọi nghĩa vụ và quyền hạn của công ty trước pháp luật và các cơquan của Nhà nước

Giám đốc quản lý và khai thác mọi nguồn lực của công ty như thị trường, laođộng, vốn, tài sản, đất đai, ký duyệt và thực hiện cung ứng vật tư đảm bảo theo quicách, theo chỉ dẫn và thiết kế

- Phó Giám đốc :

Là người thay mặt cho giám đốc giải quyết một số công việc của công ty theo sự

uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật vềnhiệm vụ được phân công và uỷ quyền

ro thất thoát

Chịu trách nhiệm quản lý cấp vốn cho các tổ đội thi công, đảm bảo sử dụng vốn cóhiệu quả tránh tình trạng cấp vượt Hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, phân tích tình tài chính của công ty Ngoài ra, cung cấp những thông tin tàichính cho Giám đốc để có quyết định sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch lương phùhợp Chịu trách nhiệm lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước: báo cáo tàichính, báo cáo quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành

+ Phòng giá thành vật tư :

Đàm phán giá cả và các điều kiện hợp đồng mua bán vật tư với khách hàng, phốihợp với phòng kế toán thống nhất các vấn đề liên quan trong hợp đồng mua bán vàtrình giám đốc ký Quản lý tiên lượng các công trình để làm cơ sở cho việc nhập xuấtvật tư theo đúng quy định Cân đối trong việc cấp vật tư thi công, quyết toán vật tưcho các bộ phận: lái máy, các công trình (Tập trung và khoán gọn) Theo dõi tìnhhình sửa chữa xe máy thiết bị, chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư đã cung cấp chocác các công trình Đề xuất và lập phương án đổi mới thiết bị và thanh lý các thiết bị

cũ không cần sử dụng

- Bộ phận thiết kế :

+ Phòng Kiến trúc :chịu trách nhiệm thiết kế những bản vẽ đúng với tiêu chuẩn

kỹ thuật và mỹ thuật

Trang 11

+ Phòng kỹ thuật :

Phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu giúp giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản

lý các lĩnh vực kế hoạch, kỷ thuật, thẩm định chất lượng công trình, kiểm tra vềmặt chất lượng vật tư

- Bộ phận thi công : chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và tiến hành thi

1 Trần Vũ Huy Giám đốc Kiến trúc sư 2000 Thiết kế công trình

2 Trần Vũ Nhựt P.Giám đốc Kỹ sư xây dựng 1997 Giám sát công trình

1 Võ Hùng Trưởng phòng Kiến trúc sư 2006

2 Đoàn Vương Nhi Nhân viên Kiến trúc sư 2004

3 Phan Gia Nguyên Phong Nhân viên Kiến trúc sư 2008

4 Trần Văn Mẫn Nhân viên Kiến trúc sư 2009

- Phòng kỹ thuật :

CẤP

CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ

1 Đoàn Duy Tuyến Nhân viên Kỹ sư xây dựng 2007

2 Võ Vinh Hiển Nhân viên Họa viên

3 Nguyễn Nam Trung Nhân viên

4 Trần Ngọc Huỳnh Nhân viên Họa viên

5 Nguyễn Xuân Nam Nhân viên Kỹ sư ngành điện khí

hóa

Thiết kế hệ thốngđiện công trình

6 Bạch Ngọc Hoàng Nhân viên Kỹ sư xây dựng dân

dụng và công nghiệp

Thiết kế kết cấucông trình

7 Nguyễn Văn Thà Nhân viên Kỹ sư xây dựng dân

dụng và công nghiệp

Thiết kế kết cấucông trình

Bộ phận nghiệp vụ :

CẤP

Trang 12

1 Nguyễn Đình Nghĩa Kế toán trưởng Đại học 2007

2 Lương Thị Song Hương Kế toán viên Cao đẳng 2010

3 Hà Thị Thu Loan Kế toán viên Cao đẳng 2009

Bộ phận thi công :

CẤP

1 Bùi Đăng Thịnh Nhân viên Kỹ sư xây dựng 2006

2 Trần Vũ Nhựt P.Giám đốc Kỹ sư xây dựng 1997

3 Phạm Hùng Anh Hùng Nhân viên Kỹ sư xây dựng 2000

4 Đỗ Hoàng Đức Nhân viên Kỹ sư xây dựng 2005

1.6 Khái quát về bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam :

1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

1.6.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

có hợp lý không, sau đó tiến hành tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh

Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp

Trang 13

doanh, kiểm tra việc thực hiện các chế độ thuế phải nộp và kiểm tra việc lập các báocáo theo định kỳ; Tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu chogiám đốc về những biện pháp có thể làm giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sảnphẩm tăng lợi nhuận Tổng hợp các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết của các bộphận để lập báo cáo tổng hợp từng loại chi phí theo nội dung và làm báo cáo tài chínhtheo quy định.

Kế toán thanh toán, công nợ và tiền lương:

Là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi thu, chi tiền mặt tại quỹ, các khoảnứng và thanh toán tạm ứng Kiểm tra thủ tục thanh toán có hợp lệ và đúng với quyđịnh của nhà nước chưa, tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty Tính lương và các khoản trích theo lương, thưởngcho công nhân viên, đồng thời theo dõi tình hình nợ phải thu, phải trả

Kế toán vật tư, TSCĐ:

Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng loại

cụ thể Theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ Theo dõi tình hình tiệu thụtại công ty, các chính sách tài chính của công ty cho khách hàng

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện nghĩa vụ thu,

chi, có trách nhiệm báo cáo quỹ và bảo quản tiền mặt theo đúng quy định

1.6.2 Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng

1.6.2.1 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính theo giá đích danh

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay: được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

- Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

1.6.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại công ty

Công ty áp dụng các chứng từ kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp theoquyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; các quy định sửađổi, bổ sung có liên quan và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư

Trang 14

hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm Công ty

đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực

do Nhà nước đã ban hành

1.6.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty

Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanhnghiệp (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính), tiếnhành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặcđiểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị và phải phù hợp với nội dung,kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng Đồng thời

có bổ sung thay đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 một

số nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh và tài khoản chưa được quy định trong Chế độ kếtoán doanh nghiệp

1.6.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

và sử dụng phần mềm kế toán

Chứng từ ghi sổ do Kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ được đánh số hiệu liên tụctrong từng thánh hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được Kế toántrưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 15

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Trang 16

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số

dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư củatừng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM

2.1 Hệ thống tài khoản liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng:

2.1.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

- Tài khoản sử dụng là tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ

- Kế toán công ty chia tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 là:

+ Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”

+ Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”

2.1.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp:

- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu raphải nộp, đã được khấu trừ trong kỳ, số thuế GTGT của hàng bán ra bị trả lại, bị giảmgiá

2.2 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng và quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách:

2.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng:

2.2.1.1.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn thuế GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

Trang 17

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho trả lại hàng

- Hoá đơn thuế GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

- Các chứng từ có liên quan khác…

Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT

- Một số sổ khác có liên quan…

2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách trong sắc thuế GTGT

Hằng ngày, các Hóa đơn GTGT đầu vào kế toán thu thập từ bộ phận mua hàng được tập hợp lại, kế toán tiến hành nhập vào phần mềm kế toán và sau đó được chuyển đến Kế toán tổng hợp Cuối tuần, Kế toán tổng hợp kê khai lên phần mềm HTKK và lưu trữ vào tập hồ sơ

Đối với HĐ GTGT bán ra, đặc thù là đơn vị xây dựng nên thường khi công trìnhhoàn thành hoặc từng hạng mục công trình hoàn thành kế toán mới xuất HĐ GTGT bán ra Khi HĐ được xuất, kế toán tiến hành ghi nhận vào phần mềm kế toán và kê khai thuế, sau đó được lưu trữ vào tập hồ sơ

2.3 Phương pháp kế toán thuế, kê khai và nộp thuế GTGT

2.3.1 Phương pháp kế toán thuế một số nghiệp vụ chủ yếu:

Ngày đăng: 03/04/2014, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
Bảng 1.1. Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012 (Trang 4)
Bảng 1.2. Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012: - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
Bảng 1.2. Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012: (Trang 6)
Bảng 1.3:  Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012 (Trang 7)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 12)
1.6.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
1.6.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w