1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ

46 742 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần Long Thọ
Tác giả Hoàng Việt Đức
Người hướng dẫn Thầy giáo Nguyễn Hữu Hoàng Thọ
Trường học Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản trị và Phần mềm
Thể loại Graduation project
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Long Thọ là công ty chuyên sản xuất và cung cấp vật liệu xâydựng, mà phần lớn công tác quản lý nhân sự và vật tư của công ty đều mang hình thứcthủ công, giấy tờ là chủ yế

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Chuyên đề đi tới thành công của em ngày hôm nay sau hơn hai tháng tiếp xúcthực tế , là kết quả của nền tảng kiến thức cơ bản từ sự dạy dỗ tận tình của các Giảngviên Khoa HTTT và các Thầy Cô giáo trong trường Đại học kinh tế Huế cũng như cơhội vận dụng những lý thuyết đã học vào tực tế tại công ty Cổ Phần Long Thọ

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các Giảng viên trườngĐại học kinh tế Huế, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em Thầy giáo Nguyễn HữuHoàng Thọ người đã có những định hướng giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tậpcủa mình

Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần LongThọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội thực tập, học hỏi đựơc những kinhnghiệm thực tế, không chỉ về kĩ năng vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào quản lývật tư và nhân sự cho công ty mà còn về kỹ năng nghề nghiệp để tự trang bị thực tếcho chính mình Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Hoàng Việt Đức

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu chung của đề tài 1

1.3.Mục tiêu cụ thể của đề tài 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

1.5.Phương pháp nghiên cứu 2

1.5.1.Phương pháp khảo sát 2

1.5.2.Phương pháp mô hình hóa 2

1.5.3.Phương pháp mô phỏng 3

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

2.1.Tìm hiểu về công ty cổ phần Long Thọ 4

2.1.1.Giới thiệu về công ty cổ phần Long Thọ 4

2.1.2.Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Long Thọ 5

2.2.Mục đích yêu cầu của phần mềm đề tài xây dựng 6

2.2.1.Mục đích phần mềm 6

2.2.2.Yêu cầu của phần mềm 7

2.3.Nghiệp vụ quản lý vật tư và nhân sự hiện tại của công ty-đánh giá hiện trạng và giải pháp khắc phục 7

2.3.1.Nghiệp vụ quản lý nhân sự 7

2.3.2.Nghiệp vụ quản lý vật tư 7

2.3.3.Đánh giá hiện trạng 8

2.3.4.Giải pháp khắc phục 8

PHẦN 3 LÝ LUẬN VỀ PHẦN MỀM VÀ PHÂN TÍCH PHẦN MỀM 10

3.1.Cơ sở lý luận để xây dựng phần mềm 10

Trang 3

3.1.1.Khái niệm phần mềm máy tính 10

3.1.2.Phân loại phần mềm máy tính 10

3.2.Chu trình phát triển phần mềm 11

3.2.1.Khái niệm chu trình phát triển phần mềm 11

3.3 Công cụ cài đặt xây dựng phần mềm 12

3.3.1.Công cụ lập trình C# 12

3.3.2.Cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 14

3.4.Các dữ liệu vào ra- yêu cầu của các nghiệp vụ quản lý nhân sự và vật tư thao tác trên phần mềm 18

3.4.1.Các dữ liệu đầu vào 18

3.4.2.Các dữ liệu đầu ra 18

3.4.3.Xác định yêu cầu của các nghiệp vụ liên quan tới quản lý nhân sự và vật tư của công ty khi thao tác trên phần mềm xây dựng 18

3.4.3.1.Xác định yêu cầu của nhân viên nhập vật tư 18

3.4.3.2.Xác định yêu cầu của nhân viên xuất vật tư 19

3.4.3.3.Xác định yêu cầu của nhân viên quản lý kho 19

3.4.3.4.Xác định yêu cầu của người quản trị 19

3.4.3.5.Xác định yêu cầu của nhân viên quản lý nhân sự 19

PHẦN 4: XẤY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ VẬT TƯ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ 20

4.1 Xây dựng các sơ đồ thiết kế 20

4.1.1.Sơ đồ ngữ cảnh cho quản lý vật tư 20

4.1.2.Cấu trúc phân rã chức năng của bài toán quản lý vật tư 21

4.1.3.Sơ đồ chức năng quản lý nhân sự 22

4.1.4.Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh quản lý nhân sự 22

4.1.5.Sơ đồ chức năng quản trị hệ thống 23

4.1.6.Sơ đồ chức năng hồ sơ nhân viên 23

4.2 Phân tích các chức năng 24

4.2.1.Chức năng quản lý người dùng 24

4.2.2.Chức năng cập nhập danh mục hệ thống 24

Trang 4

4.2.3.Chức năng quản lý kho vật tư 24

4.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng xuất vật tư 25

4.3.Xác định các thực thể xây dựng trong cơ sở dữ liệu 26

4.3.1.Các thực thể và xây dựng chúng trong SQL 26

4.4 Thiết kế chương trình 32

4.4.1 Thiết kế form chương trình 32

4.4.2.Một số form chính của chương trình phần mềm 33

4.5 Đóng gói sản phẩm và yêu cầu của hệ thống máy tính cài đặt sử dụng phần mềm 38

4.5.1 Đóng gói sản phẩm 38

4.5.2 Yêu cầu phần cứng 39

4.6 Kết luận 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SQL Structured Query Language

SXKDVLXD Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1.Lý do chọn đề tài

Nhân sự và vật tư là hai trong nhiều yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việcquyết định tới sự phát triển của công ty có hình thức sản xuất kinh doanh mặt hàng cụthể nói chung và công ty cổ phần Long Thọ nói riêng, trong điều kiện bối cảnh kinh tếthị trường ngày nay biến động thường xuyên, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắtthường xuyên tình hình nhân sự và vật tư của công ty mình nhằm đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh cũng như chiến lược phát triển phù hợp tức thời, lâu dài nếu muốnkinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững

Để làm được điều đó việc cập nhật ứng dụng công nghệ thông tin vào công tácquản lý công ty là rất quan trọng và cần thiết Trước đây khi tình hình tin học hóa chưaphổ cập trong hổ trợ quản lý kinh doanh thì công ty tốn kém rất nhiều thời gian và chiphí trong việc thu thập xử lý thông tin, tốn kém trong việc sử dụng nguồn nhân lựclàm việc lớn, song hiệu quả làm việc đưa lại lại không tối ưu hóa Giờ đây với sự pháttriển của công nghệ tin học, máy tính giúp ích con người trong công việc rất lớn, dữliệu được lưu và cập nhật nhanh chóng, đưa lại hiệu quả làm việc cao và tiết kiệm chiphí quản lý

Công ty cổ phần Long Thọ là công ty chuyên sản xuất và cung cấp vật liệu xâydựng, mà phần lớn công tác quản lý nhân sự và vật tư của công ty đều mang hình thứcthủ công, giấy tờ là chủ yếu.Nhận thấy và nắm bắt được điều đó nên em đã chọn đề án

“Thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần LongThọ” làm đề tài khóa luận của mình, hi vọng phần mềm sẽ đưa lại hiệu quả tốt trongcông việc kinh doanh của quý công ty

1.2 Mục tiêu chung của đề tài

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty Cổ phần Long Thọ,

từ đó nâng cao hiệu quả quản lý vật tư cho công ty, nhằm tiết kiệm chi phí, thời giancũng như rút ngắn các giai đoạn trung gian của quá trình sản xuất tăng cao hiệu quảhoạt động của công ty

Trang 7

1.3.Mục tiêu cụ thể của đề tài

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phần mềm và phát triển phần mềm

Đánh giá thực trạng và quy trình quản lý nhân sự và vật tư hiện tại của công

ty Cổ phần Long Thọ

Phát triển phần mềm quản lý nhân sự vật tư tại công ty Cổ phần Long Thọ

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Phần mềm ứng dụng trong quản lý nhấn sự và vật tư cho một doanh nghiệpbằng ngôn ngữ lập trình C#

+ Công cụ hỗ trợ làm phần mềm bằng ngôn ngữ C#(Sql server 2008, MicrosoftVisual Studio 2010)

+ Các chức năng của một phần mềm ứng dụng trong quản lý bằng ngôn ngữ lậptrình C#

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Tìm hiểu phân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự và vật tư của Công

ty CP Long Thọ-Thừa Thiên Huế nói riêng và các công ty Cổ phần của Việt Nam nóichung

1.5.Phương pháp nghiên cứu

1.5.1.Phương pháp khảo sát.

Khảo sát nghiệp vụ thực tế tại công ty, kết hợp nghiên cứu lý thuyết, xây dựng

cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế bài toán

Quan sát nghiệp vụ quản lý vật tư của công ty và tiến hành ghi lại cách thứccông ty làm việc cũng như nguyên tắc trình tự các giai đoạn trong quản lý vật tư.Từ đódựa trên các tiêu chí được vạch ra từ trước của bản thân để rút ra vấn đề nghiên cứu ápdụng cho đề tài chuyên đề

Yêu cầu quan sát đòi hỏi phải chính xác, quan sát đúng thực nghiệm nghiệp vụquản lý vật tư để nắm bắt đánh giá đúng tình hình thực tế, tránh sai lệch thông tin

1.5.2.Phương pháp mô hình hóa.

Đây là phương pháp mà chúng ta mô phỏng quá trình quản lý vật tư của công ty

Trang 8

bằng các mô hình, các sơ đồ.Từ các sơ đồ và các mô hình đó, áp dụng các phươngpháp khoa học nghiên cứu tiến hành phân tích để rút ra các kết luận cần thiết.

1.5.3.Phương pháp mô phỏng.

Là phương pháp mà em mô phỏng lại quá trình xử lý và hoạt động của cácnghiệp vụ vật tư bằng các ứng dụng cũng như công cụ hỗ trợ để có thể quan sát vànắm bắt một cách trực diện và tổng quan.Dễ nắm bắt vấn đề, triển khai đề tài theohướng rút ra các kết luận từ phương pháp mô phỏng có chiều hướng tích cực lớn, thểhiện được tính thực tế

Cuối cùng từ các phương pháp đã khai thác thông tin em đi tới lựa chọn cáccông cụ thiết kế và ngôn ngữ lập trình phù hợp thiết kế xây dựng nên phân mềm ứngdụng quản lý thiết bị vật tư cho công ty

Trang 9

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1.Tìm hiểu về công ty cổ phần Long Thọ

2.1.1.Giới thiệu về công ty cổ phần Long Thọ

Công ty Cổ phần Long Thọ tiền thân là Công ty SXKDVLXD Long Thọ, thànhlập năm 1975, là một đơn vị SXKDVLXD của tỉnh Thừa Thiên Huế được xây dựng vàphát triển trên cơ sở nhà máy Vôi Long Thọ do chế độ cũ để lại

Từ tháng 6/1976 - 8/1994 Công ty xây dựng và phát triển thêm dây chuyền sảnxuất xi măng lò đứng, công nghệ bán tự động Ngày 01/5/1977 mẻ xi măng đầu tiên ra

lò đánh dấu sự ra đời nền công nghiệp xi măng tỉnh nhà Nhà máy đổi tên thành Xínghiệp LHSX VLXD Long Thọ tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn này cùng với thànhtích khôi phục sản xuất và xây dựng nhà máy lớn mạnh, phát triển cơ sở vật chất choCNXH đi đôi với phong trào bảo vệ an ninh quốc phòng xây dựng lực lượng tự vệvững mạnh

Tháng 9/1994 - 30/11/2005 là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, với tên gọi là

Công ty SXKDVLXD Long Thọ Tháng 12/2005 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần

Long Thọ Tổng số CBCNV hiện nay là 402 người, chủ tịch hội đồng quản trì là ông

Lê Thanh Hà, công ty có 04 đơn vị trực thuộc gồm: Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp

Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước và 5 bộ phận phòng ban

Sau 04 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần,Công ty đã nhận được sự ủng hộ rất nhiệt tình từ phía người tiêu dùng Sản phẩm củaCông ty ngày càng chiếm được vị trí vững chắc trên thương trường Các sản phẩm củaCông ty gồm: xi măng PCB30, PCB40 mang nhãn hiệu đầu rồng, gạch lát terrazzo,ngói màu, gạch block, hầu hết các sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ hiện đại

Lĩnh vực hoạt động của công ty:

Hoạt động chủ lực:

Sản xuất kinh doanh xi măng, gạch lát Terrazzo

Khai thác mỏ đá vôi nguyên liệu và phụ gia

Trang 10

Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.

Phòng ban thị trường có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường và đối thủ cạnh tranh

Trang 11

để từ đó đề ra phương án kinh doanh cho cấp trên phê duyệt.Từ đó áp dụng thực thi đểkinh doanh lưu thông sản phẩm sao cho có hiệu quả tốt nhất và tăng tính cạnh tranhcao nhất.Phương án thực thi như thế nào và cách làm được phòng ban kế hoạch cùng

bộ phận kinh doanh lên phương án thực thi

Tài chính, kế toán: có nhiệm vụ tổng hợp sổ sách, quản lí tổng thu, tổng chi,

kê khai lương bổng và thuế định kì cho công ty.Báo cáo thường xuyên tình hình lợinhuận lỗ lãi cho cấp trên biết nhằm hỗ trợ tư vấn bộ phận lảnh đạo ra quyết định

Các xí nghiệp sản xuất xi măng, gạch ngói, khai thác đá làm nhiệm vụ sản xuấtlàm ra sản phẩm theo tên của xí nghiệp mình dưới sự điều hành của giám đốc xínghiệp

2.2.Mục đích yêu cầu của phần mềm đề tài xây dựng

2.2.1.Mục đích phần mềm

 Đối với việc quản lý nhân sự trong công ty, có khá nhiều vấn đề đặt ra chocấp quản lí như: việc quản lí hồ sơ và cập nhật tình hình thường xuyên của các nhânviên hoạt động trong công ty khá tốn kém chi phí và thời gian, với đặc thù là công tysản xuất vật liệu xây dựng nếu quản lý và phát huy nguồn nhân lực một cách hiệu quảthì hiệu ứng đưa lại vô cùng lớn trong việc kinh doanh hoạt động của công ty song để

có một ứng dụng tin học có thể vận dụng giải quyết điều đó thì công ty Cổ phần LongThọ hiện tại vẩn chưa có Do đó khóa luận này xây dựng một phần mềm giải quyếtvấn đề quản lý nguồn thông tin nhân viên của công ty, thay đổi thông tin nhân viên khi

có thay đổi hay điều chuyển công tác, tìm kiếm nhân viên nào đó khi cần thiết v v

 Về khía cạnh quản lý vật tư thì quá trình quản lý thông tin mang nặng tínhchất giấy tờ nên làm gián đoạn thời gian sản xuất, một khi quản lý cần biết hiện trạngvật tư như thế nào để có kế hoạch cung ứng hay sản xuất thì lại phải đợi cấp dưới gửi

số liệu mới biết và nắm bắt được.Nắm bắt được vấn đề đó nên tôi thiết kế phần mềmnày nhằm quản lý cả chu trình nhập xuất vật tư, xuyên suốt rút ngắn thời gian chutrình cần biết về số liệu của các cấp quản lý một cách hiệu quả

Mục tiêu chính của phần mềm

 Quản lý nhân sự và vật tư theo một cách chặt chẽ, đa chiều về tất các mặt,

cụ thể là lưu trữ thông tin nhân viên, vật tư hiệu quả và chính xác không có yếu tố sai

Trang 12

lệch rồi dựa vào đó để hỗ trợ quản lý trong công tác, nắm bắt và liên kết tất cả cácthông tin liên quan tới con người, vật tư sản xuất, căn cứ vào tinh hình kinh doanh đốichiếu với tình hình nhân sự, vật tư để có quyết định điều chuyển công việc hay cắt,tăng giảm nhân sự, sử dụng vật tư kinh doanh sản xuất hiệu quả.

2.2.2.Yêu cầu của phần mềm

 Cung cấp thông tin chi tiết về vật tư, nhân sự một cách nhanh chóng, chínhxác và đầy đủ

 Thống kê tìm kiếm, cập nhật và báo cáo tình hình nhân sự và vật tư

 Phân quyền người sử dụng đối với từng chức trách nhiệm vụ

 Giảm thiểu thời gian và công sức quản lý đưa lại sự hiệu quả cho công việckinh doanh

2.3.Nghiệp vụ quản lý vật tư và nhân sự hiện tại của công ty-đánh giá hiện trạng và giải pháp khắc phục.

2.3.1.Nghiệp vụ quản lý nhân sự

Mỗi nhân viên trong công ty đều có một công việc riêng của mình và nhân viên

đó nằm trong một phòng ban nhất đinh.Các nhân viên đều có một hồ sơ của chínhmình và được bộ phận quản lý nhân sự lưu trữ trong kho lưu trữ hồ sơ.Bên cạnh kholưu trữ hồ sơ thì căn cứ vào hồ sơ thông tin nhân viên mà bộ phận quản lý nhân sự tiếnhành nhập thông tin nhân viên vào file excel tiến hành lưu trữ và quản lý

Trường hợp nhân viên quản lý điều chuyển công tác hoặc thông tin cá nhân có

sự thay đổi thì bộ phận quản lý nhân sự phải tiến hành cập nhật lại đồng thời hồ sơtrong kho lưu trữ và thông tin trong file excel trong máy chủ của công ty

2.3.2.Nghiệp vụ quản lý vật tư

Thiết bị vật tư được nhập từ các nhà cung cấp mà bộ phận kinh doanh của công

ty đã liên hệ từ trước.Vật tư mới khi được nhà cung cấp vận chuyển về theo đơn đặthàng được nhập vào kho vật tư của Công ty bằng phiếu nhập kho(phiếu này do bộphận kinh doanh cung cấp từ trước thông qua nhu cầu vật tư đã có số liệu theo hợpđồng với các nhà cung cấp) Bộ phận quản lý kho căn cứ vào thông tin vật tư trongphiếu nhập kho và số vật tư thực tế có trong lô hàng đã kiểm duyệt để tiến hành nhập

kho đồng thời ghi thông tin vật tư vào sổ chi tiết nhập Nhân viên quản lý kho sẽ tiến

Trang 13

hành cập nhập thông tin đầy đủ về vật tư vào sổ chi tiết cho từng loại thiết bị vật tưngay sau khi kiểm hàng.Thiết bị vật tư sau khi nhập vào kho, tùy theo yêu cầu sản xuất

từ các xí nghiệp của công ty thông qua lệnh xuất đã được cấp trên phê chuẩn mà thủ

kho vật tư sẽ làm thủ tục xuất kho cho các đơn vị theo Phiếu chuyển Mỗi loại thiết bị vật tư xuất kho đều được thủ kho ghi chép vào sổ chi tiết chuyển.Sau đó căn cứ vào số

thiết bị vật tư ban đầu và số thiết bị vật tư đã chuyển cho các xí nghiệp sản xuất để cóthể xác định được lượng hàng còn tồn trong kho, để từ đó có báo cáo rõ ràng nhằm có

kế hoạch bổ sung vật tư cho công ty từ các nhà cung cấp

Rõ ràng nhằm có kế hoạch bổ sung vật tư cho công ty từ các nhà cung cấp

2.3.3.Đánh giá hiện trạng

 Thực trạng hiện giờ công tác quản lý nhân sự và vật tư của công ty mangtính chất phụ thuộc nhiều vào con người là chủ yếu.Các số liệu về vật tư và nhân sựngoài lưu trữ trên giấy tờ hồ sơ còn được lưu trữ trên một số ứng dụng cơ bản của máytính như excel.Thực trạng đó đặt ra một số vấn đề tiêu cực là chi phí dành cho quản lý

sổ sách, in ấn, chi phí dành cho lượng lớn nhân sự làm việc.Một khi có các nghiệp vụ

xử lí số liệu xảy ra như tìm kiếm thông tin vật tư, thông tin nhân sự hay xử lý số liệuthô ban đầu để tạo ra số liệu cần thiết cho công ty thì tạo áp lực không nhỏ cho nhânviên làm việc cũng như tiêu tốn nhiều nhiều thời gian

 Về khía cạnh quản lý kho vật tư thì mỗi lần xuất nhập kho nhân viên quản lýphải có nghiệp vụ thu thập thông tin vật tư để làm phiếu nhập, phiếu xuất nên nhân viênkho phải tra thông tin từ các sổ chi tiết để lấy thông tin tiến hành làm phiếu và in ấn

 Về khía cạnh nhân sự thì tình hình thông tin nhân sự trong công ty thay đổitheo thời gian, mỗi lần có thay đổi xảy ra việc câp nhật lại hồ sơ nhân viên cũng tươngđối khó khăn vì phải chỉnh sửa và làm lại trên giấy tờ hồ sơ thủ công là chủ yếu, haychiến lược theo dõi nhân sự để phát hiện tài năng năng lực nhằm đào tạo và phát huycũng gặp phải bất cập nhất định

 Cơ chế quản lý thủ công dựa vào đầu óc con người là chủ yếu như trênkhông thể nào tránh khỏi các sai sót cũng như làm gián đoạn chu trình kinh doanh củatập thể, dẫn tới nhiều hiệu ứng tiêu cực mà ban lảnh đạo không hề mong muốn

2.3.4.Giải pháp khắc phục

Trang 14

Từ những tồn tại và khó khăn trên, giải pháp khắc phục là việc tin học hóa vấn

đề quản lý là phương pháp giải quyết hiệu quả nhất.Cụ thể là xây dựng một phần mềmquản lý trên hệ thống máy tính rút ngắn các nghiệp vụ xử lý số liệu và đưa lại hiệu quảlàm việc cao cũng như tính chính xác tuyệt đối

 Phần mềm xây dựng cần đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ quản

lý, và khắc phục được những tồn tại của hệ thống quản lý hiện tại mắc phải

 Chương trình phần mềm phải dễ sử dụng, thao tác nhanh, giao diện thânthiện với người dùng

 Phần mềm phải đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như nhập mới, thêm,sửa, xóa, thống kê báo cáo

 Phần mềm phải có chức năng cho phép người dùng tra cứu tìm kiếm thôngtin nhân sự, vật tư đang sử dụng, nhập mới…

 Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất có thể Điều nàythể hiện ở việc phân loại người dùng khi đăng nhập hệ thống, cấp quyền cho ngườitruy cập hệ thống

Trang 15

PHẦN 3 LÝ LUẬN VỀ PHẦN MỀM VÀ PHÂN TÍCH PHẦN MỀM

3.1.Cơ sở lý luận để xây dựng phần mềm

3.1.1.Khái niệm phần mềm máy tính

Phần mềm máy tính (Computer Software) hay gọi tắt là phần mềm (Software)

là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặcnhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quannhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụthể nào đó Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trựctiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cáchcung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác

3.1.2.Phân loại phần mềm máy tính

Các phần mềm trên máy tính được phân loại như sau:

Hệ điều hành (operating system)

- Trên cùng một máy tính có thể cho phép nhiều người cùng sử dụng và thựchiện nhiều chương trình ứng dụng khác nhau Để có thể phối hợp, quản lý, và giúp đỡ

sự thực hiện của các chương trình đó, một loại chương trình đặc biệt được đưa ra gọi

Phần mềm soạn thảo văn bản

- Cho phép người dùng tạo lập, sửa đổi, in ấn, lưu trữ các văn bản với nhiều tiệnnghi khác nhau

- Các phần mềm này có thể ứng dụng vào việc soạn thảo các báo cáo, báo biểu,sắp chữ, dàn trang trong việc in ấn sách vở, báo chí

- Các phần mềm soạn thảo văn bản thông dụng hiện nay như: Microsoft Word,

Trang 16

OpenOffice Writer,.v.v.

Phần mềm quản lý

- Cho phép người sử dụng tạo lập lưu trữ các hồ sơ, sổ sách, và các thông tinquản lý v.v Và sau đó, cho phép người sử dụng đặt ra các câu hỏi dựa trên các dữ liệu

đã được đưa vào hay lập các chương trình ứng dụng về quản lý

- Các phần mềm quản lý thông dụng: Access, Oracle, SQL server, .v.v

Các phần mềm ngôn ngữ

- Cho phép người sử dụng viết các chương trình ứng dụng bằng một ngôn ngữđơn giản hơn rất nhiều so với ngôn ngữ máy (các lệnh của CPU) Phần mềm này sẽbiên dịch (compile) chuyển các lệnh trong ngôn ngữ được dùng thành các lệnh trongngôn ngữ máy (CPU chỉ có thể thực hiện các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy)

- Các phần mềm ngôn ngữ thông dụng hiện nay: C, Pascal, hợp ngữ, C++, C#, VB.Net, Java, v.v

Ví dụ: Thiết kế các mạch điện, thiết kế trong xây dựng, tạo mẫu quần áo

- Các phần mềm đồ họa thông dụng: CorelDraw, Photoshop, Dreamweaver, .v.v

Các phần mềm thư điện tử

- Cho phép người sử dụng gửi (nhận) các bức thư điện tử (Email) trên hệ thốngmạng của máy tính

- Mỗi thư điện tử là một văn bản đã được soạn thảo và lưu trữ trên máy tính

- Phần mềm thư điện tử thông dụng hiện nay: Eudora, Outlook, v.v

3.2.Chu trình phát triển phần mềm

3.2.1.Khái niệm chu trình phát triển phần mềm

Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác vàcác kết quả tương quan sử dụng trong việcphát triển để sản xuất ra một sản phẩm phầnmềm Các thuật ngữ tương tự là vòng đời phần mềm và quy trình phần mềm Đây

Trang 17

được coi là một thành phần tập con của vòng đời phát triển hệ thống Có một số môhình cho việc xây dựng các quy trình này, mỗi mô hình mô tả các phương thức cũngnhư các nhiệm vụ hoặc thao tác cần được thực hiện trong cả quá trình Nhiều ngườicoi mô hình vòng đời là một thuật ngữ phạm vi rộng và quy trình phát triển phầnmềm là một thuật ngữ ở mức chi tiết cụ thể hơn Ví dụ, có rất nhiều quy trình pháttriển phần mềm tuân theo mô hình vòng đời xoắn ốc ISO/IEC 12207 là một tiêuchuẩn quốc tế cho các quy trình vòng đời phần mềm, mục đích là trở thành một tiêuchuẩn định nghĩa tất cả các công việc cần thực hiện để xây dựng và bảo trì sản phẩmphần mềm.

3.3 Công cụ cài đặt xây dựng phần mềm

3.3.1.Công cụ lập trình C#

Bộ Microsoft Visual Studio.NET bao gồm mọi công cụ hỗ trợ lập trinh và ngônngữ lập trình NET, ví dụ như: Visual Basic.NET (VB.NET), C# (Csharp), Visual C++.NET và Visual J#.NET

C# được Microsoft công bố vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ làmột phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng Net được công bố Nền tảng Net là

bộ khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng mới

mẻ cho các dịch vụ và hệ điều hành Windows, nó cũng mang lại nhiều kỹ thuật khácnổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90

Nền tảng Net bao gồm bốn nhóm sau

Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic.Net; một tập các công cụphát triển bao gồm Visual Studio Net; một tập đầy đủ các thư viện phục vụ cho việcxây dựng ứng dụng web, các dịch vụ web và các ứng dụng windows; còn có CLR –Common Language Runtime (Ngôn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đốitượng được xây dựng trên bố khung này

Một tập các Server xí nghiệp Net như SQL Server 2000, Exchange 2000,BizTalk 2000, chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu quan hệ, thưđiện tử, thương mại điện tử B2B

Các dịch vụ web thương mại miễn phí, nhà phát triển có thể dùng các dịch vụnày để xây dựng các ứng dụng đòi hỏi tri thức về định danh người dùng

Trang 18

Net cho các thiết bị không phải PC như điện thoại, thiết bị game.

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữliệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướngđối tượng, hướng thành phần

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệumới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoádành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới.C# hỗ trợ đầy đủkhái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình

Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tệp tin tiêu đề với tập tin cài đặtnhư C++ Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tệptin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML

C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể kếthừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bịgiới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giaodiện

C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫnhướng khai báo (đuợc gọi là attribute) Lập trình hướng component được hỗ trợ bởiCLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm cácphương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật…

Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là cácviện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly là mộtđơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật và phân phối CLR cung cấpmột số các lớp để thao tác với assembly

C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã

đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động cácđối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng

Mục tiêu của C# là cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản, an toàn, hiện đại,hướng đối tượng, đặt trọng tâm vào Internet, có khả năng thực thi cao cho môitrường NET C# là một ngôn ngữ mới, nhưng tích hợp trong nó những tinh hoa của

Trang 19

ba thập kỷ phát triển của ngôn ngữ lập trình Ta có thể dễ dàng thấy trong C# cónhững đặc trưng quen thuộc của Java, C++, Visual Basic…

3.3.2.Cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), làcông cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở

dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tácvới cơ sở dữ liệu

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu cung cấp cho người dùng, bao gồm:

Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, cáccấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu

Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiệncác thao tác truy suất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát cácthao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ

sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cậpnhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, có thẻ nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trongcác hệ thống cơ sở dữ liệu và là một phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,… songcác câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trìnhnhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu

Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,… SQL là ngônngữ có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thựchiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu nhưthế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng

Vai trò của SQL.

Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn tạiđộc lập SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các

Trang 20

hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ va là công cụ giao tiếp giữa người sửdụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò nhưsau:

-SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông

qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đế cơ sở dữ liệu

và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

-SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các

câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứngdụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu

-SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở

dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điềukhiển truy nhập cơ sở dữ liêu,…

-SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ

thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa cáctrình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu

-SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máy

chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ đểtương tác với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

-SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trênmạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau

-SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ

thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được

sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

SQL Server 2008 là một trong những phiên bản của SQL Server Nó cho phépnâng cao độ bảo mật, khả năng sắp xếp, giá trị cho dữ liệu hoạt động kinh doanh vàcác ứng dụng phân tích, làm cho chúng dễ dàng hơn trong việc tạo dựng, triển khai vàquản lý, được xây dựng dựa trên những điểm mạnh của SQL Server 2005, SQL Server

2008 sẽ cung cấp một hệ quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân tích để giúp các

Trang 21

-Chia sẻ dữ liệu qua nhiều hệ thống máy tính, ứng dụng và các thiết bị để tạo sựkết nối dễ dàng giữa bên trong và bên ngoài hệ thống.

-Trình bày rõ ràng và kết hợp các giải pháp tin tức kinh doanh, để điều chỉnhcác quyết định kinh doanh kịp thời và tăng hiệu quả trong toàn bộ tổ chức của bạn

-Kiểm soát giá thành mà không cần cung cấp sự thực thi, khả năng sẵn có haykhả năng sắp xếp

SQL Server 2008 nâng cao có ba phần chính: quản lý dữ liệu hoạt động kinhdoanh, hiệu quả phát triển và tin tức kinh doanh

 Quản lý dữ liệu hoạt động kinh doanh

SQL Server sẽ cải thiện việc quản lý dữ liệu kinh doanh trong những lĩnh vựcdưới đây:

-Khả năng sẵn có: Khả năng đầu tư trong công nghệ cao, thêm nữa khả năng

phục hồi và sao chép, những cải tiến trong bản sao sẽ cho phép các hoạt động kinhdoanh xây dựng và triển khai những ứng dụng có độ tin cậy cao

-Khả năng sắp xếp: Những tiến bộ về sắp xếp như việc phân chia, tách riêng

biệt và hỗ trợ 64-bit sẽ cho phép bạn xây dựng và triển khai hầu hết các ứng dụng yêucầu bằng việc sử dụng SQL Server 2008

-Bảo mật: Những nâng cấp về bảo mật như các thiết lập “bảo vệ mặc định” và

một mô hình bảo mật nâng cao sẽ cung cấp khả năng bảo mật cao cho dữ liệu kinhdoanh của bạn

-Khả năng quản lý: Một công cụ quản lý mới, các khả năng tự điều hướng được

mở rộng, mô hình lập trình mới sẽ tăng tính hiệu quả của quản trị viên cơ sở dữ liệu

Trang 22

-Khả năng hoạt động liên kết: Thông qua sự hỗ trợ trong các chuẩn công

nghiệp, các dịch vụ Web và Microsoft NET Framework, SQL Server 2008 sẽ hỗ trợkhả năng liên kết hoạt động với nhiều hệ thống, ứng dụng và thiết bị

 Hiệu quả phát triển

Những cải tiến mới bao gồm:

-Các công cụ: Các chuyên gia phát triển có thể sử dụng công cụ phát triển cho

Transact– SQL, XML, Multidementional Expression (MDX), và XML for Analysis(XML/A) Sự tích hợp với môi trường Visual Studio sẽ cung cấp hiệu quả cho sự pháttriển và sửa lỗi trong các ứng dụng tin tức kinh doanh và giới hạn kinh doanh

-Hỗ trợ ngôn ngữ được mở rộng: Ngoài ngôn ngữ chung (CLR) được cầu hình

trong cơ sở dữ liệu, các chuyên gia phát triển có thể chọn các ngôn ngữ quen thuộcnhư Transact-SQL, Microsoft Vitual Basic.NET, Microsoft Vitual C#.NET để pháttriển các ứng dụng

-XML và các dịch vụ Web: SQL Server 2008 sẽ hỗ trợ cả XML kiểu quan hệ

và riêng lẻ, vì vậy các hoạt động kinh doanh có thể lưu, quản lý và phân tích dữ liệutheo định dạng phù hợp nhất với những cần thiết của nó

Sự hỗ trợ cho việc tồn tại và đưa ra các chuẩn mở như Giao thức truyền siêu văn bản(HTTP), XML, Giao thức truy cập đối tượng đơn giản (SOAP), Xquery và Định nghĩalược đồ XML (XSD) sẽ cho phép việc truyền thông giữa các hoạt động kinh doanhđược mở rộng

Tin tức kinh doanh

Những cải tiến trong tin tức kinh doanh bao gồm:

-Hệ thống tích hợp: SQL Server 2008 sẽ đưa ra một hệ thống tin tức kinh doanh

một đường với những phân tích tích hợp gồm có quá trình phân tích trực tuyến(OLAP); khai thác dữ liệu; các công cụ trích, biến đổi và nạp (ETL); việc sắp xếp dữliệu; chức năng đưa tin

-Việc tạo quyết định: Những cải tiến cho việc tồn tại các đặc tính tin tức kinh

doanh như OLAP, khai thác dữ liệu và việc giới thiệu của một máy chủ đưa tin mới, sẽcung cấp cho các doanh nghiệp khả năng chuyển đổi thông tin thành các quyết địnhkinh doanh tốt hơn trong tất cả các mức của tổ chức

Trang 23

-Bảo mật và khả năng sắp xếp: Nâng cấp khả năng sắp xếp và bảo mật sẽ cungcấp cho người dùng truy cập tới các ứng dụng tin tức kinh doanh và các bản tin không

bị ngắt quãng

-Khả năng phân tích hoạt động kinh doanh rộng: Một công cụ ETL được cải

tiến sẽ cho phép các tổ chức dễ dàng tích hợp và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn tinkhác nhau Bằng việc phân tích dữ liệu qua một loạt các hoạt động hệ thống, các tổchức có thể tăng sự cạnh tranh thông qua việc hiểu cặn kẽ về sự kinh doanh của họ

3.4.Các dữ liệu vào ra- yêu cầu của các nghiệp vụ quản lý nhân sự và vật

tư thao tác trên phần mềm

3.4.1.Các dữ liệu đầu vào

Thông tin về vật tư, về nhóm vật tư, số lượng đơn giá của vật tư, tình trạngcủa chúng

Thông tin về các phòng ban

Thông tin về các nhà cung cấp vật tư

Thông tin về công ty, về nhân viên, về những người quản lý, chức danh vànhiệm vụ của họ, quyền truy cập hệ thống của họ

3.4.2.Các dữ liệu đầu ra

Báo cáo, thống kê chi tiết thông tin về vật tư, số lượng tồn kho, đã nhập vàxuất bao nhiêu, các nhà cung cấp đã cung cấp vật tư cho công ty

Báo cáo chi tiết về danh sách các phòng ban, các nhân viên của công ty

Thống kê, báo cáo linh hoạt bất kì một thực thể nào có mặt trong hệ thống dữliệu được phép truy xuất thông tin theo quyền hạn của người quản trị

3.4.3.Xác định yêu cầu của các nghiệp vụ liên quan tới quản lý nhân sự và vật tư của công ty khi thao tác trên phần mềm xây dựng.

3.4.3.1.Xác định yêu cầu của nhân viên nhập vật tư

Nhân viên nhập vật tư yêu cầu hệ thống được xây dựng đáp ứng được việc nhậpvật tư mới nhập về của công ty một cách nhanh chóng và thuận tiện, cho biết thông tinchi tiết của vật tư Giao diện phải thân thiện, gần gũi rễ tiếp cận hệ thống, phải có hỗtrợ phím tắt để thao tác nhập dữ liệu được nhanh Hệ thống phải đáp ứng được việcđưa ra phiếu nhập vật tư và ghi chi tiết vật tư khi vật tư được đáp ứng yêu cầu nhập

Ngày đăng: 04/06/2014, 19:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Phạm Hữu Khang (Chủ biên); Lập trình hướng đối tượng (tập 3); NXB Lao Động Xã Hội; 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình hướng đối tượng (tập 3)
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2006
4.Nguyễn Văn Ba; Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; NXB Đại học Quốc gia Hà Nội; 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
6.Biên dịch Thái Thành Phong; Các giải pháp lập trình C#; 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp lập trình C#
Tác giả: Biên dịch Thái Thành Phong
Năm: 2007
1.Phạm Hữu Khang (Chủ biên); Lập trình Windown forms(Tập 2); NXB Lao Động Xã Hội; 2006 Khác
3.Phạm Hữu Khang (Chủ biên); Lập trình cơ sở dữ liệu (tập 4_ 2 quyển); NXB Lao Động Xã Hội; 2006 Khác
5.Đỗ Trung Tuấn; Cơ sở dữ liệu; Nhà xuất bản Giáo dục; 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng người dùng( thể hiện thông tin tài khoản sử dụng phần mềm) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
3. Bảng người dùng( thể hiện thông tin tài khoản sử dụng phần mềm) (Trang 32)
2. Bảng giới tính.(thể hiện giới tính nam hay nữ của nhân viên) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
2. Bảng giới tính.(thể hiện giới tính nam hay nữ của nhân viên) (Trang 32)
6. Bảng phân quyền(thể hiện quyền hạn của các tài khoản sử dụng) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
6. Bảng phân quyền(thể hiện quyền hạn của các tài khoản sử dụng) (Trang 33)
7. Bảng phòng ban (thể hiện thông tin các phòng ban) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
7. Bảng phòng ban (thể hiện thông tin các phòng ban) (Trang 33)
12. Bảng Chi tiết phiếu xuất hàng(thể hiện thông tin các vật tư khi xuất kho) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
12. Bảng Chi tiết phiếu xuất hàng(thể hiện thông tin các vật tư khi xuất kho) (Trang 35)
13. Bảng chi tiết yêu cầu hàng.(thể hiện thông tin vật tư yêu cầu) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
13. Bảng chi tiết yêu cầu hàng.(thể hiện thông tin vật tư yêu cầu) (Trang 35)
16. Bảng Loại vật tư.(thể hiện thông tin chủng loại vật tư) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
16. Bảng Loại vật tư.(thể hiện thông tin chủng loại vật tư) (Trang 36)
15. Bảng Kho(thể hiện thông tin kho chứa vật tư) - thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ
15. Bảng Kho(thể hiện thông tin kho chứa vật tư) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w