MỤC LỤC MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam 1 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty : 1 1.2.1. Chức năng của công ty 1 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 2 1.2.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty: 2 1.3. Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong ba năm 2010 -2012 : 2 1.3.1. Tình hình biến động Tài sản trong ba năm 2010-2012 : 2 1.3.2. Tình hình biến động Nguồn vốn qua ba năm 2010-2012: 4 1.4. Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong ba năm 2010-2012 7 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam : 8 1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 8 1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty. 9 1.5.3 : Tổ chức nhân sự trong Công ty : 11 1.6. Khái quát về bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam : 12 1.6.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 12 1.6.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 12 1.6.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận kế toán của công ty 12 1.6.2. Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng 13 1.6.2.1. Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty 13 1.6.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại công ty 13 1.6.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty 14 1.6.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM 17 2.1. Hệ thống tài khoản liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng: 17 2.1.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 17 2.1.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp: 17 2.2. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng và quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách: 17 2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng: 17 2.2.1.1.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT được khấu trừ 17 2.2.1.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT đầu ra 17 2.2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách trong sắc thuế GTGT 18 2.3. Phương pháp kế toán thuế, kê khai và nộp thuế GTGT 18 2.3.1 Phương pháp kế toán thuế một số nghiệp vụ chủ yếu: 18 2.3.2 Quá trình kê khai thuế GTGT: 20 2.3.3 Quá trình nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng Internet: 29 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM 33 3.1. Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam: 33 3.2. Một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam: 34 KẾT LUẬN DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012 3 Bảng 1.2. Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012 5 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012 7 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty 12 Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 15
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
BÁCH NAM 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty : 1
1.2.1 Chức năng của công ty 1
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 2
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty: 2
1.3 Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong ba năm 2010 -2012 : 2
1.3.1 Tình hình biến động Tài sản trong ba năm 2010-2012 : 2
1.3.2 Tình hình biến động Nguồn vốn qua ba năm 2010-2012: 4
1.4 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong ba năm 2010-2012 7
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam : 8
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 8
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty 9
1.5.3 : Tổ chức nhân sự trong Công ty : 11
1.6 Khái quát về bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam : 12
1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 12
1.6.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 12
1.6.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận kế toán của công ty 12
1.6.2 Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng 13
1.6.2.1 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty 13
1.6.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại công ty 13
1.6.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty 14
1.6.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM 17
2.1 Hệ thống tài khoản liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng: 17
2.1.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 17
Trang 22.2 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng và
quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách: 17
2.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng: 17
2.2.1.1.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT được khấu trừ .17
2.2.1.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT đầu ra 17
2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách trong sắc thuế GTGT 18
2.3 Phương pháp kế toán thuế, kê khai và nộp thuế GTGT 18
2.3.1 Phương pháp kế toán thuế một số nghiệp vụ chủ yếu: 18
2.3.2 Quá trình kê khai thuế GTGT: 20
2.3.3 Quá trình nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng Internet: 29
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM 33
3.1 Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam: 33
3.2 Một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam: 34
KẾT LUẬN
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012 3Bảng 1.2 Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012 5Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty 12
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 15
Trang 4Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam
Địa chỉ : 90E Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: : (08) 62.90.62.24 – 38.24.40.31
Fax: : (08) 38.20.03.06
Mã số thuế : 0305462993
Email : kientrucbachnam@gmail.com
Website : www.bachnam.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102057824
Do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 01 năm 2008
Người đại diện theo pháp luật Công ty: Ông TRẦN VŨ HUY
Tài khoản Ngân hàng:
- 46982679 tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Sài Gòn
- 060011256131 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương tín – PGD Võ Thị SáuVốn điều lệ của Công ty là: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng./.)
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Từ lúc thành lập Công ty năm 2008 đến nay, Công ty đã học hỏi và đúc kết đượcnhiều kinh nghiệm quý giá cho đơn vị Công ty luôn luôn tìm tòi những giải pháp tốtnhất trong xây dựng và đảm bảo chất lượng hoàn hảo và giá thành phù hợp với từngcông trình mà Nhà đầu tư đưa ra
- Tổ chức phương án thi công nhằm đảm bảo khối lượng công việc đã tiếpnhận và có giải pháp thi công nhanh chóng đạt chất lượng kỹ thuật, đúng tiến độtheo nội dung công việc đã ký hợp đồng
- Kiểm tra, giám sát, thông qua số liệu được phản ánh kế toán chủ động nắmđược một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của công ty, làm
cơ sở cho việc đánh giá chất lượng hoạt động và quyền lực của công ty, nhằm đềxuất chủ trương giải pháp cải tiến chất lượng sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phục vụ tốt cho việc thi công Với phương châm Công ty thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng và sự hàilòng của khách hàng là điều mà Công ty quan tâm nhất
Mục tiêu của Công ty đặt ra và hướng tới là không ngừng sáng tạo và thi côngnhững công trình mang tính mỹ thuật và chất lượng cao
Trang 5Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Sử dụng và quản lý đúng mục đích nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sử dụng đúngchế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách và pháp luật của Nhà nước Thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế Xây dựng và phát triển cơ sởvật chất kỹ thuật để tăng năng lực và mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh
- Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cáchoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng
- Thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình, tiêu chuẩn cả về
kỹ thuật và mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Đào tạo cán bộ công nhân viên đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh, thựchiện đầy đủ các chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm đúng qui định của Nhà nước
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, giám sát việc chấp hành chính sách chế độ kinh tế tài chính của Nhà nước
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế tổng mặt bằng
- San lấp mặt bằng
- Lập dự án đầu tư
- Trang trí nội ngoại thất
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
1.3 Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong ba năm 2010 -2012
1.3.1 Tình hình biến động Tài sản trong ba năm 2010-2012
Trang 6Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Bảng 1.1 Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012
ĐVT: Đồng
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 16.736.801.291 13.336.597.503 26.437.865.715 (3.400.203.788) (20,32) 13.101.268.212 98,24
I Tiền và các khoản tương đương tiền 5.350.552.421 2.739.127.640 7.276.171.333 (2.611.424.781) (48,81) 4.537.043.693 165,64 1.Tiền 5.350.552.421 2.739.127.640 7.276.171.333 (2.611.424.781) (48,81) 4.537.043.693 165,64
III Các khoản phải thu NH 1.038.877.556 927.568.369 4.723.711.501 (111.309.187) (10,71) 3.796.143.132 409,26
2 Trả trước cho người bán 1.038.510.921 927.568.369 4.723.711.501 (110.942.552) (10,68) 3.796.143.132 409,26
IV Hàng tồn kho 9.792.016.051 9.544.038.748 13.891.670.597 (247.977.303) (2,53) 4.347.631.849 45,55
1 Hàng tồn kho 9.792.016.051 9.544.038.748 13.891.670.597 (247.977.303) (2,53) 4.347.631.849 45,55
V Tài sản ngắn hạn khác 555.355.263 125.862.746 546.312.284 (429.492.517) (77,34) 420.449.538 334,05
1 Thuế GTGT được khấu trừ 555.355.263 107.791.904 529.774.139 (447.563.359) (80,59) 421.982.235 391,48
2 Thuế và các khoản phải thu NN - - 16.538.145 - - 16.538.145 -
Trang 7Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
cụ thể giảm 110.942.552 đồng tương ứng giảm 10,68% Bên cạnh đó, lượng hàng tồnkho có sự sụt giảm tương đối nhỏ 247.977.303 đồng tương ứng giảm 2,53%
Sang năm 2012, Tài sản ngắn hạn tăng 13.101.268.212 đồng tương ứng tốc độtăng 98,22% so với năm 2011 Cụ thể, Khoản tiền của công ty năm 2012 tăng4.537.043.693đồng, tương ứng tăng 165,64% Trả trước cho người bán tăng mạnh sovới năm 2011 là 3.796.143.132 đồng tương ứng tăng 409,26%
Hàng tồn kho năm 2012 tăng so với năm 2011, là 4.347.631.849 đồng tương ứngtăng 45,55% Trong năm công ty đã đầu tư vào nguyên vật liệu phục vụ cho việc xâydựng các công trình cho khách hàng Cho thấy, trong năm 2012 đơn vị đã thu hútnhiều đầu tư và sự quan tâm của khách hàng đối với đơn vị Trong năm công ty đã xâydựng được nhiều công trình với quy mô lớn.Khoản thuế GTGT được khấu trừ năm
2012 tăng 421.982.235 đồng tương ứng tốc độ tăng 391,48%
Đến năm 2012, TSDH tiếp tục tăng nhưng ở mức thấp với 12.947.372 đồngtương ứng tăng 6,12%
Cụ thể, TSCĐ năm 2012 tăng so với năm 2011 là 43.008.160 đồng tương ứngtăng 26,24% Trong năm 2012, công ty đầu tư vào mua sắm phương tiện vận tải.Tàisản dài hạn khác giảm mạnh là 30.060.788 đồng tương ứng giảm 63,08%
Trang 8Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Bảng 1.2 Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012
(ĐVT: Đồng)
3 Người mua trả tiền trước 14.240.025.665 10.549.919.573 20.917.911.265 (3.690.106.092) (25,91) 10.367.991.692 98,28
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 1.254.294 22.015.836 34.220.714 20.761.542 1.655,24 12.204.878 55,44
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 23.402.051 74.849.204 (394.626.053) 51.447.153 219,84 (469.475.257) (627,23)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 16.886.391.457 13.548.130.986 26.662.346.570 (3.338.260.471) (19,77) 13.114.215.584 96,80
Trang 9Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên ban đầu ta thấy được nguồn vốn chủ yếu được tài trợ từ Nợphải trả
Nợ phải trả: Qua ba năm ta thấy Nợ phải trả biến động không đều
Năm 2011, Nợ phải trả giảm 3.389.707.624 đồng tương ứng giảm 22,81%.Nguyên nhân từ Nợ ngắn hạn giảm so với năm 2010 là 3.389.707.624 đồng tương ứngtốc độ giảm 22,81% Cụ thể, khoản mục người mua trả tiền trước giảm 3.690.106.092đồng tương ứng giảm 25,91% Bên cạnh đó, khoản phải trả người bán tăng288.222.549 đồng tương ứng tăng 65,63% Khoản phải trả phải nộp ngắn hạn kháctăng 20.761.542 đồng tương ứng tăng 1.655,24%
Năm 2012, Nợ phải trả tăng so với năm 2011 với 13.583.690.841đồng tương ứngtăng 118,39% Lý do làm cho Nợ phải trả tăng là từ khoản Nợ ngắn hạn Cụ thể, Nợngắn hạn năm 2012 tăng 13.588.636.380 đồng tương ứng tăng 118,49% Trong đó,chủ yếu do khoản phải trả người bán tăng 3.226.924.168đồng tương ứng tăng443,65% Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 18.484.358 đồng tương ứnggiảm 48,12%
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 51.447.153 đồng tương ứngtăng 2,54% Trong đó, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 51.447.153 đồng tươngứng tăng 219,84%
Sang năm 2012, Vốn chủ sở hữu giảm 469.475.257 đồng tương ứng giảm22,63% Cụ thể, vốn chủ sở hữu năm 2012 giảm 469.475.257 đồng tương ứng giảm22,63%, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2012 giảm 469.475.257 đồng, tươngứng giảm 627,23%
Trang 10Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
1.4 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong ba năm 2010-2012
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012
(ĐVT: Đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.702.005.090 10.690.963.992 6.485.291.331 4.988.958.902 87,49 (4.205.672.661) (39,34)
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 588.074.304 1.855.980.600 1.286.615.774 1.267.906.296 215,60 (569.364.826) (30,68)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 31.636.947 75.465.402 (468.474.464) 43.828.455 138,54 (543.939.866) (720,78)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 31.311.288 62.360.186 (469.475.257) 31.048.898 99,16 (531.835.443) (852,84)
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam )
Trang 11Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Trong khi, Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng so với năm 2010 làm cho lợi nhuận
kế toán giảm 3.660.418.488 đồng
Doanh thu hoạt động tài chính giảm làm cho lợi nhuận kế toán giảm 16.805.663 đồng.Chi phí tài chính trong năm tăng làm cho lợi nhuận kế toán giảm 1.267.906.296 đồng.Chi phí khác tăng làm cho lợi nhuận kế toán giảm 38.780.810 đồng
Tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (87,49%) tăng nhanhhơn tốc độ tăng của Giá vốn hàng bán(71,63%) làm cho lợi nhuận gộp tăng 224,53%.Sang năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế thu nhập DN giảm 516.245.397 đồngtương ứng giảm 1.103,79%
Cụ thể, năm 2012 doanh thu giảm làm cho lợi nhuận kế toán giảm 4.205.672.661đồng Giá vốn giảm làm cho lợi nhuận kế toán tăng 3.097.418.670 đồng Tuy nhiên,tốc độ giảm của doanh thu (39,34%) cao hơn tốc độ giảm của giá vốn (35,32%) làmcho lợi nhuận kế toán giảm
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 giảm làm cho lợi nhuận kế toán giảm5.050.701 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm làm cho lợi nhuận kế toán tăngmột lượng đáng kể là 569.364.826 đồng Ngoài ra, chi phí khác giảm đã làm cho lợinhuận kế toán tăng 38.105.676 đồng
Lợi nhuận kế toán năm 2012 giảm mạnh là điều đáng lo ngại, công ty cần xemxét lại quá trình sản xuất kinh doanh của mình để khắc phục khó khăn này Mặc dù,trong năm 2012 khoản chi phí quản lý giảm mạnh nhưng vẫn còn ở mức cao, đây làtác động tiêu cực ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Nhằm để chỉ đạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như chỉ đạo,giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, thi công ở các đội công ty Công ty đã ápdụng mô hình tổ chức sản xuất và vận hành theo nguyên tắc trực tuyến chức năng
Trang 12Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú : Quan hệ chức năng
Giám đốc quản lý và khai thác mọi nguồn lực của công ty như thị trường, laođộng, vốn, tài sản, đất đai, ký duyệt và thực hiện cung ứng vật tư đảm bảo theo quicách, theo chỉ dẫn và thiết kế
- Phó Giám đốc :
Là người thay mặt cho giám đốc giải quyết một số công việc của công ty theo sự
uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật vềnhiệm vụ được phân công và uỷ quyền
6 KHẢO SÁT XÂY DỰNG
BỘ PHẬN
NGHIỆP VỤ
BỘ PHẬN THIẾT KẾ
1 NHÓM PHƯƠNG ÁN (N1)
2 NHÓM TRIỂN KHAI TKTC (N2)
3 NHÓM HỌA VIÊN
BỘ PHẬN THI CÔNG
Trang 13Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Chịu trách nhiệm quản lý cấp vốn cho các tổ đội thi công, đảm bảo sử dụng vốn
có hiệu quả tránh tình trạng cấp vượt Hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, phân tích tình tài chính của công ty Ngoài ra, cung cấp những thông tintài chính cho Giám đốc để có quyết định sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch lương phùhợp Chịu trách nhiệm lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước: báo cáo tàichính, báo cáo quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành
+ Phòng giá thành vật tư :
Đàm phán giá cả và các điều kiện hợp đồng mua bán vật tư với khách hàng, phốihợp với phòng kế toán thống nhất các vấn đề liên quan trong hợp đồng mua bán vàtrình giám đốc ký Quản lý tiên lượng các công trình để làm cơ sở cho việc nhập xuấtvật tư theo đúng quy định Cân đối trong việc cấp vật tư thi công, quyết toán vật tư chocác bộ phận: lái máy, các công trình (Tập trung và khoán gọn) Theo dõi tình hình sửachữa xe máy thiết bị, chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư đã cung cấp cho các cáccông trình Đề xuất và lập phương án đổi mới thiết bị và thanh lý các thiết bị cũ khôngcần sử dụng
- Bộ phận thiết kế :
+ Phòng Kiến trúc : chịu trách nhiệm thiết kế những bản vẽ đúng với tiêu chuẩn
kỹ thuật và mỹ thuật
+ Phòng kỹ thuật :
Phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu giúp giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản
lý các lĩnh vực kế hoạch, kỷ thuật, thẩm định chất lượng công trình, kiểm tra về mặtchất lượng vật tư
- Bộ phận thi công : chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và tiến hành thi
công công trình
Trang 14Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
1.5.3 : Tổ chức nhân sự trong Công ty
2 Trần Vũ Nhựt P.Giám đốc Kỹ sư xây dựng 1997 Giám sát công trình
- Phòng kỹ thuật :
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
3 Nguyễn Nam Trung Nhân viên
5 Nguyễn Xuân Nam Nhân viên Kỹ sư ngành điện khí hóa Thiết kế hệ thống điện công trình
6 Bạch Ngọc Hoàng Nhân viên Kỹ sư xây dựng dân dụng và
công nghiệp Thiết kế kết cấucông trình
7 Nguyễn Văn Thà Nhân viên Kỹ sư xây dựng dân dụng và
công nghiệp Thiết kế kết cấu công trình
Bộ phận nghiệp vụ :
CẤP
Trang 15Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Bộ phận thi công :
CẤP
1.6 Khái quát về bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng Bách Nam :
1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
1.6.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.6.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận kế toán của công ty
Kế toán trưởng(kiêm KTTH):
Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ tổ chức, phân công
và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty như: Kiểm tra, theo dõi mọi hoạtđộng liên quan đến tài chính của công ty, nắm bắt các thông tin kinh tế một cáchchính xác, hạch toán chi phí đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước, kiểm tracác vấn đề chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; Hàng tháng, quýkiểm tra các bảng tổng hợp, bảng kê chi phí có liên quan và cách hạch toán chi phícủa các bộ phận xem có hợp lý không, sau đó tiến hành tính giá thành sản phẩm vàxác định kết quả kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện các chế độ thuế phải nộp vàkiểm tra việc lập các báo cáo theo định kỳ; Tiến hành phân tích hoạt động sản xuất
Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp
Trang 16Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
bảng tổng hợp chi tiết của các bộ phận để lập báo cáo tổng hợp từng loại chi phítheo nội dung và làm báo cáo tài chính theo quy định
Kế toán thanh toán, công nợ và tiền lương:
Là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi thu, chi tiền mặt tại quỹ, các khoảnứng và thanh toán tạm ứng Kiểm tra thủ tục thanh toán có hợp lệ và đúng với quyđịnh của nhà nước chưa, tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho cán bộ công nhânviên trong toàn công ty Tính lương và các khoản trích theo lương, thưởng cho côngnhân viên, đồng thời theo dõi tình hình nợ phải thu, phải trả
Kế toán vật tư, TSCĐ:
Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng loại
cụ thể Theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ Theo dõi tình hình tiệu thụ tạicông ty, các chính sách tài chính của công ty cho khách hàng
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện nghĩa vụ thu,
chi, có trách nhiệm báo cáo quỹ và bảo quản tiền mặt theo đúng quy định
1.6.2 Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng
1.6.2.1 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính theo giá đích danh
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay: được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.6.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại công ty
Công ty áp dụng các chứng từ kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp theoquyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; các quy định sửađổi, bổ sung có liên quan và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tưhướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm Công ty
Trang 17Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực doNhà nước đã ban hành
1.6.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanhnghiệp (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính), tiến hànhnghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểmsản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị và phải phù hợp với nội dung, kếtcấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng Đồng thời có bổsung thay đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 một sốnghiệp vụ kinh tế mới phát sinh và tài khoản chưa được quy định trong Chế độ kế toándoanh nghiệp
1.6.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
và sử dụng phần mềm kế toán Misa
Chứng từ ghi sổ do Kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ được đánh số hiệu liên tụctrong từng thánh hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được Kế toántrưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Chứng từ ghi sổ;
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 18Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Trang 19Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết