1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

phác đồ điều trị nhi khoa

1,7K 743 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.664
Dung lượng 10,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Trân Châu Phó Trưởng Khoa Hồi sức ngoại BSCK1.. Nguyễn Ngọc Cường Trưởng Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức PGS.TS.BS.. Nguyễn Minh Hằng Phó Trưởng Khoa Răng hàm mặt ThS.BS.. Hà V

Trang 1

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

NHI KHOA

2013

Trang 4

Lần xuất bản thứ 2 - 1997 Lần xuất bản thứ 3 - 2000 Lần xuất bản thứ 4 - 2005 Lần xuất bản thứ 5 - 2006 Lần xuất bản thứ 6 - 2009 Lần xuất bản thứ 7 - 2010 Lần xuất bản thứ 8 - 2013

Trang 5

CHỦ BIÊN

TS.BS Tăng Chí Thượng – Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1

THAM GIA BIÊN SOẠN

BSCK1 Nguyễn Thị Ngọc Anh Phòng khám mắt

BS Bạch Văn Cam Cố vấn Khối hồi sức cấp cứu

ThS.BS Tạ Huy Cần Khoa ngoại tổng hợp

ThS.BS Nguyễn Thị Trân Châu Phó Trưởng Khoa Hồi sức ngoại

BSCK1 Trần Phi Châu Khoa Răng hàm mặt

BS Lâm Minh Chính Khoa Chấn thương – chỉnh hình

BSCK1 Nguyễn Ngọc Cường Trưởng Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

PGS.TS.BS Phan Hữu Nguyệt Diễm Trưởng Khoa Nội tổng quát 2

BS Lê Khánh Diệu Khoa Thận nội tiết

BS Phạm Trung Dũng Khoa Tiêu hóa

BS Nguyễn Trương Tường Duy Phòng khám mắt

BS Ngô Văn Đẩu Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu Trưởng Khoa Răng hàm mặt

KTV Phạm Thị Hồng Điệp Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

CN.VLTL Lê Tường Giao Trưởng Khoa Vật lý trị liệu-phục hồi

chức năng

BSCK2 Nguyễn Thị Thu Hà Nguyên Trưởng Phòng Tổ chức

BSCK2 Phạm Thị Hằng Trưởng Phòng Tổ chức

BSCK1 Nguyễn Minh Hằng Phó Trưởng Khoa Răng hàm mặt

ThS.BS Nguyễn Trí Hào Phó Trưởng Khoa Tim mạch

BSCK1 Quách Thanh Hậu Khoa Tai Mũi Họng

ThS.BS Đào Trung Hiếu Phó Giám đốc Bệnh viện

BSCK2 Nguyễn Thị Hoa Trưởng Khoa Dinh dưỡng

BSCK2 Nguyễn Bạch Huệ Nguyên trưởng Khoa Hồi sức tích cực –

chống độc

BSCK1 Hồ Thị Mỹ Huệ Phòng khám mắt

TS.BS Nguyễn Thanh Hùng Phó Giám đốc Bệnh viện

ThS.BS Lê Thanh Hùng Khoa Ngoại tổng hợp

BS Nguyễn Thế Huy Phó Trưởng Khoa Tai mũi họng

Trang 6

BS Trương Hữu Khanh Trưởng Khoa Nhiễm

BS Lê Hữu Khánh Q.Trưởng Khoa Chấn thương – chỉnh hình

BS Nguyễn Văn Khánh Khoa Răng hàm mặt

BS Nguyễn Lê Hữu Khoa Khoa Răng hàm mặt

BSCK2 Nguyễn Thanh Liêm Phó Trưởng Khoa Sơ sinh

ThS.BS Lê Bích Liên Phó Giám đốc Bệnh viện

ThS.BS Nguyễn Thị Trúc Linh Khoa Ngoại tổng hợp

TS.BS Huỳnh Thoại Loan Trưởng Khoa Thận nội tiết

ThS.BS Phan Tiến Lợi Khoa Tim mạch

BS Hà Văn Lượng Phó Trưởng Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

BSCK1 Nguyễn Thị Lý Phó Trưởng Khoa tiêu hóa

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu Trưởng Khoa Sơ sinh

PGS.TS.BS Lâm Thị Mỹ Bộ môn Nhi Đại học Y Dược TPHCM

BS Trần Thị Hồng Ngọc Khoa Tiêu hóa

ThS.BS Nguyễn Hữu Nhân Trưởng Khoa cấp cứu

ThS.BS Huỳnh Cao Nhân Khoa Ngoại tổng hợp

BSCK2 Nguyễn Tuấn Như Phó Trưởng Khoa Tai mũi họng

PGS.TS.BS Vũ Minh Phúc Trưởng Khoa Tim mạch – Chủ nhiệm Bộ

môn Nhi Đại học Y Dược TPHCM

BSCK1 Hoàng Lê Phúc Trưởng Khoa Tiêu hóa

BSCK1 Lê Hữu Phúc Khoa Chấn thương – chỉnh hình

BS Nguyễn Tấn Phước Nguyên Trưởng Khoa Phẫu thuật gây mê

hồi sức

ThS.BS Cam Ngọc Phượng Trưởng Khoa Hồi sức sơ sinh

CN Nguyễn Thị Liên Phượng Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

KTV Bùi Thị Mỹ Quyên Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

ThS.BS Nguyễn Thái Sơn Phó Trưởng Khoa Hô hấp

BSCK2 Đặng Hoàng Sơn Trưởng Khoa Tai mũi họng

PGS.TS.BS Nhan Trừng Sơn Nguyên Trưởng Khoa Tai mũi họng

ThS.BS Phạm Thị Thanh Tâm Phó Trưởng Khoa Hồi sức sơ sinh

Trang 7

BSCK2 Lê Công Thắng Phó Trưởng Khoa ngoại tổng hợp

BS Phạm Ngọc Thanh Nguyên Trưởng đơn vị tâm lý

BS Đinh Thị Như Thảo Khoa Răng hàm mặt

BS Nguyễn Thị Hồng Thiện Khoa Hồi sức ngoại

ThS.BS Nguyễn Thị Minh Thư Khoa Sơ sinh

CN.VLTL Trần Thị Minh Thư Khoa Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng

CN.VLTL Đỗ Thị Bích Thuận Khoa Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng

BSCK2 Nguyễn Minh Tiến Trưởng Khoa Hồi sức tích cực - chống độc

TS.BS Đỗ Nguyên Tín Phó Trưởng Khoa Tim mạch

ThS.BS Hoàng Thị Tín Phó Trưởng Khoa Dinh dưỡng

CN Tôn Nữ Thu Trang Phó Trưởng Khoa Dinh dưỡng

KTV Nguyễn Thị Thu Trang Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

ThS.BS Võ Đức Trí Phó Trưởng khoa Sơ sinh

TS.BS Vũ Huy Trụ Bộ môn Nhi Đại học Y Dược TPHCM

ThS.BS Đặng Thanh Tuấn Trưởng Khoa Hồi sức ngoại

ThS.BS Trần Anh Tuấn Trưởng Khoa Hô hấp

BSCK2 Đinh Anh Tuấn Phó Trưởng Khoa Sốt xuất huyết

ThS.BS Nguyễn Minh Tuấn Phó Trưởng Khoa Sốt xuất huyết

BSCK2 Nguyễn Bảo Tường Trưởng Khoa Phỏng – tạo hình

BSCK1 Từ Linh Uyên Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức

BS Nguyễn Quang Vinh Phó Trưởng Khoa nhiễm thần kinh

CN.VLTL Hà Thị Kim Yến Nguyên Trưởng Khoa Vật lý trị liệu-phục

hồi chức năng

BAN BIÊN TẬP

TS.BS Tăng Chí Thượng Giám đốc Bệnh viện

ThS.BS Đào Trung Hiếu Phó Giám đốc Bệnh viện

TS.BS Nguyễn Thanh Hùng Phó Giám đốc Bệnh viện

ThS.BS Lê Bích Liên Phó Giám đốc Bệnh viện

ThS.BS Ngô Ngọc Quang Minh Phó Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp

ThS.BS Đỗ Văn Niệm Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp

BSCK1 Hoàng Lê Phúc Trưởng Khoa Tiêu hóa

BSCK1 Lê Minh Lan Phương Phòng Kế hoạch tổng hợp

ThS.BS Nguyễn Đức Tuấn Phó Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp

Trang 8

ThS.BS Ngô Ngọc Quang Minh Phó Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp

ThS.BS Lê Nguyễn Thanh Nhàn Phó Trưởng Phòng Chỉ đạo tuyến

ThS.BS Đỗ Văn Niệm Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp

BSCK1 Hoàng Lê Phúc Trưởng Khoa Tiêu hóa

BSCK1 Lê Minh Lan Phương Phòng Kế hoạch tổng hợp

ThS.BS Phạm Văn Quang Phó Trưởng Khoa Hồi sức tích cực-

chống độc

BS Nguyễn Phước Thịnh Phòng Kế hoạch tổng hợp

BSCK2 Nguyễn Minh Tiến Trưởng Khoa Hồi sức tích cực- chống độc

ThS.BS Võ Đức Trí Phó Trưởng Khoa Sơ sinh

ThS.BS Nguyễn Đức Tuấn Phó Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp

ThS.BS Nguyễn Minh Tuấn Phó Trưởng Khoa Sốt xuất huyết

Trang 9

Nâng cao chất lượng điều trị hiện nay được xem là nhiệm vụ hàng đầu của tất

cả cơ sở y tế, đòi hỏi các bệnh viện phải triển khai nhiều hoạt động một cách đồng

bộ từ cải tiến đầu vào đến các qui trình, trong đó phác đồ điều trị là một thành tố

không thể thiếu được Để phác đồ điều trị thật sự là cở sở khoa học và pháp lý cho

mọi hoạt động khám chữa bệnh, đòi hỏi phải đảm bảo tính khoa học, tính cập nhật,

độ bao phủ và tính khả thi trong quá trình xây dựng các phác đồ điều trị

Trên tinh thần đó, phác đồ điều trị nhi khoa của Bệnh viện Nhi Đồng 1 qua 7 lần

xuất bản đã mang lại hiệu quả quan trọng trong nâng cao chất lượng điều trị, cải

thiện tỉ lệ tử vong một cách rõ nét Với sự phát triển khoa học kỹ thuật không ngừng

trong lĩnh vực điều trị nhi khoa, lượng thông tin y học chứng cớ liên tục được bổ

sung, Hội đồng thuốc và điều trị cùng với tập thể y bác sĩ Bệnh viện Nhi Đồng 1 đã

biên soạn lại Phác đồ điều trị nhi khoa nhằm kịp thời cập nhật thông tin, điều chỉnh

và bổ sung những hướng dẫn điều trị bệnh lý nhi khoa Điểm nổi bật trong lần xuất

bản này là việc bổ sung thêm nhiều chương và phác đồ mới như chương ngộ độc

bao gồm hầu hết những ngộ độc ở trẻ em, chương tim mạch can thiệp, các phác

đồ hồi sức sau phẫu thuật tim…

Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu đến quí đồng nghiệp quyển Phác đồ điều trị Nhi

khoa năm 2013 với 380 hướng dẫn điều trị gồm các chuyên khoa: nội nhi, ngoại nhi,

các chuyên khoa khác và hy vọng nhận được sự đón nhận và đóng góp của các bạn

đồng nghiệp nhằm giúp quyển sách ngày càng phong phú và hữu ích hơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2013

Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1 TS.BS Tăng Chí ThượngLời nói đầu

Trang 12

BS Bạch Văn Cam

BSCK2 Nguyễn Minh Tiến

Chạy thận nhân tạo chu kỳ trong suy thận cấp 166

BSCK2 Nguyễn Minh Tiến

Trang 14

ThS.BS Cam Ngọc Phượng

ThS.BS Cam Ngọc Phượng

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

BSCK2 Nguyễn Thanh Liêm

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

ThS.BS Võ Đức trí

Trang 15

Chẩn đoán và điều trị sốc ở trẻ sơ sinh 328

ThS.BS Võ Đức Trí

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

ThS.BS Nguyễn Thị Minh Thư

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

Xuất huyết não-màng não muộn do thiếu Vitamin K 336

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

ThS.BS Võ Đức Trí

ThS.BS Phạm Thị Thanh Tâm

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

ThS.BS Phạm Thị Thanh Tâm

ThS.BS Nguyễn Kiến Mậu

Trang 16

BS Trương Hữu Khanh

Hồi sức sốc kéo dài trong sốt xuất huyết Dengue 450

BSCK2 Nguyễn Minh Tiến

BS Trương Hữu Khanh

BS Trương Hữu Khanh

Trang 19

CHƯƠNG VI: TIM MẠCH CAN THIỆP 605

Chuẩn bị tiền phẫu bệnh nhân thông tim chẩn đoán và can thiệ̣p 606

ThS.BS Phan Tiến Lợi

ThS.BS Phan Tiến Lợi

Thủ thuật xé vách liên nhĩ (thủ thuật Rashkind) 642

Trang 20

TS.BS Đỗ Nguyên Tín

ThS.BS Bùi Gio An

TS.BS Đỗ Nguyên Tín

TS.BS Huỳnh Thoại Loan

TS.BS Vũ Huy Trụ

TS.BS Huỳnh Thoại Loan

TS BS Huỳnh Thoại Loan

Trang 21

Lùn do thiếu nội tiết tố tăng trưởng 715

TS.BS Huỳnh Thoại Loan

BS Trần Thị Bích Huyền

TS.BS Huỳnh Thoại Loan

BS Lê Khánh Diệu

Trang 22

BS Bạch Văn Cam

An toàn truyền máu và xử trí tai biến truyền máu 859

BS Bạch Văn Cam

Trang 23

Hội chứng xuất huyết 865

BSCK2 Đinh Anh Tuấn

ThS.BS Nguyễn Minh Tuấn

ThS.BS Nguyễn Minh Tuấn

Tiếp cận bệnh lý suy giảm miễn dịch tiên phát ở trẻ em 911

BS Bạch Văn Cam

BS Nguyễn Quang Vinh

BS Nguyễn Quang Vinh

BS Nguyễn Quang Vinh

BS Nguyễn Quang Vinh

Trang 24

Suy dinh dưỡng 948

CN Tôn Nữ Thu Trang

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

Trang 25

Phình to đại tràng vô hạch bẩm sinh (bệnh Hirsprung) 1030

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

BS Bạch Văn Cam

ThS.BS Đào Trung Hiếu

BS Bạch Văn Cam

ThS.BS Đào Trung Hiếu

BS Bạch Văn Cam

Thoát vi cuống rốn & hở thành bụng bẩm sinh 1047

ThS.BS Đào Trung Hiếu

BS Bạch Văn Cam

ThS.BS Đào Trung Hiếu

Ống tầng sinh môn (rò hậu môn-tiền đình ở trẻ em có hậu môn bình thường) 1054

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Tạ Huy Cần

ThS.BS Đào Trung Hiếu

BSCK2 Nguyễn Bảo Tường

BSCK2 Lê Công Thắng

Trang 27

Bế kinh do màng trinh không thủng 1159

ThS.BS Huỳnh Cao Nhân

Trang 29

Gây tê khoang xương cùng 1242

CN Nguyễn Thị Liên Phượng

Gây mê hồi sức cho phẫu thuật còn ống động mạch 1262

BS Hà Văn Lượng

KTV Nguyễn Thị Thu Trang

Gây mê hồi sức cho phẫu thuật đóng thông liên nhĩ bằng dụng cụ 1265

KTV Nguyễn Thị Thu Trang

BS Ngô Văn Đẩu

Gây mê cho bệnh nhân có suy giảm chức năng thận 1288

BS Ngô Văn Đẩu

BS Nguyễn Tấn Phước

BSCK1 Từ Linh Uyên

Trang 30

BSCK1 Quách Thanh Hậu

Gây mê hồi sức trên bệnh nhân gắp dị vật đường thở 1318

BS Nguyễn Tấn Phước

BSCK1 Quách Thanh Hậu

Trang 31

Gây mê nội soi tiêu hoá trên 1337

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

ThS.BS Đào Trung Hiếu

BS Nguyễn Thị Hồng Thiện

ThS.BS Nguyễn Thị Trân Châu

Đặc điểm hồi sức sau mổ một số bệnh tim bẩm sinh 1397

ThS.BS Nguyễn Thị Trân Châu

Trang 32

CHƯƠNG I: TAI MŨI HỌNG 1407

Trang 33

BS Nguyễn Trương Tường Duy

BS Nguyễn Trương Tường Duy

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BSCK1 Trần Phi Châu

BS Đinh Thị Như Thảo

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BS La Ngọc Tuyền

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BSCK1 Trần Phi Châu

Trang 34

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BSCK1 Nguyễn Minh Hằng

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

Phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng trong việc thực hiện các

thủ thuật răng miệng ở trẻ em bị tim bẩm sinh 1498

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BS Hồ Vân Phụng

BS Nguyễn Văn Khánh

Phẫu thuật tạo hình khe hở môi một bên hoàn toàn theo phương pháp Millard 1501

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BSCK1 Nguyễn Minh Hằng

BS Nguyễn Lê Hữu Khoa

Phẫu thuật khe hở vòm khẩu cái theo phương pháp push-back 1510

BSCK2 Nguyễn Văn Đẩu

BS Hồ Vân Phụng

BS Nguyễn Văn Khánh

CHƯƠNG IV: VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG 1517

Vật lý trị liệu hô hấp - Giải quyết ứ đọng đờm nhớt 1518

CN VLTL Lê Tường Giao

CN VLTL Hà Thị Kim Yến

CN VLTL Lê Tường Giao

Phục hồi chức năng phỏng và di chứng sẹo ở trẻ em 1537

Trang 35

Giá trị bình thường các xét nghiệm thường gặp 1592

Bảng đối chiếu diện tích da với cân nặng – chiều cao 1604

Trang 37

PHẦN NỘI KHOA

A

Trang 39

Cấp cứu tai nạn

Trang 40

I ĐẠI CươNG

Tử vong trong bệnh viện thường xảy ra trong vòng 24 giờ đầu Phần lớn các trường hợp tử vong này có thể ngăn ngừa được nếu trẻ bệnh nặng được lọc bệnh, phát hiện dấu hiệu cấp cứu sớm và xử trí kịp thời

Lọc bệnh là một qui trình sàng lọc nhanh trẻ bệnh khi trẻ được đưa đến cơ sở

y tế tại phòng đăng ký, ngoài ra có thể áp dụng tại phòng khám bệnh hoặc khoa cấp cứu

II PHâN LOẠI

Nhanh chóng phân loại trẻ thành 3 nhóm sau:

● Trẻ có dấu hiệu cấp cứu cần cấp cứu ngay hoặc chuyển vào khoa Cấp cứu.

● Trẻ có dấu hiệu ưu tiên sẽ được khám trước để đánh giá và điều trị kịp thời

● Trẻ không có dấu hiệu cấp cứu hoặc ưu tiên sẽ được khám bệnh theo thứ tự.

Phân loại Thời gian tối đa phải xử trí (phút)

III THỨ Tự CáC BưỚC LỌC BệNH (lưu đồ 1)

Hỏi bà mẹ lý do đưa trẻ đến khám cùng lúc quan sát và sờ tay chân trẻ

1 Tìm những dấu hiệu cấp cứu đồng thời xử trí cấp cứu ngay hoặc chuyển vào khoa cấp cứu

Nếu trẻ có bất kỳ dấu hiệu cấp cứu nào phải cấp cứu ngay, kêu gọi giúp đỡ, sau đó tiếp tục và hoàn thành việc đánh giá và làm xét nghiệm cấp cứu: thử đường huyết bằng que (Dextrostix), dung tích hồng cầu (Hct)

Tìm các dấu hiệu cấp cứu theo thứ tự ưu tiên:

● Dấu hiệu cấp cứu hô hấp:

- Ngừng thở hoặc cơn ngừng thở

- Tím tái

LỌC BệNH và xử Trí CấP CỨu

Trang 41

- Rút lõm ngực nặng.

- Thở rít thì hít vào khi nằm yên

- Trẻ thở rít, hỏi bà mẹ trẻ có hít sặc không Nếu có trẻ bị dị vật đường thở

● Dấu hiệu sốc:

- Tay chân lạnh kèm

- Thời gian đổ đầy mao mạch chậm ≥ 3 giây bằng cách ấn làm trắng móng

tay Thời gian đổ đầy mao mạch là thời gian làm hồng trở lại móng tay

- Mạch cổ tay yếu, nhanh hoặc không bắt được

- Tìm vết thương đang chảy máu để cầm máu và hỏi bà mẹ nếu xuất hiện

đột ngột sau chích thuốc hay côn trùng cắn nghi sốc phản vệ

● Dấu hiệu hôn mê hoặc co giật:

- Mức độ tri giác được đánh giá nhanh bởi thang điểm AVPU:

A (alert): trẻ tỉnh

V (voice): đáp ứng với lời nói

P (pain): đáp ứng với kích thích đau (véo da hoặc kéo tóc vùng trán)

U (unconscious): hôn mê

Trẻ cần cấp cứu khi không đáp ứng với kích thích đau hoặc đang co giật

- Hỏi bà mẹ trẻ có bị chấn thương đầu cổ Nếu có hoặc nghi ngờ, phải cố

2 Tìm các dấu hiệu ưu tiên để trẻ được khám trước, điều trị kịp thời

Trẻ có dấu hiệu ưu tiên khi có một trong các dấu hiệu sau:

● Có giấy chuyển viện từ tuyến trước

Những trẻ có dấu hiệu ưu tiên đều có nguy cơ diễn tiến nặng và nhanh, vì thế

cần khám, đánh giá trước để xử trí kịp thời, không phải xếp chờ thứ tự khám Nếu

trẻ có chấn thương hoặc có vấn đề ngoại khoa thì cần có sự hỗ trợ của ngoại khoa

3 Trẻ không có dấu hiệu cấp cứu, không có dấu hiệu ưu tiên

Nếu trẻ không có dấu hiệu cấp cứu cũng như ưu tiên thì chờ khám theo thứ tự

Tiêu chuẩn chuyển vào khoa cấp cứu khi trẻ có 1 trong các dấu hiệu:

● Ngừng thở hoặc cơn ngừng thở

LọC BỆNH Và Xử TRí CấP CứU

Trang 42

Dị vật đường thở Thủ thuật Heimlich nếu trẻ > 2 tuổi

Thủ thuật vỗ lưng ấn ngực nếu trẻ ≤ 2 tuổi (Lưu đồ 2)

Cố định cổ khi nghi chấn thương cột sống cổ

Bóp bóp qua mask (Lưu đồ 3 và 4)Tím tái

Truyền dịch nhanh, truyền máu 20ml/kg

3 Cấp cứu trẻ hôn mê, co giật

Xử trí cấp cứu

Cố định cột sống cổ nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ.Nằm nghiêng

Trang 43

A: P

Tất cả trẻ sau khi được lọc bệnh và xử trí cấp cứu phải được hỏi bệnh sử, thăm

khám toàn diện, chỉ định xét nghiệm để có chẩn đoán xác định và điều trị nguyên nhân

LƯU ĐỒ 1 LƯU ĐỒ LọC BỆNH Và Xử TRí CấP CứU

TÌM DẤU HIỆU CẤP CỨU NẾU CÓ → XỬ TRÍ CẤP CỨU NGAY

TÌM CÁC DẤU HIỆU ƯU TIÊN NẾU CÓ → KHÁM TRƯỚC KHÔNG DẤU HIỆU CẤP CỨU, KHÔNG ƯU TIÊN

→ KHÁM THEO THỨ TỰ

HỎI BỆNH SỬ, KHÁM TOÀN DIỆN, XÉT NGHIỆM

→ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN

Thở oxy Cầm máu Thở oxy Truyền dịch nhanh, máu Adrenalin (sốc phản vệ)

Bù dịch uống/sonde dạ dày Truyền dịch

Thông đường thở

Cố định cổ (nghi chấn thương cổ) Nằm nghiêng

Thở oxy Diazepam TM/bơm HM Glucose TM

LọC BỆNH Và Xử TRí CấP CứU

Ngày đăng: 20/04/2016, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng nhãn khoa (2010). Nhà xuất bản y học. Trường đại học y dược Tp Hồ Chí Minh Khác
2. Bài giảng nhãn khoa bán phần trước nhãn cầu (2005). Nhà xuất bản y học. Trường đại học y Hà Nội Khác
3. Bệnh học niệu khoa. Nhà xuất bản Mũi Cà Mau, 1998. Trần Văn Sáng Khác
4. Bệnh học và điều trị học ngoại nhi. Nhà xuất bản y học, 2002. Lê Tấn Sơn Khác
5. Bệnh Tiểu cầu. Lâm sàng Huyết học. Chương V, trang 238-249. 1998. Nhà xuất bản y học Trần Văn Bé (1998) Khác
6. Bệnh Tiểu cầu. Lâm sàng Huyết học. Nhà xuất bản y học. Chương V, trang 238-249. Trần Văn Bé. 1998 Khác
8. Giáo trình nhãn khoa (1997). Nhà xuất bản giáo dục. Trường Đại học y dược Tp Hồ Chí Minh Khác
9. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng. Bộ Y Tế. 2011 10. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm A (H1N1). Bộ Y Tế. 2009 Khác
11. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen trẻ em. Bộ Y Tế. 2009 Khác
12. Nha khoa trẻ em. Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y dược Tp HCM. Nhà xuất bản y học, 2001 Khác
13. Phác đồ chăm sóc bệnh nhân tại khoa Hồi sức. Viện tim TP HCM Khác
17. Rò Hậu môn-Tiền đình mắc phải ở trẻ em: lâm sàng và điều trị. Y Học Thực Hành - Chuyên đề Ngoại Nhi 2-2002, số 410, tr. 42-44, Lê Tấn Sơn Khác
18. Vật Lý Trị Liệu & Phục Hồi Chức Năng, sách dùng cho giảng viên các trường Trung Học Kỹ Thuật Y Tế – Hà Nội 1995. Tổ chức HVO (Tổ chức các Thầy Khác
1. A pocket guide to the ear. Thieme Stuttgard New Kork. (2003). Albert L.Menner Khác
2. A Practice of Anesthesia for Infants and Children, 4th Edition, W.B. Saunders, (2009), Charles J. Coté, Jerrold Lerman, David Todres Khác
3. Abdominal trauma, Pediatric Surgery, 6th Edition, Mosby, Inc, (2006), 17: 295 – 316, Steven Stylianos and Richard H.Pearl Khác
4. Abdominal trauma, Pediatric Surgery, 6th Edition, Mosby, Inc, (2006), 17: 295 – 316, Steven Stylianos and Richard H.Pearl Khác
5. About Thalassemia. Androulla Eleftheriou page 154-158. (2003) Khác
6. Accquired Aplastic Anemia and pure red cell aplasia. Nathan and Oski’s Hematology of Infancy and Childhood. 7th edition Chapter 7:276- 305. WB Saundres company. (2008). Akiko Shimamura and David G Nathan Khác
7. Accquired platelets defects. Nathan and Oski’s Hematology of Infancy and Childhood. 7th edition. WB SAUNDRES COMPANY Chapter 33: 1554-1590.(2008). Wilson.D.B Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng một số nguyên nhân toan chuyển hóa - phác đồ điều trị nhi khoa
Bảng m ột số nguyên nhân toan chuyển hóa (Trang 123)
Hình 3.1. Hệ thống thở áp lực dương liên tục qua mũi - phác đồ điều trị nhi khoa
Hình 3.1. Hệ thống thở áp lực dương liên tục qua mũi (Trang 181)
Sơ đồ 2 - phác đồ điều trị nhi khoa
Sơ đồ 2 (Trang 469)
Sơ đồ 3 - phác đồ điều trị nhi khoa
Sơ đồ 3 (Trang 470)
Hình 1  Hình 2 - phác đồ điều trị nhi khoa
Hình 1 Hình 2 (Trang 777)
Bảng phân loại các thể bệnh Thalassemia phổ biến tại Việt nam - phác đồ điều trị nhi khoa
Bảng ph ân loại các thể bệnh Thalassemia phổ biến tại Việt nam (Trang 928)
Hình dạng hồng cầu, Điện - phác đồ điều trị nhi khoa
Hình d ạng hồng cầu, Điện (Trang 941)
Bảng 1. Đặc điểm miễn dịch và chẩn đoán phân tử của các thể bệnh SGMD tiên - phác đồ điều trị nhi khoa
Bảng 1. Đặc điểm miễn dịch và chẩn đoán phân tử của các thể bệnh SGMD tiên (Trang 949)
Bảng 2. Các triệu chứng và các dấu hiệu bất thường cần cảnh báo làm xét - phác đồ điều trị nhi khoa
Bảng 2. Các triệu chứng và các dấu hiệu bất thường cần cảnh báo làm xét (Trang 964)
Bảng ước tính nhu cầu protein và năng lượng - phác đồ điều trị nhi khoa
ng ước tính nhu cầu protein và năng lượng (Trang 1016)
Hình 2. Hình ảnh cắt van niệu đạo sau qua nội soi. - phác đồ điều trị nhi khoa
Hình 2. Hình ảnh cắt van niệu đạo sau qua nội soi (Trang 1171)
Hình 5  Hình 6 3 - phác đồ điều trị nhi khoa
Hình 5 Hình 6 3 (Trang 1249)
Sơ đồ các kiểu TLN: - phác đồ điều trị nhi khoa
Sơ đồ c ác kiểu TLN: (Trang 1307)
Sơ đồ xử trí gãy thành hốc mắt - phác đồ điều trị nhi khoa
Sơ đồ x ử trí gãy thành hốc mắt (Trang 1516)
BẢNG ĐỐI CHIẾu dIệN TíCH dA - phác đồ điều trị nhi khoa
u dIệN TíCH dA (Trang 1640)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w