1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tiền tệ lạm phát và các vấn đề liên quan

16 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiền tệ các chức năng của tiền tệ quy luật lưu thông của tiền tệ lạm phát các quan điểm về lạm phát nguyên nhân và ý nghĩa của lạm phát tình hình lạm phát và các cuộc siêu lạm phát tồi tệ nhất trong lịch sử

Trang 1

Chương 27: Tiền Tệ Và Lạm Phát

I.Tiền tệ

a) Tiền tệ là gì?

- Tiền tệ là tiền khi chỉ xét tới chức năng là phương tiện thanh

toán, là đồng tiền được luật pháp quy định để phục vụ trao đổi hàng hóa

và dịch vụ của một quốc gia hay nền kinh tế Vì định nghĩa như vậy, tiền

tệ còn được gọi là "tiền lưu thông’’

b) Chức năng của tiền tệ?

- Tiền tệ có 5 chức năng :

- Th ướ đ c o giá tr ị Ti n t dùng ề ệ để ể bi u hi n và o lệ đ ường giá trị

c a các hàng hoá Mu n o lủ ố đ ường giá tr c a các hàng hoá, b nị ủ ả

thân ti n t ph i có giá tr Vì v y, ti n t làm ch c n ng thề ệ ả ị ậ ề ệ ứ ă ướ đc o giá tr ph i là ti n vàng ị ả ề Để đ ườ o l ng giá tr hàng hoá không c nị ầ

thi t ph i là ti n m t mà ch c n so sánh v i lế ả ề ặ ỉ ầ ớ ượng vàng nào óđ

m t cách tộ ưởng tượng S d có th làm ở ĩ ể được nh v y, vì gi aư ậ ữ

giá tr c a vàng và giá tr c a hàng hoá trong th c t ã có m t tị ủ ị ủ ự ế đ ộ ỷ

l nh t nh C s c a t l ó là th i gian lao ệ ấ đị ơ ở ủ ỷ ệ đ ờ động xã h i c nộ ầ

thi t hao phí ế để ả s n xu t ra hàng hoá ó Giá tr hàng hoá ấ đ ị được

bi u hi n b ng ti n g i là giá c hàng hoá Do ó, giá c là hìnhể ệ ằ ề ọ ả đ ả

th c bi u hi n b ng ti n c a giá tr hàng hoá Giá c hàng hoá doứ ể ệ ằ ề ủ ị ả

các y u t sau ây quy t nh:ế ố đ ế đị

+ Giá tr hàng hoá.ị

+ Giá tr c a ti n.ị ủ ề

+ nh hẢ ưởng c a quan h cung - c u hàng hoá.ủ ệ ầ

làm ch c n ng th c o giá tr thì b n thân ti n t c ng ph i

c o l ng Do ó, ph i có n v o l ng ti n t n v ó

là m t tr ng lộ ọ ượng nh t nh c a kim lo i dùng làm ti n t m iấ đị ủ ạ ề ệ Ở ỗ

nước, đơn v ti n t này có tên g i khác nhau ị ề ệ ọ Đơn v ti n t vàị ề ệ

Trang 2

khi dùng làm tiêu chu n giá c không gi ng v i tác d ng c a nóẩ ả ố ớ ụ ủ

khi dùng làm thướ đc o giá tr Là thị ướ đc o giá tr , ti n t o lị ề ệ đ ường giá tr c a các hàng hoá khác; là tiêu chu n giá c , ti n t oị ủ ẩ ả ề ệ đ

lường b n thân kim lo i dùng làm ti n t Giá tr c a hàng hoáả ạ ề ệ ị ủ

ti n t thay ề ệ đổi theo s thay ự đổ ủi c a s lố ượng lao động c n thi tầ ế

s n xu t ra hàng hoá ó Giá tr hàng hoá ti n t (vàng) thay

i không nh h ng gì n "ch c n ng" tiêu chu n giá c c a

nó, m c dù giá tr c a vàng thay ặ ị ủ đổi nh th nào Ví d , m t USDư ế ụ ộ

v n b ng 10 xen.ẫ ằ

- Ph ươ ng ti n l u thông: ệ ư V i ch c n ng làm phớ ứ ă ương ti n l uệ ư

thông, ti n làm môi gi i trong quá trình trao ề ớ đổi hàng hoá Để làm

ch c n ng l u thông hàng hoá ta ph i có ti n m t Trao ứ ă ư ả ề ặ đổi hàng hoá l y ti n làm môi gi i g i là l u thông hàng hoá.ấ ề ớ ọ ư

Công th c l u thông hàng hoá là: H- T - H, khi ti n làm môi gi iứ ư ề ớ

trong trao đổi hàng hoá ã làm cho hành vi bán và hành vi muađ

có th tách r i nhau c v th i gian và không gian S khôngể ờ ả ề ờ ự

nh t trí gi a mua và bán ch a ấ ữ ứ đựng m m m ng c a kh ngầ ố ủ ủ

ho ng kinh t ả ế

Trong l u thông, lúc ư đầu ti n t xu t hi n dề ệ ấ ệ ưới hình th c vàngứ

thoi, b c nén D n d n nó ạ ầ ầ được thay th b ng ti n úc Trongế ằ ề đ

quá trình l u thông, ti n úc b hao mòn d n và m t m t ph n giáư ề đ ị ầ ấ ộ ầ

tr c a nó Nh ng nó v n ị ủ ư ẫ được xã h i ch p nh n nh ti n úc ộ ấ ậ ư ề đ đủ

giá tr ị

Nh v y, giá tr th c c a ti n tách r i giá tr danh ngh a c a nó.ư ậ ị ự ủ ề ờ ị ĩ ủ

S d có tình tr ng này vì ti n làm phở ĩ ạ ề ương ti n l u thông chệ ư ỉ

óng vai trò ch c lát Ng i ta i hàng l y ti n r i l i dùng nó

mua hàng mà mình c n Làm phầ ương ti n l u thông, ti n khôngệ ư ề

nh t thi t ph i có ấ ế ả đủ giá tr L i d ng tình hình ó, khi úc ti nị ợ ụ đ đ ề

nhà nước tìm cách gi m b t hàm lả ớ ượng kim lo i c a ạ ủ đơn v ti nị ề

t Giá tr th c c a ti n úc ngày càng th p so v i giá tr danhệ ị ự ủ ề đ ấ ớ ị

ngh a c a nó Th c ti n ó d n ĩ ủ ự ễ đ ẫ đến s ra ự đời c a ti n gi y B nủ ề ấ ả

thân ti n gi y không có giá tr mà ch là d u hi u c a giá tr vàề ấ ị ỉ ấ ệ ủ ị

c công nh n trong ph m vi qu c gia

Trang 3

- Ph ươ ng ti n c t tr ệ ấ ữ Làm phương ti n c t tr , t c là ti n ệ ấ ữ ứ ề được rút kh i l u thông i vào c t tr S d ti n làm ỏ ư đ ấ ữ ở ĩ ề được ch c n ngứ ă

này là vì: ti n là ề đại bi u cho c a c i xã h i dể ủ ả ộ ưới hình thái giá tr ,ị

nên c t tr ti n là m t hình th c c t tr c a c i ấ ữ ề ộ ứ ấ ữ ủ ả Để làm ch cứ

n ng phă ương ti n c t tr , ti n ph i có ệ ấ ữ ề ả đủ giá tr , t c là ti n vàng,ị ứ ề

b c Ch c n ng c t tr làm cho ti n trong l u thông thích ngạ ứ ă ấ ữ ề ư ứ

m t cách t phát v i nhu c u ti n c n thi t cho l u thông N uộ ự ớ ầ ề ầ ế ư ế

s n xu t t ng, lả ấ ă ượng hàng hoá nhi u thì ti n c t tr ề ề ấ ữ được đưa vào l u thông Ngư ược l i, n u s n xu t gi m, lạ ế ả ấ ả ượng hàng hoá l iạ

ít thì m t ph n ti n vàng rút kh i l u thông i vào c t tr ộ ầ ề ỏ ư đ ấ ữ

- Ph ươ ng ti n thanh toán ệ Làm phương ti n thanh toán, ti n ệ ề được dùng để ả ợ tr n , n p thu , tr ti n mua ch u hàng Khi s n xu tộ ế ả ề ị ả ấ

và trao đổi hàng hoá phát tri n ể đến trình độ nào ó t t y u n yđ ấ ế ả

sinh vi c mua bán ch u Trong hình th c giao d ch này trệ ị ứ ị ước tiên

ti n làm ch c n ng thề ứ ă ướ đc o giá tr ị để đị nh giá c hàng hoá.ả

Nh ng vì là mua bán ch u nên ư ị đến k h n ti n m i ỳ ạ ề ớ đượ đưc a vào

l u thông ư để làm phương ti n thanh toán S phát tri n c a quanệ ự ể ủ

h mua bán ch u này m t m t t o kh n ng tr n b ng cáchệ ị ộ ặ ạ ả ă ả ợ ằ

thanh toán kh u tr l n nhau không dùng ti n m t M t khác,ấ ừ ẫ ề ặ ặ

trong vi c mua bán ch u ngệ ị ười mua tr thành con n , ngở ợ ười bán

tr thành ch n Khi h th ng ch n và con n phát tri n r ngở ủ ợ ệ ố ủ ợ ợ ể ộ

rãi, đến k thanh toán, n u m t khâu nào ó không thanh toánỳ ế ộ đ

c s gây khó kh n cho các khâu khác, phá v h th ng, kh

n ng kh ng ho ng kinh t t ng lên.ă ủ ả ế ă

- Ti n t th gi i ề ệ ế ớ Khi trao đổi hàng hoá vượt kh i biên gi i qu cỏ ớ ố

gia thì ti n làm ch c n ng ti n t th gi i V i ch c n ng này, ti nề ứ ă ề ệ ế ớ ớ ứ ă ề

ph i có ả đủ giá tr , ph i tr l i hình thái ban ị ả ở ạ đầu c a nó là vàng.ủ

Trong ch c n ng này, vàng ứ ă được dùng làm phương ti n mua bánệ

hàng, phương ti n thanh toán qu c t và bi u hi n c a c i nóiệ ố ế ể ệ ủ ả

chung c a xã h i.ủ ộ

Tóm l i: ạ 5 ch c n ng c a ti n trong n n kinh t hàng hoá quan hứ ă ủ ề ề ế ệ

m t thi t v i nhau S phát tri n các ch c n ng c a ti n ph nậ ế ớ ự ể ứ ă ủ ề ả

ánh s phát tri n c a s n xu t và l u thông hàng hoáự ể ủ ả ấ ư

C) Qui luật lưu thông tiền tệ?

Trang 4

- Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định

( Mác cho rằng, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa và tốc độ lưu thông cua những đơn vị tiền tệ cùng loại Sự tác động của ba nhân tố này đối với khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả của hàng hóa chia cho ô vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trong một thời gian nhất định

+ Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông, thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức :

Trong đó:

M: là phương tiện cần thiết cho lưu thông

P: là mức giá cả

Q: là khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông

V: là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

+ Khi tiền thực hiện cả chức năng phương tiện thanh toán thì số lượng cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:

Trang 5

II Lạm phát

a) Lạm Phát là gì?

-Lạm phát là: Hiện tượng kinh tế - xã hội, theo đó mức giá chung của

hàng hóa và dịch vụ không ngừng tăng lên Theo cách tiếp cận này,

chúng ta cần lưu ý chỉ khi nào “mức giá chung” của hàng hóa, dịch vụ

liên tục gia tăng thì mới được xem là xảy ra hiện tượng lạm phát.

b) Nguyên nhân lạm phát?

- Lạm phát do cầu kéo: Là loại lạm phát xảy ra do tổng cầu tăng lên, đặc biệt khi sản lượng đã đạt đến mức sản lượng tiềm năng điều này được thể hiện bởi sự dịch chuyển sang phải của tổng cầu (trong mô hình AD- AS) Để khắc phục, chính phủ phải thực hiện các biện pháp thắt chặt chi tiêu, tăng thuế hoặc giảm cung tiền

Trang 6

Chúng ta bắt đầu với trạng thái cân bằng ban đầu trong dài hạn, tại đó đường LAS cắt đường SAS và AD0 ở mức giá P0 Sự gia tăng tổng cầu

từ AD0 đến AD1 làm mức giá tăng từ P0 lên P1 và GDP thực tăng từ

Yp đến Y1

- Lạm phát do chi phí đẩy: là loại lạm phát xảy ra do cú sốc cung bất

lợi, ví dụ do giá cả các yếu tố đầu vào tăng Trong nền kinh tế, giá cả sẽ tăng đồng thời thất nghiệp cao do các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

Do vậy nó còn được gọi là lạm phát đình trệ

- Lạm phát dự kiến hay còn gọi là lạm phát: Là loại lạm phát xảy ra

do mọi người đã dự tính trước khi đó, giá cả trong nền kinh tế tăng theo quán tính Trong trường hợp này cả đường AS và AD đều dịch chuyển dần lên phía trên với cùng một tốc độ, giá cả sẽ tăng nhưng sản lượng

và việclàm không đổi

Trang 7

C) Tình hình lạm phát trên thế giới?

-Tại 189 quốc gia có dữ liệu, tỉ lệ lạm phát trung bình năm 2015 vào khoảng dưới 2%, giảm nhẹ so với năm 2014, và ở hầu hết các quốc gia, đều thấp hơn so với dự đoán trong báo cáo Toàn cảnh kinh tế thế giới vào tháng 4 của Quỹ Tiện tệ Quốc tế Theo biểu đồ dưới đây, tỉ lệ lạm phát ở gần một nửa tổng số quốc gia (phát triển và đang phát triển, lớn cũng như nhỏ) hiện nay là 2% hoặc thấp hơn (đây là mức mà hầu hết các ngân hàng trung ương dùng để định nghĩa “ổn định giá cả”)

Trang 8

-Gần một nửa số quốc gia còn lại cũng đang làm khá tốt Trong khoảng thời gian từ sau cú sốc dầu mỏ những năm 1970 đến đầu những năm

1980, gần hai phần ba số quốc gia có tỉ lệ lạm phát trên 10% Theo số liệu mới nhất thu được vào tháng 7 hoặc tháng 8 ở hầu hết các nước,

“chỉ” có 14 trường hợp có tỉ lệ lạm phát cao (đường màu đỏ trong biểu đồ) Venezuela (nước này vẫn chưa có thống kê mức độ lạm phát chính thức năm nay) và Argentina (nước này chưa cung cấp dữ liệu lạm phát đáng tin cậy nào trong vài năm nay) là 2 nước nổi bật trong nhóm này Iran, Nga, Ukraine, và một vài nước châu Phi nằm trong số những nước còn lại

Năm 2015, phần trăm các quốc gia ghi nhận mức giảm phát hoàn toàn

về giá cả tiêu dùng (đường màu xanh) cao hơn phần trăm các quốc gia

có mức lạm phát hai chữ số (chiếm 7% trong tổng số) Dù bất ngờ tồi tệ

Trang 9

nào có xảy ra trong tương lai đi chăng nữa, thì tình hình lạm phát toàn cầu đang ở mức bình lặng nhất kể từ đầu những năm 1960 đến nay

-Hungary là trường hợp siêu lạm phát tệ hại nhất từng được ghi nhận

trong lịch sử xảy ra vào nửa đầu năm 1946 Mức lạm phát hàng tháng cao nhất 13.600 tỷ % Khi đó, tờ tiền có giá trị lớn nhất của Hungary có mệnh giá lên tới 100 tỷ tỷ Pengo, so với mức 1.000 Pengo vào năm

1944 Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 15,6 giờ Ở lúc cao điểm, tốc

độ lạm phát lên tới 195% một ngày

Nguyên nhân chính của lạm phát tại Hungary chính là lĩnh vực nông nghiệp nước này chịu ảnh hưởng tồi tệ bởi Đại Suy thoái, nợ công quá cao phải phá giá đồng tiền và giải quyết hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất

-Đồng đô la Zimbabwe có lịch sử “lạm phát vô tiền khoáng hậu" từ

năm 2008, khi mức lạm phát tháng 7/2008 nước này lên đến 231 triệu

%, gấp 20 lần so với tháng trước đó Vào thời điểm hiện nay, tỷ giá hối

Trang 10

đoái giữa đồng USD/đô la Zimbabwe là 1USD đổi lấy 35 triệu tỷ đô Zinbabwe Từ tháng 1 đến tháng 7/2008 ngân hàng trung ương nước này đã cho phát hành liên tục tiền trị giá từ 20 triệu đô la đến 100 tỷ đô

la Zimbabwe

Nguyên nhân lạm phát siêu khủng của Zimbabwe được cho là bắt nguồn

từ cải cách ruộng đất của nước này diễn ra từ thập niên 90 nhưng bất thành khiến khan hiếm lương thực Bên cạnh đó, tác động của nợ công,

nợ nước ngoài lớn với 119% GDP năm 2011 khiến nền kinh tế nước này kiệt quệ và tỷ lệ mất việc lên mức báo động

Nước Đức năm 1923, tỷ lệ lạm phát cao nhất: 29.500% khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ tỷ giá với đồng USD ban đầu ở mức 4,2

mác/USD Tuy nhiên, tháng 8/1923, người ta phải bỏ ra 1 triệu mác Đức

để đổi USD Giá tăng gấp đôi sau mỗi: 3,7 ngày Và đến tháng 11/1923, con số này đã tăng lên 238 triệu mác Đó là thời điểm xuất hiện sự rối loạn tâm lý mang tên “Zero Stroke” khi người dân Đức phải giao dịch với lượng tiền trị giá đến hàng trăm tỷ mác Đức mỗi ngày và chóng mặt với hàng dãy số 0 tưởng như bất tận Người ta phải chở cả xe tải tiền chỉ

để mua một ổ bánh mỳ hoặc cuộn giấy vệ sinh

Trang 11

cao nhất: 315 triệu %, giá cả tăng gấp đôi sau 1,4 ngày và tăng bình

quan 64,6% Tiếp đến là Hy lạp Mức lạm phát hàng tháng cao nhất:

13.800% vào tháng 10/1944 khi quân phát xít Đức chiếm đóng nước này

Tình hình lạm phát ở Việt Nam?

-Trong 3 năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã được cải thiện và tương đối ổn định Lạm phát đã giảm từ mức 2 con số năm 2011 (18,13%)

xuống mức 1 con số (6,81% năm 2012 và 5,92% trong 10 tháng đầu năm 2013) Năm 2011, lạm phát của Việt Nam ở mức 18,13%, cao nhất

kể từ năm 2008 Đây cũng là mức cao nhất so với các nước trong khu vực ASEAN, cao gấp 2,4 lần của Lào, nước có mức lạm phát cao thứ 2 Nguyên nhân lạm phát cao là do giá cả nguyên liệu đầu vào sản xuất như xăng, dầu(+20%), điện (+15,28%) tăng cao, tỷ giá USD/VND tăng mạnh (+9,3%), điều chỉnh lãi suất liên ngân hàng, khiến cho CPI tháng 4 so với tháng trước đạt mức kỷ lục 3,32% và CPI tháng 8 so với cùng kỳ năm trước đạt mức cao nhất (23,02%)

Chỉ số giá tiêu dùng 2011

Trang 12

-Nhờ chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủ, tỷ lệ lạm phát liên tục giảm vào năm 2012 và 2013 Lạm phát được giảm xuống hơn 2,5 lần, chỉ còn 6,81% năm 2012, và giảm 3 lần xuống còn 5,92% trong 10 tháng năm 2013 và dự báo cả năm 2013 chỉ ở mức 6,5-7,0% Trong giai đoạn 2012-2013, CPI tăng cao nhất vào tháng 1/2012 (17,27%) và thấp nhất vào tháng 8/2012 (5,04%) so với cùng kỳ năm trước Với mức lạm phát 5,92% trong 10 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đã nhường lại vị trí là nước có mức lạm phát cao nhất trong khu vực cho Indonesia (8,32%) Việt Nam là một trong những nước thực hiện kiểm soát lạm phát có hiệu quả nhất

Tỷ lệ lạm phát trong giai đoạn 2011-2013

Trang 13

Bằng chứng về mối quan hệ giữa tiền tệ và lạm phát

-Mỗi khi tỷ lệ lạm phát của một nước cực kì cao trong một thời gian dài thì tốc độ tăng cung tiền cũng cực kì cao Nó dường như nhận định cho rằng lạm phát cực kỳ cao là do tốc độ tăng tiền cao

Ý NGHĨA CỦA LẠM PHÁT

+Đối với lĩnh vực sản xuất

Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất

Sự mất giá của đồng tiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh

doanh Hiệu quả kinh doanh - sản xuất ở một vài doanh nghiệp có thể thay đổi, gây ra những xáo động về kinh tế Nếu một doanh nghiệp nào

đó có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn

+Đối với lĩnh vực lưu thông

Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá Các nhà doanh nghiệp thấy rằng việc đầu tư vốn vào lĩnh vực lưu thông Thậm chí khi lạm phát trở nên khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ gặp phải rủi ro cao Do đó nhiều người tham gia vào lĩnh vực lưu thông nên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn Tiền ở trong tay những người vừa mới bán hàng xong lại nhanh chóng bị đẩy vào kênh lưu thông, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng

+Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị thu hẹp Số người gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều Về phía hệ

thống ngân hàng, do lượng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng

Ngày đăng: 20/04/2016, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w