Dựa vào những yêu cầu trên để thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến đợc giao Km1+700– Km2+860 với tổng chiều dài L = 1000 m, bao gồm những công việc: Nghiên cứu hoàn thiện và bổ sung những cách g
Trang 1ThiÕt kÕ kü thuËt
Km
Trang 2CHƯƠNG mở đầu
NHữNG VấN Đề CHUNG
1 Tên dự án: Dự án xây dựng tuyến A-B
2 Địa điểm : Buôn Drai
3 Giai đoạn thực hiện : Thiết kế kỹ thuật
Nhiệm vụ đợc giao : Thiết kế kỹ thuật từ Km0+00
I Những căn cứ
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô TCVN 4054-05 của bộ GTVT
- Qui trình thiết kế áo đờng mềm 22 TCVN-211-93 của bộ GTVT
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế sơ bộ
- Hồ sơ khảo sát địa chất thủy văn
- Đơn giá 1736/ QD-VB ngày 23/8/ 94
- Định mức số 56 của bộ xây dựng ngày 30/3/94
Dựa vào những yêu cầu trên để thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến đợc giao Km1+700– Km2+860 với tổng chiều dài L = 1000 m, bao gồm những công việc:
Nghiên cứu hoàn thiện và bổ sung những cách giải quyết chủ yếu cho đoạntuyến này
Lập hồ sơ thiết kế chính xác hoá những điều kiện kỹ thuật của việc thiết kế vàonhững tính toán chi tiết
Lập các bảng thống kê về biểu đồ để xác định loại và khối lợng công tác làmcăn cứ để xác định giá thành công trình
II Những yêu cầu chung đối với thiết kế kỹ thuật.
Trang 31.Tất cả các công trình phải đợc thiết kế hợp lý tơng ứng với yêu cầu giao thông và
điều kiện tự nhiên khu vực đi qua Toàn bộ thiết kế và từng phần phải có luận chứng kinh
tế kỹ thuật phù hợp với thiết kế sơ bộ đã đợc duyệt Đảm bảo chất lợng công trình, phù hợp với điều kiện thi công, khai thác
2 Phải phù hợp với thiết kế sơ bộ đã đợc duyệt
3 Các tài liệu phải đầy đủ, rõ ràng theo đúng các quy định hiện hành
III Tình hình chung của đoạn tuyến.
III.1 Địa hỡnh địa mạo.
Tuyến đường được thiết kế đi qua vựng cú địa hỡnh khụng bằng phẳng, cú khỏ nhiều đồinỳi cao và vực sõu Tuyến được thiết kế đi men theo sườn cỏc quả đồi, nỳi (men theo cỏc đường đồng mức)
III.2 Dõn cư, kinh tế, chớnh trị.
Đoạn tuyến A-B thuộc địa phận tỉnh Đăk Lăk, dõn cư chủ yếu là người dõn tộc thiểu số, sống thành từng xúm khỏ đụng đỳc, tập trung trờn một số đoạn tuyến Ngoài ra cũn cú một bộ phận dõn tộc Kinh cựng sinh sống Cuộc sống về vật chất và tinh thần củađồng bào ở đõy vẫn cũn nghốo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu là nghề nụng và chăn nuụi Cho nờn việc xõy dựng tuyến A - B sẽ gúp phần khụng nhỏ cho việc nõng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của đồng bào ở đõy
Nhỡn chung nền kinh tế của khu vực phỏt triển chậm so với mức phỏt triển chung của cả nước Chớnh vỡ vậy việc xõy dựng tuyến đường A - B trong khu vực này
nú gúp một phần khụng nhỏ vào việc thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế và đỏp ứng phần nào đú nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoỏ của nhõn dõn trong vựng
III.3 Điều kiện địa chất cụng trỡnh.
Địa chất gồm: trờn cựng là lớp hữu cơ dày khoảng 25cm, sau đú là lớp ỏ sột dày khoảng 6m, phớa dưới tiếp là lớp đỏ phong hoỏ dày khoảng 4m, cuối cựng là lớp đỏ gốc
cú chiều dày chưa xỏc định Cấu tạo của địa chất khu vực tuyến đi qua tương đối ổn định, khụng cú vị trớ nào đi qua khu vực cú hang động castơ và khu vực nền đất yếu, khụng cú hiện tượng trồi sụt do cấu tạo và thế nằm của lớp đỏ gốc phớa dưới Vỡ vậy, khụng phải xử lớ đặc biệt
Trang 4Phương án tuyến chủ yếu đi ven sườn núi, cắt qua nhiều khe tụ thuỷ nên cấu tạo nền đất có đầy đủ các loại nền đường đặc trưng đào hoàn toàn, nửa đào nửa đắp, đắp hoàn toàn Với nền đắp trước khi đắp cần phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ với chiều dày
khoảng 0.25m, phía dưới lớp đất hữu cơ là đất nền á sét có điều kiện địa chất tốt cho việc xây dựng đường Tầng đá gốc ở rất sâu bên dưới chính vì thế việc thi công nền đào không gặp khó khăn
III.4 Thuỷ văn.
Đoạn tuyến chỉ có 5.366km và nằm chọn trong một tỉnh nên tình hình khí tượng thuỷ văn trên toàn tuyến là như nhau
III.5 Vật liệu xây dựng.
Do tuyến A-B nằm trong khu vực đồi núi, nên vật liệu xây dựng tuyến tương đối sẵn, qua khảo sát và thăm dò thực tế ta thấy:
Đất ở đây chủ yếu là đất á sét đạt các tiêu chuẩn về đất đắp nên có thể tận dụng
để đắp nền từ chỗ đào
Phía trên tuyến là những dãy núi đá cao vì thế có một nhà máy khai thác sản xuất
đá ở ngay đầu vị trí công trình xây dựng
Công tác xây dựng đường ở tỉnh Đăk Lăk đang được chú trọng nên nhà máy sản xuất này đã xây dựng trạm trộn BTN và chúng ta có thể đặt mua với trữ lượng lớn
Như vậy VLXD rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường
III.6 Giao thông địa phương.
Giao thông trong khu vực này có tuyến đường liên huyện và đã được xây dựng từ lâu, đến nay không đáp ứng được nhu cầu phát triển ngày càng cao của khu vực Tuyến đường mới được xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển đó của khu vực
III.7 Khí hậu khu vực.
Trang 5Lượng mưa trung bỡnh năm trong khu vực khoảng 2.200 - 2.500mm Mựa mưa kộodài 6 thỏng, bắt đầu từ thỏng 6 và kết thỳc vào thỏng 12 Ba thỏng mưa lớn nhất là
thỏng 6, 7 và 8 trung bỡnh mỗi thỏng thu được 370mm Mựa ớt mưa bắt đầu vào thỏng 1
và kết thỳc vào thỏng 6 Thỏng ớt mưa nhất là thỏng 1, 2, hầu như khụng mưa Chế độ mưa biến động mạnh trong cả mựa mưa lẫn mựa ớt mưa
III.7.4/ Chế độ giú, bóo.
Hướng giú thịnh hành vào mựa đụng là hướng Tõy – Bắc, vào mựa hạ là hướng Tõy và Tõy – Nam Tốc độ giú mưa lớn nhất thường xảy ra khi cú bóo, bóo thường xuất hiện vào thỏng 9, thỏng 10 Tốc độ giú mạnh nhất là khi cú bóo cú thể tới 40 m/s
Qua tài liệu thu thập được tại trạm khớ tượng thuỷ văn, ta lập được bảng thống kờ cỏc yếu tố khớ hậu của tuyến như sau:
Chơng I
Thiết kế tuyến trên bình đồ
Trang 61 Nguyên tắc thiết kế
Bình đồ toàn tuyến vẽ theo tỷ lệ 1:1000, góc chuyển hớng cho phép sai số 1/4o và chiềudài tuyến cho phép 1/4 mm, có ghi các cọc Km, cọc H, cọc đỉnh P, cọc tiếp đầu TD vàtiếp cuối TC và các cọc chi tiết
Các yếu tố của tuyến trên bình đồ phối hợp với các yếu tố của tuyến trên trắc dọc, trắcngang và đợc chú ý thiết kế để bảo đảm sự đều đặn và uốn lợn của tuyến trong khônggian
Tuyến đợc sửa chữa, bố trí hợp lý hơn, phối hợp các yếu tố để đạt đợc yêu cầu toàn diệnbảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật có chất lợng tốt và giá thành hạ
Căn cứ vào địa hình địa mạo, địa chất thủy văn, các tiêu chuẩn kỹ thuật đã tính toán, bốtrí độ dốc siêu cao, chiều dài đoạn vuốt nối, tầm nhìn và mở rộng trên đờng cong nằm,chọn bán kính đờng cong đứng tại các điểm nối dốc cho hợp lý
Dựa vào những nguyên tắc trên, hớng tuyến đã chọn và các điểm khống chế để tiến hànhthiết kế trên bình đồ
2 Định đỉnh, cắm cong trên bình đồ tỷ lệ 1:1000
Việc định đỉnh làm sao để thuận lợi cho việc bố trí tuyến trên thực địa, hài hoà về mặt thịgiác và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về hình học
Các yếu tố đờng cong tròn bố trí tại điểm chuyển hớng để nối hai đoạn thẳng của tuyến
đợc tính toán theo công thức sau:
Việc bố trí độ dốc siêu cao trên đờng cong có tác dụng làm giảm bớt lực ngang và tác
động tâm lý có lợi cho ngời lái xe
Theo quy phạm thiết kế đờng ô tô Việt Nam, quy định bố trí độ dốc siêu cao trên các ờng cong phụ thuộc vào bán kính và tốc độ xe chạy
Trang 7đ-Độ dốc siêu cao đợc tính theo công thức: ise =
4 Tính toán độ mở rộng trên đờng cong
Khi xe chạy trên đờng cong, trục sau cố định luôn luôn hớng tâm, còn bánh trớc hợp với trục xe 1 góc nên xe yêu cầu 1 chiều rộng lớn khi vào đờng cong Theo quy
định của TC 4054 – 05 thì với bán kính nhỏ hơn 250m thì mới thiết kế mở rộng trên ờng cong
Theo tiêu chuẩn quy định ta không cần thiết kế mở rộng trong đờng cong
5 Xác định đờng cong chuyển tiếp
Khi xe chạy từ đờng thẳng vào đờng cong, điều kiện xe chạy bị thay đổi gây cảm giác khó chịu cho ngời lái xe và hành khách Do đó để tuyến đờng phù hợp với quỹ đạo thực
tế của xe thì cần phải bố trí đờng cong chuyển tiếp Đoạn này có tác dụng:
- Thay đổi góc ngoặt của bánh xe phía trớc môt cách từ từ để đạt đợc góc quaycần thiết ở đầu đờng cong
Trang 86 Đảm bảo tầm nhìn trên đờng cong bằng
Khi xe đi vào đờng cong thì tầm nhìn của ngời lái xe bị hạn chế Để đảm bảo ngời lái xe chạy với vận tốc thiết kế thì phải tính toán để đảm bảo tầm nhìn với giả thiết tầm nhìn của ngời lái xe cao 1,2m so với mặt đờng
Tầm nhìn sử dụng để tính toán là tầm nhìn S1 đối với đờng 1 chiều, S2 đối với đờng 2 chiều
Xem đờng giới hạn nhìn là đờng tròn đồng tâm với đờng xe chạy và cách đờng một
khoảng Z đợc tính theo công thức sau:
1 Khi chiều dài tầm nhìn S 1 nhỏ hơn chiều dài đ ờng cong K:
- S1 : Chiều dài tầm nhìn chớng ngại vật cố định.
Xác định vùng dỡ bỏ khi S 1 < K Xác định vùng dỡ bỏ khi S 1 > K
Trang 9Các y u t k thu t chính c a tuy n ếu tố kỹ thuật chính của tuyến ố kỹ thuật chính của tuyến ỹ thuật chính của tuyến ật chính của tuyến ủa tuyến ếu tố kỹ thuật chính của tuyến
STT Yếu tố kỹ thuật Đơn
vị
Trị số Kiến nghịQuy trình
4 Chiều rộng phần xe chạy m 2x2.75 2x2.75
6 Chiều rông lề gia cố m 2x0.5 2x0.5
7 Chiều rông tối thiểu của nền
Trang 1014 Hai chiều m 150 150
Bỏn kớnh đường cong bằng tối thiểu
16 Tối thiểu khụng siờu cao m 1500 1500
17 Tối thiểu thụng thường m 250 250
Bỏn kớnh tối thiểu trờn đường cong đứng
19 Đường cong đứng lồi m 2500 2500
20 Đường cong đứng lỏm m 1500 1500
7 Thiết kế chi tiết đờng cong p 1
(m)
Isc (%)
T(m)
K(m)
P(m)
L(m)
7.1.1 Lựa chọn bán kính cong
Các thông số của đờng cong đợc tính nh trên và giá trị tính toán đợc lập vào bảng sau:
a Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất khi có bố trí siêu cao
Bán kính tối thiểu Rmin là bán kính dùng trong trờng hợp khó khăn nhất isc = 6%:
RminSC =
) i 127(μ
Trang 11Ingang = -2 %
Hệ số lực ngang = 0.08
c Lựa chọn bán kính đờng cong
Căn cứ vào kết quả tính toán, TCVN 4054-05 ta có:
Chọn bán kính đờng cong để thiết kế là R = 400 (m).
Sử dụng quy trình TCVN 4054 - 05
Căn cứ vào quy trình nêu trên và độ êm thuận khi chạy xe chọn siêu cao đờng cong P1:
isc = 2%
7.2 Tính toán mở rộng trong đờng cong
Độ mở rộng trong đờng cong trên một làn xe đợc xác định theo công thức:
R
L E
2
2
1
L: Chiều dài từ trục sau đến đầu ô tô
Trang 12Công thức trên chỉ mới xét đến mặt hình học, để tính đến độ sang ngang của ô tô
khi chuyển động ta phải thêm vào biểu thức một biểu thức hiệu chỉnh
R
V
05 , 0
Vậy
R
V R
7.3 Tính toán siêu cao
7.3.1 Tính chiều dài đoạn nối siêu cao
Chiều dài đoạn nối siêu cao đợc tính theo công thức:
LSC : Chiều dài đoạn nối siêu cao
B : Chiều rộng đờng xe chạy, TCVN 4054-05, ứng với vận tốc thiết kế
c Trình tự bố trí đoạn nối siêu cao
+ Lấy tim phần xe chạy làm tâm quay, quay mặt đờng và lề gia cố lng đờngcong từ độ dốc ngang -2% đờng lên độ dốc ngang 0%
Mép ngoài phần lề gia cố đợc nâng lên:
Trang 13Chiều dài đoạn nâng:
+ Lấy tim phần xe chạy làm tâm quay tiếp mặt đờng và lề đờng từ độ dốc 0% lên độ dốc siêu cao 2%
Mép ngoài lề gia cố đợc nâng lên:
h2 = 0.055 mChiều dài đoạn nâng:
L1 = L2 = 25 m
* Vậy khi bắt đầu vào đờng cong mép ngoài lề gia cố đợc nâng lên một đoạn
H = h1 + h2 = 0,055 + 0,055 = 0,11m
7.4 Tính toán đờng cong chuyển tiếp
7.4.1 Tính toán chiều dài đờng cong chuyển tiếp
Chiều dài đờng cong chuyển tiếp đợc xác đinh theo công thức:
LCT =
R
V
5 23
Suy ra chiều dài đờng cong chuyển tiếp là LCT = 22.9 m
7.4.2 Lựa chọn chiều dài chuyển tiếp
Căn cứ vào kết quả tính toán, TCVN 4054 - 05 (R=180m, Vtk=60km/h)
Chọn chiều dài đoạn nối siêu cao và chiều dài đờng cong chuyển tiếp là L = 50m
7.5 TíNH TOáN ĐảM BảO TầM NHìN TRONG ĐƯờNG CONG BằNG Để đảm bảo an toàn cho xe chạy thì ngời lái phải nhìn thấy đờng phía trớc trong phạm
vi tối thiểu Trên đờng cong có bán kính nhỏ, nhiều trờng hợp có chớng ngại vật nằmphía bụng đờng cong gây trở ngại cho tầm nhìn nh mái ta luy, cây cối trên đờng v.v những chớng ngại vật này cần phải dỡ bỏ
Trang 14Mép trong ph?n xe ch?y Qu? d?o m?t ngu ? i lái
éu? ng bao các tia nhìn
P2
TC2 é2
8 Chỉnh tuyến trên bình đồ
Dựa vào bình đồ tỉ lệ 1/1.000 đã đợc phóng tôi tiến hành đa tuyến lên bình đồ sau đó hiệu chỉnh các số liệu của tuyến Kết quả đợc đa vào bảng sau:
Bảng cắm các cọc chi tiết đoạn Km1+00 – Km2+00
STT Tờn Cọc Lý Trỡnh Cao độ tự nhiờn(m) Khoảng cỏch cộng dồn(m)
Trang 16CHƯƠNG ii
THIếT Kế TRắc DọC
I Những căn cứ, nguyên tắc khi thiết kế.
1 Những căn cứ thiết kế.
-Căn cứ vào các điều kiện thực tế cụ thể của đoạn tuyến với bình đồ tỷ lệ 1/1000
địa hình th ể hiện tơng đối chính xác, với các cọc Km, cọc H, các cọc chi tiết, cọc địahình tại các vị trí thay đổi địa hình hay công trình tôi xác định đợc cao độ tự nhiên cuảmặt đất tự nhiên Từ đó biểu diễn đợc trắc dọc tự nhiên dọc theo đoạn tuyến, phối hợpvới bình đồ, trắc ngang ta tiến hành thiết kế đờng đỏ (đờng biểu diễn cao độ thiết kế)
-Đờng đỏ trên đoạn tuyến này đợc thiết kế theo những yêu cầu chung của thiết kếsơ bộ nhng phải chính xác và chi tiết hơn
2 Những nguyên tắc khi thiết kế.
- Đảm bảo cao độ đã đợc xác định trớc tại vị trí các điểm khống chế
- Cao độ nền đắp tại các vị trí đặt cống đều lớn hơn cao độ đỉnh cống ít nhất 0,5 m
- Đảm bảo sự lợn đều của trắc dọc tại vị trí đặt cống
- Rãnh dọc có độ dốc tối thiểu 0,5% để bảo đảm thoát nớc, không bị cỏ mọc và bồilắng
- Bố trí đờng cong đứng trên tất cả những nơi đổi dốc có hiệu đại số giữa hai độdốc 1%, trị số bán kính đờng cong đợc chọn không nhỏ hơn trị số tối thiểu theo quyphạm quy định đối với cấp 60 Km/h
- Chiều dài đoạn đổi dốc không nhỏ hơn 150 m
- Tạo điều kiện thuận lợi cho thi công cơ giới
- Khối lợng đào đắp là ít nhất
- Các số liệu cụ thể về cự ly giữa các cọc chi tiết, cao độ tự nhiên, cao độ thiết
kế ,độ dốc dọc, các vị trí cống đợc thể hiện đầy đủ trên bản vẽ trắc dọc kỹ thuật tỷ lệ(TLĐ:1/100;TLN:1/1000)
Trang 17II Bố TRí ĐƯờNG CONG ĐứNG TRÊN TRắC DọC
Sau khi xác định đợc trị số độ dốc tại các vị trí đổi dốc, đờng cong đứng đợc bố trí với độ đổi dốc lớn hơn 1%
1 Trị số bán kính của đờng cong đứng
Căn cứ vào điều kiện đảm bảo tầm nhìn của ngời lái xe trên đờng
Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đờng 4054-05 của bộ GTVT với vận tốc xe chạy 60 Km/h quy định Rmin = 1000m
Dựa vào các tiêu chuẩn trên ta chọn Rmin = 1000m
2 Xác định các yếu tố của đờng cong đứng.
Sau khi đã chọn bán kính đờng cong đứng thì các yếu tố còn lại của đờng cong đợc xác định theo công thức sau:
Chiều dài đờng cong K = Rx(i1 - i2) (m)
R: Bán kính đờng cong tại điểm gốc của toạ độ tại đỉnh đờng cong
i1,i2 : Độ dốc của hai đoạn nối nhau bằng đờng cong đứng
dấu (+) ứng với lên dốc
Sau khi tính toán chi tiết, các giá trị của các yếu tố đờng cong đợc lập vào bảng
sau:
Trang 18C44 56.59 28.29 0.16 2500
Trang 192 Thiết kế trắc ngang nền đờng
Căn cứ vào cao độ đờng đen, đờng đỏ trên trắc dọc kỹ thuật, xác định đợc cao độ
đào đắp của tim đờng tại các cọc chi tiết, tôi tiến hành thiết kế trắc ngang nền đờng với các kỹ thuật sau:
Trang 20Đối với đất đắp cao H = 16 m thì độ dốc mái ta luy lấy 1:1,5 và thùng đấu lấy ở phía cao hơn và phải có đoạn 0,5m để bảo vệ chân mái ta luy.
b Nền đào
Đối với nền đờng đào khi xây dựng sẽ phá hoại thế cân bằng của các tầng đất thiên nhiên, nhất là trờng hợp đào trên sờn dốc sẽ tạo nên hiện tợng sờn dốc bị mất chân, vì thếmái ta luy đào phải có độ dốc nhất định để bảo đảm ổn định cho ta luy và cho cả sờn núi
c Nền nửa đào nửa đắp
ii.tính toán khối lợng đào đắp nền đờng.
- Căn cứ vào mỗi trắc ngang thiết kế tôi tiến hành tính diện tích đào, diện tích đắptại mỗi trắc ngang: Fđào, Fđắp
Căn cứ vào trắc dọc với khoảng cách giữa các trắc ngang (các cọc) là Li
Ta có công thức tính khối lợng đào đắp giữa hai cọc
Vđào = (Fđào(i) + Fđào(i+1))xLi/2
< 1m
1:1.5
H =1 6m
0,5m Thùng đấu1:1.5
1:1
1:1
1:1.5
Trang 21Vđắp = (Fđắp(i) + Fđắp(i+1))xLi/2Sau khi tính toán đợc xếp thành bảng tính đính kèm thuyết minh