Hưng Yên được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ, đặc biệt là khu vực Phố Nối thuộc địa phận hai huyện Yên Mỹ và Mỹ Hào; đây là lợi thế để Hưng Yên phát triển kinh tế xã hội. Để phát huy hết các thế mạnh của tỉnh, trước hết phải ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, trong đó hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng cần được ưu tiên phát triển trước. Trước tình hình đó, tỉnh Hưng Yên đã chủ trương xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông tạo đà cho phát triển.Theo đó, dự án cải tạo, nâng cấp đường ĐT.381 (ĐT.206 cũ), đoạn từ giao QL5 đến ĐT.379, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tại quyết định số 200QĐHĐND ngày 0762017. Dự án được đầu tư bằng nguồn ngân sách Tỉnh, huyện Yên Mỹ kết hợp với nguồn vốn nhà đầu tư thực hiện dự án khu đô thị phía Bắc đường trục trung tâm phía Nam QL5.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐƯỜNG BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2018
CÔNG TRÌNH: RÃNH THOÁT NƯỚC, VỈA HÈ BLOCK ĐT380
TỪ KM9+00 - KM12+024,25 ĐOẠN QUA XÃ NGHĨA HIỆP VÀ LIÊU XÁ
HUYỆN YÊN MỸ - TỈNH HƯNG YÊN
BƯỚC: BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
7.1 Giới thiệu chung
Khu đô thị Phố Nối thuộc huyện Yên Mỹ là trung tâm kinh tế phía bắc của tỉnh Hưng Yên,
nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội là vùng trọng điểm phát triển kinh tế, đặc biệt là
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phụ trợ vùng thủ đô Khu vực này đã và đang trở
thành một trung tâm kinh tế trọng điểm của tỉnh Hưng Yên Do nhu cầu đầu tư vào khu vực ngày
một gia tăng nên nhu cầu kết nối giao thông trở nên cấp thiết
Trước tình hình đó, tỉnh Hưng Yên có chủ trương xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao
thông tạo đà cho phát triển Theo đó, công trình rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT380 từ
Km9+00 – Km12+024,25 đoạn qua xã Nghĩa Hiệp và Liêu Xá, huyện Yên Mỹ đã được phê
duyệt chủ trương đầu tư tại quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 Dự án được đầu tư
bằng nguồn ngân sách Tỉnh: Từ quỹ đất Dự án Khu đô thị phía Bắc đường trục trung tâm khu đô
thị phía Nam QL5
7.2 Tên dự án
- Rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT.380 từ Km9+00 – Km12+024,25 đoạn qua xã Nghĩa
Hiệp và Liêu Xá, huyện Yên Mỹ
- Bước: Báo cáo nghiên cứu khả thi
7.3 Phạm vi nghiên cứu
- Điểm đầu (Km9) : Xã Nghĩa Hiệp, huyện yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (tương
ứng khoảng lý trình Km23+060 theo lý trình QL5 hiện tại)
- Điểm cuối
- (Km12+024,25)
: Xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Chiều dài tuyến : 3,02 km
- Địa bàn : Hướng tuyến nghiên cứu đi qua địa bàn xã Nghĩa Hiệp
và Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
7.4 Mục tiêu dự án
Để phục vụ đi lại của nhân dân, kết nối với các tuyến đường trong khu vực, đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực, tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội các huyện Yên Mỹ, huyện Mỹ Hào nói riêng và tỉnh hưng Yên nói chung
Hình1: Bản đồ tổng hướng tuyến ĐT.380
7.5 Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng (Luật số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014);
- Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật Bảo vệ môi trường (Luật số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014)
- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008);
- Luật Đất đai (Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013);
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Trang 2- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 về
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP;
- Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt
quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2020 và định
hướng đến năm 2030
- Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây
dựng công trình rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT.380 từ Km9+00 – Km12+00 đoạn qua xã
Nghĩa Hiệp và Liêu Xá, huyện Yên Mỹ
- Các quy trình, quy phạm và quy chuẩn xây dựng hiện hành và các văn bản khác có liên quan
7.6 Nguồn tài liệu sử dụng
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Nối giai đoạn 2008 – 2025, tỉnh Hưng Yên
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 , khu nhà ở công nhân, nhà ở thương mại, nhà
ở đô thị xã nghĩa hiệp, huyện Yên Mỹ;
- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn do Công ty CP TVTK Đường bộ thực hiện
năm 2017;
- Và các tài liệu khác có liên quan
7.7 Tổ chức thực hiện
Cơ quan quyết định đầu tư : UBND tỉnh Hưng Yên
Cơ quan nhà nước có thẩm
Nhà đầu tư : Công ty CP Đầu tư bất động sản và Thương mại Thăng Long
Cơ quan tư vấn lập dự án : Công ty CP TVTK Đường bộ
Tiến độ thực hiện : 2017 - 2018
7.8 Hình thức đầu tư:
Dự án rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT.380 từ Km9+00 – Km12+024,25 đoạn qua xã
Nghĩa Hiệp và Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên nằm trong danh mục các dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng được sử dụng quỹ đất tạo vốn theo Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày
18/02/2013 của Bộ Tài chính
8 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 8.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 926,0 km2, Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh; phía tây
bắc giáp Thủ đô Hà Nội; phía Đông và Đông bắc giáp tỉnh Hải Dương; phía Tây giáp Hà Nội và
Hà Nam; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình
Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là một trong hai tỉnh Bắc bộ có địa hình hoàn toàn
đồng bằng, không có rừng, núi Hưng Yên không giáp biển Độ cao đất đai gần như đồng đều, địa hình rất thuận lợi
Huyện Yên Mỹ có các huyết mạch giao thông chính là quốc lộ 5A, 39A, đường cao tốc Hà Nội - Hải phòng và đường Hà Nội - Hưng Yên là địa bàn hấp dẫn đã và đang thu hút nhiều dự án vào đầu tư phát triển, tạo lên sức sống và diện mạo mới của một vùng có nhiều năng động trong phát triển kinh tế và hội nhập
Vi trí: nằm ở phía Bắc của tỉnh Hưng Yên Phía đông và đông nam giáp huyện Ân Thi, phía tây giáp huyện Văn Giang, phía tây nam và nam giáp huyện Khoái Châu, phia bắc giáp huyện Mỹ Hào Là một địa bàn trung tâm đầu mối của tỉnh
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Tương đối bằng phẳng, không có núi, đồi Hướng dốc của địa hình từ tây bắc xuống đông nam, độ dốc 14 cm/km, độ cao đất đai không đồng đều với các dải, khu, vùng đất cao thấp xen kẽ nhau Địa hình cao chủ yếu ở phía tây bắc gồm các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Vùng tuyến đi qua nằm trong miền khí hậu đồng bằng Bắc bộ Mùa lạnh ở đồng bằng Bắc
bộ tới sớm, vào khoảng cuối tháng XI và kết thúc muộn, vào đầu hoặc giữa tháng III Nằm sát với miền Đông Bắc, miền đồng bằng Bắc bộ chịu ảnh hưởng của các khối không khí lạnh qua các thung lũng Đông Bắc tràn về Vì vậy, ở đây mùa lạnh có nhiệt độ thấp hơn so với các vùng trung du khác ở phía Nam Mặt khác do ở vị trí phía Bắc của miền nên về mùa hè gió Lào ít thổi tới Trong phạm vi của miền đồng bằng khí hậu tương đối đồng nhất
Gần khu vực tuyến có trạm khí tượng Hưng Yên nên trong hồ sơ lấy các đặc trưng khí tượng của trạm Hưng Yên làm đặc trưng cho khu vực dự án Dưới đây trình bày một số đặc trưng khí hậu chính của trạm có liên quan công tác thiết kế và xây dựng công trình
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,30C Hàng năm có 4 tháng
nhiệt độ trung bình xuống dưới 200C (từ đầu tháng XII đến cuối tháng III năm sau) Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình là 16,20C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được là 39,40C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được là 4,80C
- Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa trung bình, sự phân bố mưa theo lãnh thổ và thời
gian là không đều Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng V và kết thúc vào cuối tháng X Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với lượng mưa trung bình dưới 100mm
- Gió:
+ Mùa đông: Hướng gió thịnh hành trong mùa đông là hướng Đông Bắc và hướng Bắc với tần suất khá lớn, từ 45 -:- 48%
+ Mùa hè: Các hướng Đông và Đông Nam chiếm ưu thế với tần suất 60 -:- 70% Tốc độ gió khá lớn, trung bình lên đến 1,7m/s Tốc độ gió mạnh nhất gặp trong mùa hạ có bão, đạt tới
25 -:- 28m/s Mùa đông cũng có thể gặp gió giật tới 18 -:- 28m/s khi có gió mùa Đông Bắc
- Độ ẩm: Khu vực có độ ẩm trung bình, độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 85,9%.
Thời kỳ ẩm ướt nhất thường trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân (tháng II, III và IV), độ ẩm trong thời kỳ này vượt quá 87%, tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng III với độ ẩm trung bình đạt
Trang 3tới 90,1% Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùa đông, từ tháng XI đến tháng I năm sau với
độ ẩm trung bình giảm xuống còn 83%
- Nắng: Khu vực tương đối ít nắng Tổng số giờ nắng quan sát được trung bình năm đạt
khoảng 1.625 giờ Thời kỳ nhiều nắng nhất là những tháng mùa hạ (từ tháng V đến tháng X, số
giờ nắng trung bình tháng đạt trên 170 giờ, tháng ít nắng nhất là tháng II, có số giờ nắng trung
bình tháng chỉ đạt khoảng 42 giờ
Chi tiết một số yếu tố khí tượng đo tại trạm Hưng Yên được tóm tắt trong bảng sau
Bảng 1: Các đặc trưng khí hậu trạm Hưng Yên
Tháng/ Trị số
Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm (oC)
16,2 16,9 19,6 23,5 27,0 28,6 29,0 28,4 27,1 24,5 21,1 17,8 23,3
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng, năm (oC)
32,0 32,6 37,0 37,4 38,5 39,4 38,4 37,5 35,2 34,0 34,5 30,5 39,4
Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng, năm (oC)
4,9 5,3 6,6 12,2 16,5 19,4 20,6 21,8 16,5 12,5 8,4 4,8 4,8
Tổng số giờ nắng trung bình tháng, năm (giờ)
Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm)
Số ngày mưa trung bình tháng, năm (ngày)
9,1 12,8 16,6 13,8 13,1 14,2 13,1 15,5 13,7 11,2 7,3 5,5 146,0
Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm (%)
85,2 87,6 90,1 89,8 86,2 84,4 84,0 87,1 86,9 84,8 82,6 82,4 85,9
Tốc độ gió trung bình tháng, năm (m/s)
Số ngày có dông trung bình tháng, năm (ngày)
Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng - QCVN 02:2009/BXD
1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Khu vực đoạn tuyến đi qua được bao bọc bởi đê tả sông Hồng và hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải Hệ thống đê của các sông này đã tạo ra chế độ thuỷ văn dọc tuyến ảnh hưởng lũ nội đồng Chế độ thuỷ văn nội đồng hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ mưa nội đồng và hệ thống tiêu nội đồng ra sông Tuy nhiên trong một số trường hợp mực nước của các sông lên cao, các trạm bơm phải dùng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả gây ra ngập nội đồng và kéo dài thời gian ngập Mực nước cao nhất nội đồng chính là mực nước úng trong các khu ruộng
1.1.5 Đặc điểm địa chất
8.1.1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo
Khu vực dự kiến xây dựng đi trên kiểu địa hình đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng, tuyến chủ yếu đi qua ruộng đang cấy lúa Địa hình chịu sự phân cắt của các sông nhỏ và hệ thống kênh mương thủy lợi Phủ trên bề mặt địa hình khu vực là các trầm tích của kỷ Đệ tứ (QIV) có nguồn gốc bồi tích sông biển với thành phần thạch học là sét – sét pha lẫn vật chất hữu
cơ và cát – cát pha lẫn vỏ sò biển có bề dày hàng chục mét
8.1.1.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Theo quan trắc trong các lỗ khoan thăm dò, mực nước dưới đất trong khu vực khảo sát nằm cách mặt đất thiên nhiên từ 4,0-5,0m Nước dưới đất tồn tại trong các lớp cát sét hoặc cát Theo các quan trắc tại giếng nước của dân cho thấy mực nước ngầm đều ở độ sâu lớn hơn 4m, tại thời điểm khảo sát khu vực tuyến đi qua đồi núi không thấy hiện tượng nước ngầm
8.1.1.3 Địa chất cấu tạo
Căn cứ vào "Bản đồ địa chất 1/200 000 – Tờ Hà Nội và tờ Hải Phòng do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản và giữ bản quyền năm 2005 thì khu vực tuyến đi qua có các hệ tầng như sau:
+ Hệ tầng Hải Hưng thuộc Hôlôxen phần dưới – giữa (QIV1-2hh) là vùng trầm tích nguồn gốc biển (mQIV1-2hh), có thành phần là bột, sét màu xám vàng nhạt, phần trên bị bị laterit yếu,
có trùng lỗ, bề dày chục mét
+ Hệ tầng Thái Bình thuộc Hôlôxen phần thượng (QIV 3tb) là vùng trầm tích nguồn gốc sông (aQIV 3tb), bề dày của hệ tầng: 0,5-2m, cú thể chia làm hai tướng
Tướng lòng sông: Dọc theo các sông suối lớn, thành phần có cuội, sỏi , cát về phía hạ lưu trầm tích có độ hạt nhỏ dần
Tướng bói bồi: Thành phần chủ yếu là sét, bột màu nâu, nâu gụ, có thể dùng sản xuất gạch ngói chất lượng tốt
8.2 Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng
Theo điều tra, vật liệu xây dựng tự nhiên vị trí các mỏ vật liệu đất, đá đều nằm trong khu vực dự án, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi
Trạm trộn bê tông nhựa:
- Vị trí: Xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- Cự ly: Trạm nằm cách QL39A khoảng 0,5km, cách trung tuyến khoảng 9.5km
Trang 4- Chủ sở hữu: Công ty cổ phần Hưng Bình.
- Trạm trộn có công suất 106 m3/h
(Chi tiết về vật liệu xây dựng xem trong hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu).
8.3 Vị trí đổ thải
Các vị trí đổ vật liệu thừa đã thỏa thuận với địa phương, các vị trí nằm trên địa bàn xã Tân
Lập, huyện Yên Mỹ, cụ thể như sau:
- Vị trí 1: xã Tân Lập tại Km3+600 của đường Quốc lộ 39, bãi đổ thải bên phải trái đường cách
đường Quốc lộ 39, đổ thải vào khu vực ao của trường mầm non xã Tân Lập trữ lượng là:
1.800m3 (chiều rộng 10m, chiều dài 30m, chiều cao 6m) Khoảng cách từ trung tuyến vế vị trí đổ
thải khoảng 4.0km
- Vị trí 2: xã Tân Lập tại Km4+150 của đường Quốc lộ 39, bãi đổ thải bên phải trái đường cách
đường Quốc lộ 39, đổ thải vào khu vực sân bóng của thôn Liêu Hạ trữ lượng là: 4.500m3 (chiều
rộng 30m, chiều dài 60m, chiều cao 2.5m) Khoảng cách từ trung tuyến vế vị trí đổ thải khoảng
5.0km
Lưu ý: Trước khi tiến hành đổ thải, nhà thầu thi công cần phải làm việc với địa phương
và các đơn vị có liên quan để hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành Trong quá trình
thi công, tùy theo cự ly và khối lượng đổ thải thực tế sẽ được TVGS, Chủ đầu tư xác nhận.
9 QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 9.1 Quy mô xây dựng
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011
-2020 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại quyết định số
421/QĐ-UBND ngày 20/3/2012, đoạn tuyến nghiên cứu nằm trong đường tỉnh quy hoạch 196
từ cầu Gáy Km0 đến ngã 5 Yên Mỹ (giao QL39 và ĐT200), dài khoảng 14,0 km Quy mô toàn
tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị
Theo quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 22/03/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT.380 từ
Km9+000 – Km12+020, quy mô mặt cắt ngang với bề rộng nền đường Bnền=22,0m (trong đó:
chiều rộng mặt đường Bmặt=2x6,0=12,0m; chiều rộng hè đường Bh=2x5,0=10,0m)
Quy mô toàn tuyến đạt yêu cầu khai thác theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, chỉ
mở rộng thêm mặt đường đủ theo quy hoạch mỗi bên trung bình 0,5(m) và làm thêm hệ thống
rãnh thoát nước, vỉa hè Block
Quy mô mặt cắt ngang
`
2%
500
2200
Bảng tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
1 Cấp đường (TCVN 4054-2005) - Đường cấp III đồng bằng
6 Bán kính đường cong bằng tối thiểu m 250 (125)
9.2 Quy trình, quy phạm áp dụng
2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCXDVN 9398:2012
Trang 5TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
4 Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho
5 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000;
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008
8 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm
9 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437-2012
10 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu
11 Qui trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả
thi và thiết kế xây dựng các công trình giao thông 22TCN 242-98
12 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-06
13 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) TCVN 8352:2012
14 Đất Xây Dựng Phương Pháp Thí Nghiệm Hiện Trường
15
Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Không
thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị
nén ba trục
TCVN 8868-2011
16 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết
17 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh đo áp lực nước lỗ rỗng
II Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế
II.1 Tiêu chuẩn thiết kế đường
3 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
4 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế TCVN 10380 - 2014
5 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9485 - 2013
6
Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tong xi măng
thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông
Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012
7 Quy trình thiết kế lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252:2012
8 Quy trình kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh
xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheeltracking
Quyết định số 1617/QĐ-BGTV ngày 29/4/2014
9
Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường có quy mô giao thông lớn
Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014
II.2 Tiêu chuẩn thiết kế cống và công trình
2 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
3 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩn
4 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
6
Quy định tạm thời về giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô
Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2012
II.3 Tiêu chuẩn thiết kế công trình phụ trợ
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT
2 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
III Tiêu chuẩn áp dụng cho thi công và nghiệm thu
1 Mặt đường láng nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm
2 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng-Thiết kế theo phương pháp
3 Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử TCVN 8817-2 đến 15 :
2011
5 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp
móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
6 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
7 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô -
8 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và TCVN 8861:2011
Trang 6TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm
ép cứng
9 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương
11 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2001
12 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm
13 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm
14 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012
15
Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và
nghiệm thu
TCVN 8791:2011
TCVN8788:2011
17 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng
18 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011
19 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của
vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011
20
Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không
thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị
nén ba trục
TCVN 8868:2011
21 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và
22 Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012
TCVN 4202:2012
23 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995
24 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng
tại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012
25 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường
26 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm
27 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-2006
28 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ
hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318-2004
29 Vải địa kỹ thuật Phần 1 6 Phương pháp thử TCVN 8871-1:2011
TCVN 8871-6:2011
30 Bitum - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7494:2005
TCVN 7504:2005
31 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8818-1:2011
TCVN 8818-5:2011
33 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
34 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2009
35 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:1995
37 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
38 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006
39 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105:1993
TCVN 3120:1993
40 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và
41 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH TCVN 9339:2012
42 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
48 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ
49 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn
50 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
52 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN01:2012/BQP
Trang 7TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
53 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
54 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
56 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết
57
Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định
chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép
trong bê tông
TCVN 9356:2012
58
Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận
kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí
nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
59 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốt pha trượt -
60
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương
pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả
năng chống nứt
TCVN 9347:2012
61 Xi măng Póoc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm
62 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
10 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 10.1 Hướng tuyến
Tuyến đi trùng hoàn toàn đường hiện hữu, điểm đầu tuyến Km9+000 (giao với QL5 tại
Km23+060), điểm cuối tại Km12+024.25 thuộc địa phận xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ
10.2 Thiết kế trắc dọc tuyến
Cắt dọc tuyến được thiết kế giữ nguyên theo cao độ của mặt đường hiện trạng
10.3 Thiết kế mặt cắt ngang
Quy mô mặt cắt ngang gồm các thành phần chi tiết như sau:
Bề rộng xe chạy : 2 x 6,0m = 12,00 m
Bề rộng vỉa hè : 2 x 5,0m = 10,00 m
Chiều rộng toàn bộ: B = 22,00m
(trong đó mặt đường cũ được giữ nguyên chỉ mở rộng thêm mỗi bên trung bình 0,5m).
10.4 Thiết kế nền đường
Căn cứ kết quả thí nghiệm DCP với các hố đào (4 hố đào, trung bình 1km/lỗ) Giá trị CBR của nền đường có 3 hố đào đạt chỉ tiêu CBR>6 và 1 hố đào có chỉ tiêu CBR<6 Theo TCVN 4054-2005 (bảng 23: Quy định về độ chặt tối thiểu của nền đường trong phạm vi tác dụng của tải trọng) đối với nền đường không đào không đắp thì độ sâu từ đáy kết cấu áo đường xuống 30cm đạt độ chặt K ≥ 0,98, từ 30-80cm tiếp theo đạt độ chặt K ≥ 0,93 Tuy nhiên do diện thi công nhỏ hẹp mỗi bên mở rộng khoảng 50cm do đó TVTK kiến nghị kết cấu nền đường tại các đoạn như sau:
+ Km9 -:- Km11+300: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm đảm bảo độ chặt K ≥ 0,98
+ Km11+300 -:- Km11+800: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm và đầm nén đảm bảo độ chặt K ≥ 0,98, đào thay 30cm tiếp theo đầm nén đảm bảo độ chặt K ≥ 0,95
+ Km11+800 -:- Km12+039,19: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm đảm bảo độ chặt K ≥ 0,98
10.5 Thiết kế mặt đường
10.5.1 Nguyên tắc thiết kế
- Kết cấu mặt đường phải đảm bảo cường độ, độ nhám, độ ổn định trong quá trình khai thác sử dụng;
- Tuân thủ nguyên tắc sử dụng, phối hợp các loại vật liệu mặt đường;
- Loại kết cấu phải phù hợp với điều kiện thuỷ nhiệt của khu vực tuyến;
- Phù hợp với khả năng thi công thực tế, tăng nhanh tốc độ thi công dây chuyền để giảm giá thành xây dựng;
- Sử dụng tối đa vật liệu sẵn có của địa phương;
10.5.2 Phương án kết cấu mặt đường
TVTK nghiên cứu hai phương án mặt đường bê tông nhựa và mặt đường bê tông xi măng
- Phương án 1: Kết cấu mặt đường (BTN): Mô đun đàn hồi yêu cầu lựa chọn là Eyc ≥140 Mpa Sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa cấp cao A1 trên các lớp cấp phối đá dăm Mặt đường được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 Sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa rải nóng trên móng CPĐD
Tải trọng trục tính toán 100 kN Các thông số tính toán của vật liệu:
+ Cấp phối đá dăm loại I móng trên: Eđh = 280 Mpa + Cấp phối đá dăm loại II móng dưới: Eđh = 230 Mpa + Đất nền: E0 = 42 Mpa Theo kết quả tính toán và chiều dày áo đường cũ, kết cấu áo đường đề xuất như sau:
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2 1 lớp
Trang 8+ CPĐD loại 1 15 cm
- Phương án 2: Kết cấu mặt đường (BTXM), gồm các lớp:
+ Lớp tạo phẳng (lớp giấy dầu) 1 lớp
- Phân tích ưu nhược điểm của mặt đường BTXM so với BTN:
Ưu điểm:
+ Cường độ mặt đường hầu như không thay đổi khi nhiệt độ thay đổi
+ Rất ổn định nước, dưới tác dụng của các yếu tố khí hậu mặt đường không bị giảm
cường độ
+ Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường cao, hầu như không giảm khi mặt đường bị
ẩm ướt
Nhược điểm:
+ Chi phí xây dựng lớn gấp 2-2,5 lần mặt đường mặt đường mềm
+ Mặt đường hiện tại đang khai thác là mặt đường BTN khi làm mặt đường mở rộng
là BTXM thì sẽ không phù hợp với kết cấu mặt đường cũ Hơn nữa mối nối giữa mặt
đường BTXM và mặt đường BTN không kín, nước mặt sẽ ngấm vào mối nối gây hư
hỏng kết cấu áo đường trong qua trình vận hành và khai thác
Sau khi phân tích ưu nhược điểm TVTK kiến nghị sử dụng mặt đường BTN
10.6 Thiết kế nút giao
a Nguyên tắc thiết kế
Phương án đề xuất cho nút giao thông trên tuyến thuộc dự án phải đảm bảo được các
nguyên tắc thiết kế sau:
- Phù hợp với quy mô của các tuyến đường giao;
- Phù hợp các yêu cầu quy hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương;
- Đảm bảo khả năng thông hành cho các phương tiện tham gia giao thông, giảm thiểu tối
đa các điểm xung đột giao thông;
- Đảm bảo vận tốc thiết kế tại các nút giao phù hợp với yếu tố hình học của nút giao;
- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường cho các công trình lân cận;
b Kết quả thiết kế
Trên tuyến có 1 vị trí nút giao là nút giao ngã ba đầu tuyến với QL5 tại Km9+0.00
Giải pháp thiết kế các nút giao trong giai đoạn này là tổ chức nút giao cùng mức, giữ
nguyên các đảo giao thông hiện hữu
Ngoài nút giao trên, tuyến còn giao cắt với một số đường dân sinh Các tuyến đường này chủ yếu là đường bê tông, láng nhựa vào các khu dân cư và khu công nghiệp Phương án xử lý chung là tổ chức vuốt nối êm thuận với tuyến chính, gia cố mặt trong phạm vi giao cắt, đảm bảo
an toàn trong khai thác
10.7 Thiết kế hệ thống thoát nước
a Thoát nước ngang đường
Các cống trong đoạn tuyến là các cống thoát nước lưu vực kết hợp thoát nước rãnh dọc Khẩu độ và vị trí của các cống được bố trí trên cơ sở các cống hiện hữu và tính toán thủy lực, thuỷ văn đảm bảo đủ khẩu độ thoát nước, không làm ảnh hưởng đến điều kiện thuỷ văn khu vực tuyến đi qua
Kết cấu thân cống: Đối với các cống nhỏ (khẩu độ < 2m) sử dụng ống cống BTCT đúc sẵn chiều dài đốt cống 1m hoặc mua trên thị trường nhưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn: Tải trọng thiết kế HL93, ống cống đảm bảo theo các tiêu chuẩn TCVN9113-2012 và tiêu chuẩn TCVN9116-2012
Kết cấu móng cống: Móng cống bằng BTCT C16 lắp ghép trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Nền đường dưới móng cống: các cống ngang có cao độ đáy móng đặt trong phạm vi ảnh hưởng của lớp đất yếu đều được xử lý nền trước khi thi công Khi sức chịu tải của đất nền Rn < 1,2Ryc (Ryc=10~11 T/m2: ứng suất yêu cầu dưới đáy móng), tiến hành đóng cọc tre dài 2,5m, mật độ từ 16 đến 25 cọc/m2 Taluy thượng, hạ lưu cống, cửa cống, sân cống bằng đá hộc xây vữa xi măng C8 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
Kết quả thiết kế cống như sau:
TT Loại cống Đơn vị lượng Khối Giải pháp thiết kế
1. Cống tròn BTCT Ø 1.0 cái/m 1/12 Tận dụng nối dài
3 Cống hộp BTCT BxH=1.5x1.5 cái/m 1/13 Tận dụng nối dài
4 Cống hộp BxH = 2,0x2,0 m cái/m 1/24 Tận dụng nối dài
5 Cống hộp BTCT BxH= 2.6x1.8 cái/m 1/15 Tận dụng nối dài
b Thoát nước dọc
Thiết kế hệ thống rãnh dọc để thu nước mặt đường và thu nước khu dân cư;
- Rãnh dọc bằng BTCT C20 đổ tại chỗ, chiều dày thành rãnh 15cm, nắp đậy bằng BTCT đúc sẵn dày 15cm Rãnh dọc được đặt trên vỉa hè, sát vị trí bó vỉa, dẫn nước thoát về các cửa xả tại các cống ngang trên tuyến, các vị trí cắt qua đường dân sinh, sử dụng nắp rãnh chịu lực
- Theo dọc tuyến bố trí các hố lắng khoảng cách trung bình là 30m để đảm bảo thuận tiện cho việc duy tu bảo dưỡng trong quá trình khai thác
- Kết quả thiết :
Trang 9STT Loại rãnh Chiều dài (m)
1 Rãnh BTCT, BxH: 0,4xHthay đổi 2.029,10
2 Rãnh BTCT, BxH: 0,6xHthay đổi 3.947,76
10.8 Thiết kế hè đường
Dọc 2 bến tuyến bố trí hè đường với bề rộng mỗi bên là 5m
Bó vỉa dạng vát, chiều cao thấp nhất từ mép đường đến đỉnh bó vỉa là 13cm và cao dần
đến vị trí cửa thu (để tạo dốc dọc rãnh thoát nước tại mép đường) Cấu tạo bó vỉa bằng BTXM
C20 đúc sẵn, dài 1m trên các đoạn thẳng và dài 0,5m trên các đoạn cong Tại các cửa thu nước
bố trí bó vỉa dạng hàm ếch để thu nước mặt đường vào rãnh dọc
Gạch lát hè bằng gạch Terazzo, kích thước 300x300mm, dày 3cm Bên dưới là 2cm vữa
xi măng C8, 8cm BTXM C12 đá 2x4, trên nền đất đầm chặt K95
10.9. Thiết kế tổ chức giao thông
Tuyến đường được thiết kế tổ chức giao thông theo đúng “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về báo hiệu đường bộ”, QCVN41-2016 tương ứng với đường cấp III;
Tại các vị trí nút giao, giao cắt với các đường ngang dân sinh bố trí đầy đủ biển báo, vạch
sơn theo điều lệ báo hiệu đường bộ;
Biển báo: sử dụng loại biển báo phản quang, treo trên cột thép có đường kính từ 75mm
-80mm, thân cột sơn trắng đỏ Biển được đặt bên phía phải của hướng xe chạy, tại vị trí dễ được
nhận biết
Vạch sơn: được thiết kế theo cấp tốc độ thiết kế 80km/h
11 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
11
11.1 Kế hoạch thực hiện
Theo đó, kế hoạch dự kiến thực hiện dự án như sau:
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Quý II năm 2018
- Lập thiết kế BVTC: quý III năm 2018
- Thi công xây dựng: quý IV năm 2018, hoàn thành năm 2019
11.2 Phương án tổ chức xây dựng
11.2.1 Đường công vụ ngoại tuyến
Căn cứ hiện trạng mạng lưới giao thông trong khu vực dự án, phương án vận chuyển vật
liệu chủ yếu được thực hiện theo các tuyến đường sau:
- Quốc lộ 39 hiện tại: về cơ bản đảm bảo quy mô đường cấp III, 2 làn xe (đoạn qua đô thị
gồm 4 làn xe cơ giới)
- Đường tỉnh ĐT380 có quy mô Bm=11m mặt đường BTN, dọc theo tuyến bố trí các mũi thi công tùy theo năng lực của nhà thầu
Phương án vận chuyển vật liệu chủ yếu thực hiện dọc theo QL39 và các tuyến đường ngang nêu trên Trong đó, cơ bản QL39, ĐT380 đáp ứng được yêu cầu vận chuyển, các tuyến có thể tận dụng để xe máy di chuyển đến vị trí thi công Phương án chi tiết sẽ được lập trong các bước triển khai tiếp theo của dự án
11.2.2 Công tác điều phối vật liệu chính
a Đất đắp
Hạng mục đắp đất bao gồm đắp nền tại các đường giao, đắp đất nền đường mua theo thông báo giá của Liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Hưng Yên
b Cát, đá xây dựng
Cát, đá xây dựng được lấy tại các mỏ trong khu vực dự án Theo kết quả điều tra mỏ vật liệu trong bước khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi, các mỏ trong khu vực dự án cơ bản đáp ứng được yêu cầu
Giá đá, cát xây dựng tạm tính theo thông báo giá của Liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Hưng Yên
c Bãi đổ thải vật liệu
Các vật liệu đào nền, đào rãnh sau khi tận dụng để đắp, phần còn lại được vận chuyển vào các vị trí đổ thải theo quy định tại khu vực ao của trường mầm non xã Tân Lập trữ lượng là: 1.800m3 (chiều rộng 10m, chiều dài 30m, chiều cao 6m) và khu vực sân bóng của thôn Liêu Hạ trữ lượng là: 4.500m3 (chiều rộng 30m, chiều dài 60m, chiều cao 2.5m) Cự ly vận chuyển đổ thải tạm tính từ trung tuyến đến các bãi đổ thải khoảng 4.5km
Vị trí các bãi đổ thải đã được thỏa thuận với các cơ quan quản lý địa phương như các biên bản kèm theo
11.2.3 Tổ chức thi công chủ đạo
a Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng: bao gồm các công tác di chuyển các công trình dân dụng, bàn giao mặt bằng công trường cho Nhà thầu xây dựng
- Công tác huy động nhân lực, trang thiết bị thi công; thỏa thuận, xin phép xây dựng
- Dọn dẹp mặt bằng: tháo dỡ các loại chướng ngại vật, kết cấu công trình tồn tại trong phạm vi xây dựng
b Thi công nền đường
- Dùng máy ủi, máy đào, ô tô, máy gạt kết hợp với nhân lực đào xúc đất hữu cơ, bùn sét vận chuyển đến nơi quy định đổ đi Đắp đất từng lớp và đầm lèn theo quy trình thi công hiện hành đạt độ chặt theo yêu cầu Thi công mở rộng từng bên đường để đảm bảo giao thông
- Tận dụng một phần vật liệu đào nền, đào khuôn đường bằng đất để đắp nền đường
- Vận chuyển vật liệu thừa đến các vị trí đổ thải theo quy định
Trang 10c Thi công cống thoát nước ngang
- Thi công cống ngang đồng thời với qúa trình thi công nền đường Chọn thời điểm thi
công thích hợp để không ảnh hưởng đến dòng chảy Thi công nền đường đến cao độ đáy móng
cống rồi thi công cống
- Thi công móng cống và lắp đặt các cống ngang trước khi đắp nền đường Ống cống
dùng ống đúc sẵn, mua và vận chuyển đến công trường
- Thi công cống hộp lớn bằng BTCT đổ tại chỗ Trường hợp cống hộp dùng móng cọc có
thể thi công độc lập với nền đường
- Đắp hai bên mang cống bằng cát đen gia cố xi măng 5% với chiều dày tối thiểu 50cm
trước khi thi công nền đường bằng máy để tránh nứt vỡ cống
g Thi công mặt đường làm mới
* Mặt đường làm mới :
- Sửa sang hoàn chỉnh khuôn đường, đầm nén để 50cm nền đường dưới đáy áo đường đạt
độ chặt K 0,98
- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm lớp dưới loại II (Dmax=37,5) dày 30cm theo Quy
trình thi công và nghiệm thu TCVN 8859-2011
- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm lớp trên loại I (Dmax=25) dày 15cm theo Quy trình
thi công và nghiệm thu TCVN 8859-2011
- Thi công lớp nhựa thấm bám 1kg/m2 trên mặt lớp CPĐD
- Thi công lớp bê tông nhựa chặt hạt trung (BTNC 19) rải nóng dày 7cm Trình tự thi công
lớp mặt đường bê tông nhựa phải tuân thủ theo yêu cầu thi công và nghiệm thu mặt đường bê
tông nhựa TCVN8819:2011 và quyết định 858/QĐ-BGVT của Bộ GTVT
j Công tác hoàn thiện
- Trồng cột biển báo, lắp đặt biển, sơn kẻ đường
12 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
12.1 Kết luận
- Việc đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.380 huyện Yên Mỹ - Mỹ hào, tỉnh Hưng Yên là cần thiết, sau khi dự án hoàn thành sẽ, từng bước hoàn thiện giao thông khu vực, tạo đà phát triển kinh tế xã hội, giao lưu, liên kết nội vùng với các vùng lân cận;
- Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT 380 từ Km9+00-Km12+00 đoạn qua xã Nghĩa Hiệp và Liêu Xá huyện Mỹ Hào-Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên cơ bản phù hợp với Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được duyệt
12.2 Kiến nghị
- Tên dự án: Rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT380 từ Km9+00-:-Km12+024,25 đoạn qua địa phận xã Nghĩa Hiệp và xã Liêu Xá huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Chiều dài tuyến: 3,02 Km
- Quy mô: Đường cấp III theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, tốc độ thiết kế 80 Km/h
- Quy mô mặt cắt ngang:
+ Toàn tuyến: Bnền=22m, Bmặt=12m
+ Bề rộng hè đường: B=10m
(trong đó mặt đường cũ được giữ nguyên chỉ mở rộng thêm mỗi bên trung bình 0,5m)
- Các công trình khác: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình thoát nước, an toàn giao thông,…
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng rãnh thoát nước, vỉa hè Block ĐT380
từ Km9+00-Km12+024,25 đoạn qua xã Nghĩa Hiệp và Liêu Xá huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
đã được lập theo các quy định hiện hành Kính đề nghị Chủ đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để triển khai các bước tiếp theo, đảm bảo tiến độ dự án./