Hà Nam và Nam Định là các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thuộc vùng châu thổ sông Hồng, là địa phận có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưng chưa được khai thác hết các lợi thế của mình. Đặc biệt Nam Định đã và đang được xây dựng để trở thành một thành phố trung tâm, từ đó theo hướng lâu dài phát triển các đô thị vệ tinh, phát triển kinh tế vùng và các tỉnh lân cận. Song song với việc phát triển kinh tế, việc phát triển mạng lưới giao thông khu vực nằm trong quy hoạch phát triển hạ tầng cũng đã được các tỉnh đặc biệt quan tâm và ưu tiên đi trước một bước. Hàng loạt các quốc lộ, tỉnh lộ được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng đường hiện tại để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày một tăng cao trong đó có QL21, một trong những huyết mạch quan trọng của cả ba tỉnh Nam Định, Thái Bình và Hà Nam. QL21 xuất phát từ thị xã Sơn Tây đến cảng Hải Thịnh dài 210 Km qua Hà Nội, Hoà Bình, Hà Nam và Nam Định. Quốc lộ 21 là tuyến liên kết chính giữa Hà Nam Nam Định và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng đặc biệt là thủ đô Hà Nội và cũng là tuyến kết nối quan trọng với các tỉnh miền Trung và miền Nam qua QL1A, đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc Bắc Nam trong tương lai. Như vậy đối với thành phố Nam Định hiện nay, QL21 là một trong những huyết mạch chính để giao lưu kinh tế văn hoá chính trị với các tỉnh và thành phố lân cận. Quốc lộ 21 đoạn Phủ Lý – Nam Định hiện tại với tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, 2 làn xe. Với tốc độ phát triển như hiện nay Quốc Lộ 21 đã không đáp ứng được lưu lượng xe ngày càng gia tăng, gây ách tắc và xảy ra nhiều tai nạn giao thông. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường bộ mới đoạn từ Phủ Lý đến Mỹ Lộc đấu nối với Dự án đầu tư xây dựng đoạn tuyến tránh Thành phố Nam Định từ QL10 đến thị trấn Mỹ Lộc sẽ hoàn thiện tuyến đường bộ mới từ Phủ Lý – Nam Định. Tuyến đường sau khi hoàn thành góp phần đảm bảo khả năng thông xe tránh ùn tắc, giảm thiểu tai nạn giao thông và phát triển kinh tế xã hội của 2 tỉnh Nam Định, Hà Nam và các tỉnh lân cận nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, xây dựng 2 tỉnh Nam Định, Hà Nam thành trung tâm kinh tế của vùng đồng bằng Sông Hồng.
Trang 1C«ng ty CP TVTK §êng bé Céng hoµ x héi chñ nghÜa ViÖt Nam· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
Bíc: B¶n vÏ thi c«ng
thuyÕt minh chung
Trang 2Mục lục
Chơng 1: Giới thiệu chung 3
1.1 Tổng quan 3
1.2 Tổ chức thực hiện dự án 3
1.3 Phạm vi thiết kế 4
1.4 Những căn cứ pháp lý 4
1.5 Khung tiêu chuẩn áp dụng 5
1.6 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật 6
Chơng 2: các quy hoạch và các dự án có liên quan 7
2.1 Tổng quan kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam 7
2.2 Tổng quan kinh tế xã hội tỉnh Nam Định 8
2.3 Quy hoạch giao thông đờng bộ khu vực nghiên cứu 8
2.4 Các dự án khác có liên quan 9
Chơng 3: Điều kiện tự nhiên vùng tuyến đI qua 11
3.1 Địa hình khu vực tuyến đờng 11
3.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn 11
3.3 Điều kiện địa chất công trình 14
3.4 Mỏ vật liệu xây dựng 16
Chơng 4: Các giải pháp và kết quả thiết kế tuyến 18
4.1 Hớng tuyến 18
4.2 Thiết kế bình diện 18
4.3 Thiết kế cắt dọc 18
4.4 Thiết kế mặt cắt ngang 19
4.5 Thiết kế nền đờng 19
4.6 Thiết kế mặt đờng 24
4.7 Nút giao và đờng giao dân sinh 25
4.8 Đờng công vụ thi công 26
4.9 Thiết kế hệ thống thoát nớc 27
4.10 Dải phân cách giữa 30
4.11 Hệ thống an toàn giao thông 31
Chơng 5: Các giải pháp và kết quả thiết kế cầu 32
5.1 Giới thiệu chung các cầu trên tuyến 32
5.2 Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật phần cầu 33
5.3 Giải pháp thiết kế cầu 33
Chơng 6: thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo 35
6.1 Đặc điểm gói thầu thiết kế 35
6.2 Đảm bảo giao thông khi thi công 35
6.3 Nguồn vật liệu và vị trí bãi tập kết vật liệu, bãi thải 35
6.4 Tổ chức thi công chủ đạo 36
Chơng 7: Những thay đổi so với DAĐT 43
7.1 Bình đồ tuyến 43
7.2 Trắc dọc tuyến 43
7.3 Cống ngang 43
7.4 Nút giao 43
7.5 Kết cấu mặt đờng 43
7.6 Xử lý nền đờng đất yếu 44
Chơng 8: Kết luận 45
Giới thiệu chung
1 Tổng quan
Hà Nam và Nam Định là các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thuộc vùng châu thổ sông Hồng, là địa phận có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhng cha đợc khai thác hết các lợi thế của mình Đặc biệt Nam Định đã và đang đợc xây dựng để trở thành một thành phố trung tâm, từ đó theo hớng lâu dài phát triển các đô thị vệ tinh, phát triển kinh tế vùng và các tỉnh lân cận
Song song với việc phát triển kinh tế, việc phát triển mạng lới giao thông khu vực nằm trong quy hoạch phát triển hạ tầng cũng đã đợc các tỉnh đặc biệt quan tâm và u tiên
đi trớc một bớc Hàng loạt các quốc lộ, tỉnh lộ đợc đầu t xây dựng mới hoặc nâng cấp mở
Trang 3rộng đờng hiện tại để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày một tăng cao trong đó có QL21, mộttrong những huyết mạch quan trọng của cả ba tỉnh Nam Định, Thái Bình và Hà Nam.QL21 xuất phát từ thị xã Sơn Tây đến cảng Hải Thịnh dài 210 Km qua Hà Nội, HoàBình, Hà Nam và Nam Định Quốc lộ 21 là tuyến liên kết chính giữa Hà Nam - Nam
Định và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng đặc biệt là thủ đô Hà Nội và cũng là tuyếnkết nối quan trọng với các tỉnh miền Trung và miền Nam qua QL1A, đờng Hồ Chí Minh
và đờng cao tốc Bắc Nam trong tơng lai Nh vậy đối với thành phố Nam Định hiện nay,QL21 là một trong những huyết mạch chính để giao lu kinh tế văn hoá chính trị với cáctỉnh và thành phố lân cận
Quốc lộ 21 đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Nam Định hiện tại với tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, 2làn xe Với tốc độ phát triển nh hiện nay Quốc Lộ 21 đã không đáp ứng đợc lu lợng xengày càng gia tăng, gây ách tắc và xảy ra nhiều tai nạn giao thông Việc đầu t xây dựngtuyến đờng bộ mới đoạn từ Phủ Lý đến Mỹ Lộc đấu nối với Dự án đầu t xây dựng đoạntuyến tránh Thành phố Nam Định từ QL10 đến thị trấn Mỹ Lộc sẽ hoàn thiện tuyến đờng
bộ mới từ Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Nam Định Tuyến đờng sau khi hoàn thành góp phần đảm bảo khảnăng thông xe tránh ùn tắc, giảm thiểu tai nạn giao thông và phát triển kinh tế xã hội của
2 tỉnh Nam Định, Hà Nam và các tỉnh lân cận nhằm thu hút đầu t trong và ngoài nớc, xâydựng 2 tỉnh Nam Định, Hà Nam thành trung tâm kinh tế của vùng đồng bằng Sông Hồng
Dự án đầu t xây dựng đã đợc Công ty cổ phần TASCO phê duyệt bằng quyết định số236/QĐ-TASCO ngày 3/11/2009
2 Tổ chức thực hiện dự án
Tên Dự án: Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc theo hình
thức BT
Tên gói thầu: Gói thầu 14 (Km5+00 – Mỹ Lộc theo hình thức BT Km10+200)
Cơ quan đại diện Nhà nớc: UBND tỉnh Nam Định
Chủ đầu t: Công ty cổ phần xây dựng Tasco
T vấn thiết kế: Công ty Cổ phần T vấn thiết kế Đờng bộ
3 Phạm vi thiết kế
Gói thầu số 14 (Km5+00 – Mỹ Lộc theo hình thức BT Km10+200) thuộc Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộmới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc đợc xây dựng mới đi qua địa phận xã Đồn Xá, xã An Mỹhuyện Bình Lục và Liêm Phong huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- Điểm đầu: Km5+000 giáp nối với gói thầu số 2 (Km0-Km5) thuộc địa phận xãLiêm Phong, huyện Thanh Liêm
- Điểm cuối: Km10+200 giáp nối với gói thầu 15 thuộc địa phận xã An Mỹ – Mỹ Lộc theo hình thức BThuyện Bình Lục
- Tổng chiều dài tuyến thiết kế: 5,2 Km
4 Những căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003 của QH nớc CHXHCN Việt Nam
Luật số 38/2009/QH12 đợc Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam khoá 12 thông quangày 19/6/2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu t xây dựngcơ bản
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
t xây dựng công trình
Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợngcông trình xây dựng; đợc sửa đổi, bổ sung một số điều theo nghị định 49/2008/NĐ-CPngày 18/4/2008
Trang 4Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu
t xây dựng công trình và đợc sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-HĐQT ngày 03/11/2009 của Công ty Cổ phần Tasco
về việc phê duyệt Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc theohình thức BT
Quyết định số 296/QĐ-TASCO ngày 09/11/2010 của Công ty cổ phần TASCO vềviệc phê duyệt điều chỉnh tim tuyến đoạn Km6+565,22-Km8+878,12 dự án Dự án đầu txây dựng tuyến đờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc
Quyết định số 261A/QĐ-TASCO ngày 17/9/2010 của Công ty cổ phần TASCO vềviệc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 14: T vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công
đoạn Km5+000 – Mỹ Lộc theo hình thức BT Km10+200 thuộc Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới đoạn Phủ
Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc
Hồ sơ Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc theo hìnhthức BT, bớc Lập dự án đầu t do Công ty CP TV XDCT GT2 lập tháng 10/2009
Trang 55 Khung tiêu chuẩn áp dụng
1 Khảo sát
+ Quy trình đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90;
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCXDVN364:2006;
+ Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-Yêu cầu chung TCXDVN 309:2004;+ Quy trình khảo sát đờng ô tô 22 TCN263-2000;
+ Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN262-2000;
+ Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN259-2000;
+ Tính toán các đặc trng dòng chảy lũ 22 TCN220-95;
+ Quy trình đánh giá tác động môi trờng khi lập dự án khả thi và thiết kế các côngtrình giao thông 22 TCN242-98
2 Thiết kế
+ Đờng ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05;
+ Đờng đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007;
+ Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN262-2000; + áo đờng mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN211-06;
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05;
+ Quy phạm thiết kế đờng nông thôn 22 TCN210-92;
+ Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đờng, đờng phố và quảng trờng TCXDVN295:2001;
+ Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22 TCN 237- 01;
3 Tiêu chuẩn tham khảo
+ Các hớng dẫn thiết kế của AASHTO;
+ Các tiêu chuẩn nớc ngoài đã đợc cho phép áp dụng;
Trang 66 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật
Qui mô thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho đoạn tuyến Km5 – Mỹ Lộc theo hình thức BTKm10+200 tuân theo quy mô đầu t xây dựng trong Quyết định số 236/QĐ-HĐQT ngày03/11/2009 của Công ty Cổ phần Tasco về việc phê duyệt Dự án đầu t xây dựng tuyến đ-ờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc theo hình thức BT: Xây dựng theo mặt cắt ngangphân kỳ Bnền = 24m với các thông số cơ bản sau:
7 Cống đợc thiết kế với tải trọng H30 – Mỹ Lộc theo hình thức BT XB80
Trang 7 các quy hoạch và các dự án có liên quan
1 Tổng quan kinh tế xã hội chủ nghĩa Việt Nam hội tỉnh Hà Nam
Hiện nay H Nam cùng cả nà Nam cùng cả n ớc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trờng theo hớng mở cửa và hội nhập quốc tế Trong bốicảnh nh vậy, Hà Nam có những lợi thế và cơ hội phát triển to lớn
Hà Nam nằm trong vùng ảnh hởng của Thủ đô Hà Nội và trọng điểm kinh tế Bắc Bộ(Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long) Dự báo trong giai đoạn đến năm 2010 tốc độ tăng tr ởngvùng này có thể đạt khoảng 13-14%/năm Trong vùng sẽ hình thành khoảng hơn 20 khucụm công nghiệp tập trung với diện tích 10-11 nghìn ha và hình thành chuỗi đô thị vệ tinhphía Tây-Tây Nam Hà Nội (từ Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn kéo dài đếnPhủ Lý) Dân số của toàn vùng sẽ tăng và dân số đô thị tăng lên khoảng 4,5 triệu Sự pháttriển nhanh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và của Thủ đô Hà Nội sẽ tác động cộnghởng mạnh đến kinh tế - xã hội của Hà Nam và các tỉnh khác trong vùng trên các mặt: + Tạo ra sự liên kết các thị trờng v sự hội nhập của kinh tế Hà Nam vào thị trà Nam cùng cả n ờngtrong vùng và cả nớc Điều này không chỉ tạo ra cơ hội mở rộng thị trờng tiêu thụ nôngsản, thực phẩm, xi măng, đá và vật liệu xây dựng vốn đợc coi là thế mạnh phát triển của
Hà Nam, mà còn mở ra cơ hội lớn hơn cho việc cung cấp, bổ sung các nguồn lực pháttriển của tỉnh;
+ Sự phát triển và kết nối các hệ thống kết cấu hạ tầng theo hớng hiện đại hóa và
đồng bộ hóa
+ Mở ra khả năng (và xu hớng) chuyển dịch các dòng vốn đầu t, sự phát triển lan tỏacủa các trung tâm kinh tế, thơng mại với sự chuyển dịch của các cơ sở công nghiệp đếncác vùng ngoại vi Đồng thời với xu hớng này là quá trình chuyển giao công nghệ kỹthuật, thu hút lao động nông nghiệp ở các vùng nông thôn sang các lĩnh vực công nghiệp,dịch vụ và mở rộng khả năng khai thác các tài nguyên nguồn lực trên toàn vùng
+ Tạo ra sự giao lu văn hóa, xã hội thúc đẩy nâng cao dân trí, văn hóa, giáo dục
-đào tạo và các lĩnh vực xã hội khác
Những tác động trên đây sẽ tạo cho Hà Nam khả năng, cơ hội và nguồn lực lớn hơntrong việc khai thác, phát huy các nguồn lực nội tại cũng nh khai thác, thu hút các nguồnlực từ bên ngoài để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hớng công nghiệphóa, và đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội của tỉnh
Những thành tựu về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh H Nam thời gian vừa qua tạoà Nam cùng cả nnền tảng và tạo đà cho Hà Nam phát triển trong giai đoạn tới, đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa
Các thể chế kinh tế xã hội tiếp tục đợc đổi mới, tăng cờng Các cấp chính quyền vànhân dân trong tỉnh đang và sẽ có những nỗ lực, quyết tâm to lớn trong việc xây dựng vàphát triển quê hơng Hà Nam ngày một giàu mạnh
2 Tổng quan kinh tế xã hội chủ nghĩa Việt Nam hội tỉnh Nam Định
Huy động sức mạnh tổng hợp của nhân dân trong tỉnh, tranh thủ sự chỉ đạo giúp đỡcủa trung ơng, mở rộng quan hệ hợp tác trong nớc và quốc tế Phát huy và khai thác cóhiệu quả các nguồn lực cho phát triển Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoátrong đó u tiên cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp – Mỹ Lộc theo hình thức BT nông thôn Tập trungphát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trởng kinh tếnhanh, tạo chuyển biến mạnh về chất lợng phát triển và phát triển bền vững Đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Phát triển và hoàn thiện từng bớc kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung, các khu đôthị mới theo quy hoạch Nâng cao rõ rệt chất lợng giáo dục đào tạo và nguồn nhân lực.Phát triển văn hoá xã hội đồng bộ với tăng trởng kinh tế Xoá đói giảm nghèo, nâng cao
Trang 8đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, thực hiện công bằng xã hội Kết hợp kinh tế vớiquốc phòng an ninh, cùng cả nớc giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.Mục tiêu cụ thể tính đến năm 2010: Tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm đạt10-11%;
GDP bình quân đầu ngời đến năm 2010 (tính theo giá hiện hành) 8 -10triệu đồng
3 Quy hoạch giao thông đờng bộ khu vực nghiên cứu
Căn cứ quy hoạch điều chỉnh phát triển GTVT Hà Nam giai đoạn 2003-2010 và địnhhớng đến năm 2020 đợc phê duyệt theo quyết định số 438/QĐ-UB ngày 2/4/2004 củaUNBD tỉnh Hà Nam
1 Giai đoạn từ nay đến năm 2010
+ QL1A: Theo quy hoạch của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2010 sẽ phối hợp với Bộgiao thông vận tải để tiếp tục nâng cấp và mở rộng tuyến QL1A trên địa bàn Hà Nam đạttiêu chuẩn cấp II, đờng đôi với 4 làn xe Chuyển đoạn quốc lộ 1A và đờng sắt ra ngoàithành phố Phủ Lý về phía Đông (từ Ba Đa qua Đình Mễ nối với đờng 62 ra đờng 21 ởBằng Khê và theo đờng 62 đến nút giao thông Quốc lộ 1A phía dới Tp)
+ QL21B: cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đờng cấp III, cải nắn tuyến tránh thị trấnQuế và đê sông Đáy, đồng thời kéo dài giao với QL1A và đờng sắt bằng nút giao khácmức để nhập vào ĐT9711 rồi nối vào đờng cao tốc bằng nút giao liên thông
+ QL38: cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đờng cấp III Đoạn từ thị trấn Đồng Văn tớicầu Nhật Tựu làm mới tuyến tránh thị trấn Đồng Văn, xây dựng nút giao khác mức vớiQL1A và đờng sắt, nắn cải cục bộ một số đoạn tuyến tránh các khu dân c trên tuyến + Đờng tỉnh lộ: Nâng cấp ĐT492 thành Quốc lộ; xây dựng một số đoạn tuyến mới
và cầu mới kết nối với các tuyến hiện có tạo thành các tuyến vành đai kinh tế với quy mô
đờng cấp III (vành đai Tây - Bắc, vành đai Đông - Nam)
+ Xây dựng mới đờng cao tốc Cầu Giẽ – Mỹ Lộc theo hình thức BT Ninh Bình giai đoạn 1 xây dựng 4 làn xe
+ Các Quốc lộ khác: mở rộng cục bộ những vị trí qua khu vực thị trấn, khu dân c.+ Tỉnh lộ: tiếp tục nâng cấp để tất cả các tuyến đờng đạt tiêu chuẩn đờng cấp III
4 Các dự án khác có liên quan
1 Quy hoạch khu đô thị
Khu trung tâm du lịch thị xã Phủ Lý đợc xây dựng cạnh sông Đáy, giáp cửa sôngChâu, có khu bến thủy phục vụ du thuyền đi chùa Hơng, Ngũ Động Sơn, chùa bà Đanh,hang Luồn
Trang 9Định hớng phát triển không gian thị xã Phủ Lý đến năm 2020 đợc thực hiện theoQuyết định số 891/QĐ-UB ngày 13/8/2003 của UBND tỉnh Hà Nam
+ Hớng phát triển đô thị: đô thị phát triển hai bên sông, theo các trục sông Đáy,sông Châu, sông Nhuệ Giai đoạn đầu đến năm 2010 hớng phát triển mở rộng của đô thịchính về phía Đông, Bắc và Đông Bắc dọc theo hai bên sông Châu Đến năm 2020 các h-ớng phát triển của đô thị theo các trục QL.1A và QL.21A
+ Quy mô dân số đến năm 2010 là 105.000 ngời, định hớng đến năm 2020 là185.000 ngời
+ Quy mô sử dụng đất đến năm 2010 là 925ha, định hớng đến năm 2020 là 1.600ha.UBND tỉnh Hà Nam đã có Quyết định số 910 ngày 2/7/2004 và Quyết định số 1525ngày 15/11/2004 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Nam đờng Trần Hng Đạo
và khu đô thị Liêm Chính thị xã Phủ Lý
2 Quy hoạch các khu công nghiệp
Hiện tại tỉnh đã xây dựng các khu công nghiệp tập trung sau:
- Khu công nghiệp Đồng Văn huyện Duy Tiên, diện tích 154 ha (giai đoạn 1: 110ha);
- Khu công nghiệp Hoàng Đông dọc QL.1A, diện tích 100 ha;
- Khu công nghiệp Châu Sơn thị xã Phủ Lý, diện tích 169ha
- Ngoài các khu công nghiệp tập trung, tỉnh Hà Nam đang xây dựng các cụm côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau:
+ Khu công nghiệp Đồng Văn: giai đoạn 2 từ 2002-2014 đầu t tiếp 50 ha còn lại.Hiện nay có 27 doanh nghiệp đầu t ở các lĩnh vực: dệt may, cơ khí, chế biến thức ăn chănnuôi, chế biến lơng thực, thực phẩm và điện, điện tử
+ Khu công nghiệp Châu Sơn: Đây là KCN thu hút các nhà đầu t hoạt động tronglĩnh vực công nghiệp vật liệu xây dựng chế biến từ xi măng, công nghiệp chế biến lúanông sản, thực phẩm, công nghiệp lắp ráp điện tử, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, dệtmay
- Khu vực phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng:
+ Cụm Bút Sơn - Kim Bảng: bao gồm các cơ sở khai thác và chế biến đá và sản xuấtvật liệu xây dựng nh xi măng, bê tông tơi, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông tấm lớn, bêtông ly tâm các loại
+ Cụm Kiện Khê: gồm các cơ sở sản xuất chế biến đá, xi măng, hóa chất bột nhẹ
- Cụm công nghiệp thị xã Phủ Lý và vùng phụ cận: bao gồm các cơ sở sản xuất hàngtiêu dùng, may mặc, các cơ sở sản xuất mặt hàng cơ khí, trung tâm thơng mại, dịch vụ
- Các cụm công nghiệp dọc đờng QL1A, 21A, 21B, 38: tại đây bố trí các cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng, các sản phẩm từ xi măng, cơ sở chế biến thức ăn gia súc, dệt mayxuất khẩu
- Các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện và cụm tiểu thủ công nghiệplàng nghề xã: cụm công nghiệp Biên Hòa, Nhật Tân, Hoàng Đồng, Hòa Hậu, Thanh Hàvới tổng diện tích không > 50ha đã và đang thi công xây dựng hạ tầng
Trang 10 Điều kiện tự nhiên vùng tuyến đI qua
1 Địa hình khu vực tuyến đờng
1 Vị trí địa lý
Gói thầu số 14 Km5+00 – Mỹ Lộc theo hình thức BT Km10+200 thuộc Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộmới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc đợc xây dựng mới đi qua địa phận xã Liêm Phong huyệnThanh Liêm và xã Đồn Xá, xã An Mỹ huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Điểm đầu: Km5+000 thuộc địa phận xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm
- Điểm cuối: Km10+200 thuộc địa phận xã An Mỹ – Mỹ Lộc theo hình thức BT huyện Bình Lục
2 Đặc điểm địa hình
Đoạn tuyến nằm hoàn toàn trong địa phận tỉnh Hà Nam, nhìn chung địa hình dọctuyến tơng đối bằng phẳng, tuyến đi qua khu đồng ruộng xen kẽ với làng mạc có cao độthay đổi từ +0,1 đến +2,8; đồng thời cắt qua hệ thống kênh mơng thủy lợi đợc quy hoạchtơng đối hoàn chỉnh
2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn
1 Đặc điểm khí hậu
Khu vực đoạn tuyến thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, khí hậu vùng Dự án mang đặctrng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ Gần khu vực tuyến có trạm quan trắc các yếu tốkhí tợng Phủ Lý (trạm đo đạc từ năm 1959 đến nay) Sau đây là một số đặc trng khí hậucủa trạm Phủ Lý
2 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,3oC Hàng năm có khoảng 4 tháng nhiệt độtrung bình xuống dới 20oC (từ đầu tháng XII đến cuối tháng III năm sau) Tháng lạnhnhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,1oC Tháng nóng nhất là tháng VI, VII có nhiệt
độ trung bình lên tới 29,1oC Nhiệt độ tối thấp xuống đến 8oC
Đây là khu vực có lợng ma tơng đối lớn, theo tài liệu đo đạc của trạm khí tợng Phủ
Lý, tổng lợng ma năm đạt tới 1889 mm Tổng số ngày ma hàng năm trung bình đạt 144ngày
Mùa ma bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng hai tháng malớn nhất là tháng VII và tháng VIII, có lợng ma vào khoảng 600 - 700 mm Riêng lợng m-
a hai tháng này chiếm 30% lợng ma năm
Mùa ít ma bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau Chế độ ma ở khu vực này biến
động mạnh từ năm này qua năm khác Lợng ma ngày lớn nhất tại trạm Phủ Lý ứng vớicác tần suất theo biểu sau:
Trang 11Tổng số giờ nắng quan sát đợc trung bình năm đạt 1682,8 giờ Thời kỳ ít nắng nhất
là những tháng cuối mùa đông và đầu mùa xuân, từ tháng XII đến tháng II năm sau, sốgiờ nắng chỉ vào khoảng 100 120 giờ, tháng ít nắng nhất là tháng I, vào khoảng 70 - 75giờ nắng Thời kỳ nhiều nắng khoảng 6 tháng từ tháng IV đến tháng X
7 Đặc điểm thủy văn
1 Đặc điểm thủy văn khu vực.
Khu vực tuyến qua đợc bao bọc bởi sông Châu Giang, sông Hồng, sông Đào Nam
Định và sông Đáy Các sông trong khu vực tuyến cắt qua đều là sông nội đồng đợc khốngchế hai đầu bằng các công trình thuỷ lợi Về mùa lũ các sông này đều có mực nớc caohơn mực nớc trong đồng do đó phải tiêu bằng các trạm bơm, bơm nớc trong đồng đổ rasông
Lũ trên các sông nh: sông Châu Giang, sông Hồng, sông Đào Nam Định và sông
Đáy cũng nh các tỉnh miền Bắc thờng xuất hiện vào tháng V và kết thúc vào tháng X, ợng nớc của 6 tháng mùa lũ thờng chiếm tới 75 - 80% lợng nớc cả năm Những trận lũ lớn
l-đã xảy ra trên khu vực thờng là do những tổ hợp của nhiều hình thái thời tiết gây ra kèmtheo những trận ma có cờng độ lớn dài ngày gây nên những trận lũ lớn (nh năm 1978,
1985, 1997 và năm 2008)
Trận lũ tháng VIII năm 1985 là một trong những trận lũ lớn đã xảy ra trong khu vực,mực nớc tại trạm thuỷ văn Phủ Lý đạt 4,41 m vợt mức báo động cấp II là 0,5m
2 Đặc điểm thủy văn dọc tuyến.
Đoạn tuyến đi qua đồng ruộng nằm trong vùng có đê bao bọc, lũ ở đây chủ yếu là
do ma dài ngày ngập úng Phân tích tài liệu điều tra khảo sát thuỷ văn tại hiện tr ờng vàkết hợp với tài liệu thực đo tại các trạm trong khu vực: trạm Phú Xuyên, trạm Phủ Lýnhận thấy chế độ thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu dựa vào chế độ ma lũ nội đồng và chế độthuỷ văn của các sông trong khu vực Theo tài liệu điều tra của Công ty Cổ phần T vấn
Trang 12Thiết kế Đờng bộ thực hiện thì trong khu vực đã xảy ra trận lũ lớn vào năm 1978, 1985,
1996 và năm 2008 Nguyên nhân gây lũ lớn là sự tổ hợp của lũ nội đồng do ma lớn kéodài kết hợp với lũ sông Đáy, sông Châu Giang và sông Hồng dâng cao
(Chi tiết tính toán thuỷ văn xem Hồ sơ thuỷ văn)
Trang 133 Điều kiện địa chất công trình
1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Khu vực dự kiến xây dựng đi trên kiểu địa hình đồng bằng, địa hình tơng đối bằngphẳng, cao độ thay đổi trong khoảng từ +0,1m đến +2,8m, tuyến chủ yếu đi qua ruộng
Địa hình chịu sự phân cắt của các sông nhỏ và hệ thống kênh m ơng thuỷ lợi Phủ trên bềmặt địa hình khu vực là các trầm tích của kỷ Đệ tứ (QIV) có nguồn gốc bồi tích sông biểnvới thành phần thạch học là sét - sét pha lẫn vật chất hữu cơ và cát – Mỹ Lộc theo hình thức BT cát pha lẫn vỏ sòbiển có bề dày hàng chục mét
2 Địa chất khu vực
Căn cứ vào "Bản đồ địa chất 1/200 000 - Tờ Hà Nội và tờ Ninh Bình" do Cục Địachất và Khoáng sản Việt Nam xuất bản và giữ bản quyền năm 2005 thì khu vực tuyến điqua có các hệ tầng nh sau:
+ Hệ tầng Hải Hng thuộc thống Hôlôxen phần dới - giữa (QIV1-2hh) là vùng trầm tíchbiển, có thành phần là sét màu xám xanh, xám đen, bột sét xám vàng lẫn các tàn tích thựcvật, hữu cơ, bề dày hàng chục mét
+ Điệp Đồng Giao Phân hệ tầng trên thuộc Triat thống Giữa (T2a đg2) có thành phần
đá vôi dạng khối sáng màu phần trên đôi nơi có xen đá sét vôi, đá phiến sét, bột kết vôi.+ Điệp Đồng Giao Phân hệ tầng dới thuộc Triat thống Giữa (T2a đg1) có thành phần
đá vôi phân lớp màu xám đen, phần dới xen lớp mỏng đá sét vôi, đá silic vôi
3 Đặc điểm địa tầng
Căn cứ vào kết quả khoan và thí nghiệm trong phòng Địa tầng tuyến từ trên xuốngdới bao gồm các lớp đất sau:
+ Lớp 1: Đất đắp có thành phần là sét pha màu nâu vàng, trạng thái nửa cứng đến
dẻo cứng Lớp này phân bố cục bộ tại các bờ ruộng bờ kênh mờng với bề dày thay đổi từ0,6m (MC20P) -:- 1,3m (MC1P) Đây là lớp đất do dân sinh đắp làm đờng đi Đất có khảnăng chịu tải trung bình Cần đợc bóc bỏ khi thi công, đất cấp II trong thi công nền đờng
+ Lớp 2: Bùn sét pha màu xám đen chứa hữu cơ Lớp này chỉ phân bố trên mặt địa
hình ruộng canh tác của dân và trong lòng các ao hồ Chiều dày thay đổi từ 0,2m (MC5T)
đến 1,2m(MC18T) Lớp này có khả năng chịu tải rất yếu, sức chịu tải quy ớcR'<1,0KG/cm2; khi thi công cần bóc bỏ lớp này
+ Lớp 3: Sét màu xám nâu vàng nhạt, trạng thái dẻo chảy Lớp này gặp ở một số lỗ
khoan với chiều dày thay đổi từ 0,50m(MC14P) đến 1,20m(MC17P) Phạm vi phân bốhẹp mang tính cục bộ Đất có khả năng chịu tải yếu Sức chịu tải quy ớc R'<1,0kG/cm2
+ Lớp 4: Bùn sét pha màu xám xám đen lẫn hữu cơ Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ
khoan với chiều dày thay đổi từ 3,3m (MC5T) đến 14,50m (MC3P) Đất có khả năng chịutải kém bị biến dạng lớn khi chịu tải trọng ngoài tác dụng, sức chịu tải quy ớc R'< 1.0kG/
cm2
Phạm vi phân bố và bề dày lớp thay đổi theo từng đoạn tuyến nh sau:
+ Km5+000-:- Km5+250; Km5+380 -:- Km9+000, Km10+000 -:- Km10+200 :lớp có bề dày <10,0m
+ Km5+250 -:- Km5+380; Km9+000 -:- Km10+000: lớp có bề dày >10,0m
+ Lớp 4A: Sét pha màu xám nâu có kẹp các ổ cát nhỏ, trạng thái dẻo chảy Lớp này
có phạm vi phân bố cục bộ, chỉ gặp ở một số lỗ khoan với chiều dày thay đổi từ 3,0m(ND4) đến 17,8m (BH2) Đất có khả năng chịu tải kém, bị biến dạng lớn khi chịu tảitrọng ngoài tác dụng, sức chịu tải quy ớc R'< 1.0kG/cm2
+ Lớp 5: Cát pha màu xám tro xám đen xen kẹp sét, trạng thái chảy Lớp này gặp ở
một số lỗ khoan với chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 2,0m (MC10T) đến 6,7m(MC9T) Đất có khả năng chịu tải yếu, sức chịu tải quy ớc R' < 1,0kG/cm2
Trang 14+ Lớp 6: Cát hạt nhỏ màu xám ghi, trạng thái chặt vừa, bão hoà nớc Lớp này phân
bố cục bộ, chỉ gặp ở một số lỗ khoan với chiều dày thay đổi từ 1,5m (MC7T) đến trên16,0m (MC16P) Hiện cha xác định đợc cao độ đáy lớp do hầu hết các lỗ khoan nền đờngkết thúc trong lớp này Đất có khả năng chịu tải khá Sức chịu tải quy ớc R' = 1,5kG/cm2
+ Lớp 7A: Sét pha nhẹ màu xám đen kẹp các ổ cát mịn, trạng thái chảy Lớp này
phân bố cục bộ, chỉ gặp trong một số lỗ khoan với chiều dày thay đổi từ 2,0m (MC7T)
đến 8,0m (MC6T) Hiện cha xác định đợc cao độ đáy lớp do lỗ khoan kết thúc trong lớpnày Đất có khả năng chịu tải yếu, sức chịu tải quy ớc R' < 1,0kG/cm2
+ Lớp 7: Bùn sét pha màu xám đen kẹp các ổ cát mịn Lớp này gặp trong một số lỗ
khoan với chiều dày khoan qua trên 7,3m (MC18T) Hiện cha xác định đợc cao độ đáylớp do lỗ khoan kết thúc trong lớp này Đất có khả năng chịu tải yếu, sức chịu tải quy ớcR' < 1,0kG/cm2
Chi tiết các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất xem trong – Mỹ Lộc theo hình thức BT “Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ
lý các lớp đất”
4 Địa chất thuỷ văn
Theo quan trắc trong các lỗ khoan thăm dò, mực nớc dới đất trong khu vực đoạntuyến đi qua thay đổi từ 1,0m - 1,6m so với bề mặt thiên nhiên, mực nớc ngầm nằm cao sẽ
ảnh hởng tới quá trình thi công nền đờng
5 Các hiện tợng địa chất động lực
Trong khu vực tuyến đi qua không có các hoạt động địa chất vật lý gây bất lợi cho
ổn định của nền đờng cũng nh các công trình trên tuyến
Căn cứ theo Quy trình - Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩnTCXDVN - 375:2006, thì tuyến đi trong vùng có động đất cấp 8
Trang 154 Mỏ vật liệu xây dựng
Căn cứ báo cáo điều tra mỏ vật liệu xây dựng bớc DAĐT và các Dự án có liên quantrong khu vực nghiên cứu Các mỏ vật liệu có thể cung cấp cho Dự án nh sau:
1 Mỏ đất đắp Tấn Tài:
+ Vị trí: Mỏ đất thuộc địa phận xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.Nằm bên phải đờng đi Bồng Lạng, tại Km4 đờng bê tông nhựa Hiện tại mỏ do công tyTNHH Tấn Tài quản lý và khai thác
+ Trữ l ợng : Ước tính khoảng 180.000m3, trữ lợng có thể khai thác triệt để tới2.000.000 m3 Hiện tại mỏ đất đang đợc khai thác phục vụ thi công xây dựng các dự ántrong khu vực
+ Điều kiện khai thác và vận chuyển: Khá thuận lợi do mỏ đất nằm cạnh đờng bêtông nhựa đi Bồng Lạng Có thể vận chuyển vật liệu từ mỏ theo ĐT495B, QL1A, QL21A
và ĐT497 vào tuyến Cự ly vận chuyển vật liệu từ mỏ đến Km6+850 (giao ĐT497)khoảng 24Km
+ Chất l ợng : Vật liệu của mỏ có thành phần là sét màu xám vàng lẫn dăm sạn Mỏ
đất đạt chất lợng đắp nền đờng K95
2 Bãi tập kết cát Hải Hà:
+ Vị trí: Bãi tập kết nằm bên phải QL1A tại Km232+300 thuộc địa phận TP Phủ Lý,tỉnh Hà Nam (cách cầu Phủ Lý khoảng 500m về phía Nam, sát sông Đáy) Một phần c áthạt nhỏ có thể đợc khai thác từ sông Đáy, còn lại các loại cát khác (cát hạt trung, cát hạt
to và một phần cát nhỏ) đợc vận chuyển từ nơi khác về tập kết tại bãi Hiện tại bãi cát doCông ty TNHH Hải Hà quản lý khai thác
+ Trữ l ợng: Bãi tập kết thời điểm hiện tại ớc tính có khoảng 2000-3000m3, cát vẫn
đang đợc khai thác và vận chuyển về bãi tập kết
+ Công suất cung cấp : Khoảng 800-1000m3/ngày, tùy theo nhu cầu của khách hàng.+ Điều kiện khai thác và vận chuyển: Tơng đối thuận lợi, có thể vận chuyển vật liệu
từ bãi tập kết vào tuyến theo đờng QL21 tới Km129+300 rồi vào tuyến tại Km6+680 Cự
ly vận chuyển vật liệu từ mỏ đến Km6+850 khoảng 14km
+ Chất l ợng:
măng, bê tông nhựa, làm đệm cát và giếng cát Vật liệu của mỏ đã và đang đợckhai thác cung cấp thi công xây dựng một số dự án trong khu vực nh cao tốcCầu Giẽ – Mỹ Lộc theo hình thức BT Ninh Bình, đờng ĐT 492
3 Mỏ đá vôi Phủ Lý:
+ Vị trí: Mỏ đá thuộc địa phận xã Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Mỏ
do công ty TNHH một thành viên đá Phủ Lý quản lý và khai thác Công ty nằm bên trái
đờng bê tông nhựa, cạnh cây xăng Kiện Khê
+ Công suất khai thác: Khoảng 500 m3/ngày
+ Điều kiện khai thác và vận chuyển: Tơng đối thuận lợi, có thể vận chuyển vật liệu
từ mỏ vào tuyến theo đờng ĐT494, QL21A và ĐT497 Cự ly vận chuyển vật liệu từ mỏ
Trang 16đến Km6+850 (giao ĐT497) khoảng 18 Km Hiện tại mỏ đá đang đợc khai thác phục vụthi công xây dựng các dự án trong khu vực.
+ Chất l ợng : Vật liệu của mỏ là đá vôi màu xám xanh, xám trắng Các chế phẩm của
Mỏ đất đắp có thể sử dụng đắp nền đờng K95, nếu sử dụng vật liệu tại mỏ đắp nền
đờng K98, cần trộn thêm hàm lợng hạt thô (cát, sạn, sỏi ) điều chỉnh cấp phối hạt chophù hợp
Số lợng mẫu thí nghiệm cho mỏ đất đắp, cát xây còn hạn chế, các mỏ đá cha có mẫuthí nghiệm nên cha đánh giá chính xác đợc chất lợng của vật liệu, trớc khi thi công cần thínghiệm kiểm tra đủ số lợng mẫu theo các quy trình và chỉ dẫn kỹ thuật thi công
Trang 17 Các giải pháp và kết quả thiết kế tuyến
1 Hớng tuyến
Hớng tuyến gói thầu số 14 (Km5+00 – Mỹ Lộc theo hình thức BT Km10+200) thuộc Dự án đầu t xây dựngtuyến đờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc tuân thủ theo DAĐT đợc duyệt, theo quyhoạch của tỉnh Hà Nam Riêng đoạn từ Km6+656,22-Km8+878,12 điều chỉnh cục bộ timtuyến về bên phải lớn nhất 16,9m để tránh hai công trình tín ngỡng của địa phơng là đền
Đức Thánh Ba tại Km6+860 và đình Đức Thánh Cả tại Km7+560 thuộc thôn Tiên Lý, xã
Đồn Xá, huyện Bình Lục
Chiều dài tuyến thiết kế: 5,2 Km
2 Thiết kế bình diện
1 Nguyên tắc thiết kế
Việc xác định tuyến đờng thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:
+ Tuân thủ hớng tuyến đợc duyệt trong thiết kế cơ sở
+ Bố trí hợp lý đờng thẳng, đờng cong, vị trí quay đầu và đoạn nối đảm bảo xe chạy
êm thuận, an toàn, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế tuyến đờng
+ Phù hợp với quy hoạch của địa phơng
2 Giải pháp thiết kế
Đoạn tuyến có 4 đờng cong có bán kính lớn từ R=1000m -:-3000m tại các vị trí đổihớng trên mặt bằng đảm bảo cho xe chạy êm thuận, đồng thời phù hợp với mỹ quan vàyếu tố kỹ thuật tuyến đờng
Kết quả thiết kế các bán kính đều có bán kính lớn hơn 650m, đảm bảo cho phơngtiện giao thông đạt đợc cấp tốc độ VTK > 80km/h
3 Thiết kế cắt dọc
1 Nguyên tắc thiết kế
Đờng đỏ đợc thiết kế theo những nguyên tắc cơ bản sau:
+ Hệ cao độ sử dụng là hệ cao độ quốc gia (hệ cao độ Hòn Dấu)
+ Cao độ thiết kế nền đờng với tần suất H2% Cao độ mép nền đờng giai đoạn hoànthiện cao hơn mực nớc ứng với P = 2% có xét đến mực nớc dềnh là 50cm Cao độthiết kế: Hthiết kế H2%+0,50m + in16,25m (những đoạn nằm trong đờng cong thìthay in bằng isc)
+ Đảm bảo đáy kết cấu áo đờng cao hơn mực nớc ngập thờng xuyên của khu vực để
đảm bảo ổn định kết cấu áo đờng
+ Cao độ điểm đầu đoạn tuyến: Giáp nối với gói thầu số 2 tại Km5+00
+ Cao độ điểm cuối giáp nối với gói thầu số 15 tại Km10+200 thuộc gói thầu số 15(đoạn Km10+200 – Mỹ Lộc theo hình thức BT Km16+542) do công ty CP TVTK CTGT2 thiết kế
+ Cao độ đỉnh cống: Đối với cống tròn đảm bảo cao độ thiết kế cao hơn cao độ đỉnhcống tròn tối thiểu 50cm, đối với cống hộp chiều cao thiết kế trên đỉnh cống tốithiểu bằng chiều dày 2 lớp bê tông nhựa
+ Cao độ cầu: Đảm bảo cao độ thiết kế cầu theo các thông số đã thoả thuận với cơquan quản lý địa phơng
Kết quả thiết kế: độ dốc dọc nhỏ nhất Imin=0,02%, độ dốc dọc lớn nhất Imax=0,15%,thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đờng, đảm bảo cho phơng tiện giao thông đạt đợccấp tốc độ VTK =80km/h
4 Thiết kế mặt cắt ngang
Quy mô giai đoạn I của đoạn tuyến thiết kế theo DAĐT đợc duyệt nh sau:
Trang 18+ Phần xe chạy dành cho xe cơ giới: Bmặt = 4x3,75 = 15m.
Các đoạn nằm trong đờng cong mặt đờng đợc thiết kế quay siêu cao phù hợp với quytrình hiện hành
5 Thiết kế nền đờng
1 Khu vực tác dụng của nền đờng
Khu vực tác dụng là phần thân nền đờng trong phạm vi bằng 80-100cm kể từ đáykết cấu áo đờng trở xuống Đó là phạm vi nền đờng cùng với kết cấu áo đờng chịu tácdụng của tải trọng bánh xe truyền xuống
Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT Mỹ Lộc đợc thiết kế vớitiêu chuẩn đờng cấp II đồng bằng, tốc độ thiết kế 80 Km/h, phạm vi ảnh hởng của nền đ-ờng lấy là 100cm trong đó:
đ-Nền đờng đợc đắp bằng cát đầm chặt K95 Phần nền thợng sát đáy kết cấu mặt đờng50cm đợc đầm chặt K98 Độ dốc mái taluy 1/2,0 bên ngoài đắp bao bằng đất dính dày1,0m
Các đoạn đắp nền thông thờng đợc trồng cỏ bảo vệ mái ta luy, các đoạn có cải mơngdọc theo đờng phía taluy cải mơng đợc gia cố bằng tấm BTXM đúc sẵn kích thớc40x40x5cm
Bố trí các cửa lọc thoát nớc nằm so le dọc hai bên taluy đắp bao Các cửa lọc thoátnớc cách nhau 20m, cửa lọc rộng 1,0m, cao 30cm bằng đá dăm bọc bên ngoài vải địa kỹthuật không dệt
3 Nền đờng đất yếu
Tuyến đi qua khu vực có chiều dày đất yếu 0,6 -11,2m; chiều cao đắp từ 2 – Mỹ Lộc theo hình thức BT 3,5m
1 Trớc khi xử lý
Qua tính toán, khi cha có biện pháp xử lý nền thì một số đoạn có độ lún d lớn hơnyêu cầu cho phép (độ lún d theo quy trình là h < 10cm đối với đoạn đầu cầu, h < 20cmchỗ có cống và h < 30cm đối với nền đờng thông thờng)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán trợt và tính lún trớc khi xử lý
(m)
Chiềucao đắp(m)
Khi cha xử lý
Kiến nghị
Hệ sốổn
định
Fs
Độlún
cố kết(m)
Tổng
độlún(m)
1 Km5+000.0 - Km5+080.00 80.00 2.5 1.507 0.20 0.24 Không xử lý
2 Km5+080.00 - Km5+160.00 80.00 3.2 1.181 0.63 0.75 Xử lý ổn định
Trang 19trît vµ lónKm5+160.00 Km5+232.15 72.15 Ph¹m vi cÇu Biªn Hßa
Trang 20Km9+971.19 Km10+019.29 48.10 Phạm vi cầu Cát Tờng
34 Km10+019.29 - Km10+060.00 40.71 3.3 1.235 0.43 0.52
35 Km10+060.00 - Km10+200.00 140.00 4.1 1.058 0.54 0.65
Để đảm bảo ổn định và bền vững của nền mặt đờng và công trình (đảm bảo độ lún
cố kết cho phép còn lại tại trục tim của nền đờng sau khi thi công xong kết cấu áo đờng
đạt đợc các giá trị cho phép theo 22TCN262-2000) cần phải xử lý trớc khi thi công cáchạng mục khác
2 Các biện pháp xử lý
Dựa vào điều kiện địa chất của khu vực và kết quả tính toán, TVTK đ a ra biện pháp
xử lý cho từng loại nh sau:
- Dùng vải ĐKT gia cờng 200KN/m: áp dụng đối với các đoạn có độ lún d đảm bảotheo quy trình (độ lún d h< 10cm đối với đoạn đầu cầu, h< 20 chỗ có cống và h<30cm
đối với nền đờng thông thờng) nhng hệ số ổn định trợt Fs >1,4, sử dụng các lớp vải ĐKTnày để tăng cờng ổn định của nền đờng trong quá trình khai thác
- Đào thay đất: áp dụng cho đoạn có độ lún d lớn hơn yêu cầu cho phép nhng giá trịlớn hơn không nhiều Đào lớp đất yếu với chiều sâu H=1,50m, rải 01 lớp vải ĐKT ngăncách giữa đất yếu và vật liệu đắp đợc gấp mép 2m sau đó đắp trả bằng cát hạt nhỏ đến cao
độ thiên nhiên Trờng hợp không đảm bảo hệ số ốn định trợt thì rải thêm 1 lớp vải địa kỹthuật gia cờng để đảm bảo ổn định trợt
- Thoát nớc cố kết theo phơng thẳng đứng: áp dụng cho các đoạn có độ lún d lớn Sửdụng biện pháp xử lý thoát nớc thẳng đứng bằng giếng cát theo dự án đầu t đợc duyệt Chithiết biện pháp xử lý bằng giếng cát nh sau:
+ Giếng cát đợc dùng để dẫn nớc từ dới nền đất yếu lên tầng đệm cát phía trên vàthoát ra ngoài, nhờ đó tăng tốc độ cố kết, tăng nhanh sức chịu tải do thay đổi một số chỉtiêu cơ lý cơ bản (C,) của bản thân đất yếu, do đó làm tăng nhanh tốc độ lún của nền đắptrên đất yếu Giếng cát có đờng kính 40cm đợc bố trí theo sơ đồ hình vuông với khoảngcách 1,5m
+ Gia tải trớc: Gia tải trớc để tăng tải trọng nén cố kết nhằm thoả mãn mục tiêu cùngvới tải trọng đắp đủ gây ra áp lực nén ở mọi độ sâu khác nhau trong phạm vi cố kết của
đất yếu lớn hơn hoặc bằng 1,2 lần áp lực tiền cố kết vốn tồn tại trong nền đất yếu tơngứng ở mọi độ sâu đó Phần đắp gia tải trớc là phần đắp thêm sẽ đợc dỡ bỏ (dỡ tải) sau khiquá trình lún cố kết đã đạt yêu cầu (trớc khi thi công kết cấu áo đờng)
+ Tầng đệm cát mục đích để thoát nớc ngang từ giếng cát lên và tạo mặt bằng cho
xe máy thi công giếng cát Tầng đệm cát (Hđệm) đắp bằng cát hạt trung, chiều dày 90cm Thi công tầng đệm cát hạt trung đợc chia làm hai đợt, đợt thứ nhất đắp với chiềudày Hđệm-0,2m, sau khi thi công giếng cát tiến hành thi công 0,2m tiếp theo Tầng đệmcát hạt trung đắp với độ chặt K90
50-+ Khống chế tiến trình đắp: Để đảm bảo cho nền đờng ổn định cần áp dụng biệnpháp tăng dần cờng độ bằng cách đắp từng lớp một, chờ cho đất nền cố kết, sức chịu tảităng lên, có khả năng chịu tải trọng lớn hơn thì mới đắp các lớp đất tiếp theo Khống chếthời gian đắp đảm bảo độ lún <10cm/ngày
+ Sử dụng vải địa kỹ thuật loại không dệt 12kN/m (loại 1) bố trí phía dới thuộc phầntiếp xúc giữa tầng đắp trả cát hạt nhỏ và bề mặt đất yếu sau khi đã đào 0,5cm đất hữu cơ,
có gấp mép 2,0m ở đỉnh lớp cát hạt trung làm tầng lọc thoát nớc
+ Ngoài ra, đối với một số đoạn sau khi sử lý bằng biện pháp thoát nớc thẳng đứng
mà có hệ số ốn định trợt cha đảm bảo yêu cầu thì sử dụng thêm lớp vải địa kỹ thuật dệt
Trang 21c-ờng độ 200 kN/m (loại 2) Bố trí 1 lớp vải ĐKT này phía trên tầng cát thoát n ớc với mục
đích gia cờng, tăng khả năng chống trợt của nền đắp
Với các biện pháp xử lý nền đất yếu nh trên nền đờng đảm bảo đợc các yêu cầu nh
độ lún d khi đa nền đờng vào sử dụng theo quy trình 22TCN 262-2000, độ lún còn lạitrong thời hạn 15 năm tại tim đờng sau khi thi công xong kết cấu mặt đờng theo quy trình
22 TCN 211-06, đồng thời trong quá trình thi công và hoàn thiện nền đờng luôn đảm bảo
ổn định
3 Kết quả sau khi xử lý
- Đối với các đoạn không phải xử lý nền đất yếu:
Vét hữu cơ từ 0,5m đảm bảo khu vực tác dụng của nền đờng 1,0m kể từ đáy kết cấu
áo đờng trong đó:
+ 50cm phía trên đạt độ chặt K98
+ 50cm tiếp theo đạt độ chặt K95
- Đối với các đoạn có xử lý nền đất yếu, chi tiết theo bảng sau: