Hồ Chí Minh Khoa: Công nghệ Sinh học và Kĩ thuật môi trường Môn: KĨ THUẬT PHÂN TÍCH VI SINH VẬT Đề tài: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH COLIFORMS VÀ E.COLI Nhóm 5 GVHD: Trần Quốc Huy... SƠ LƯỢC V
Trang 1MỞ ĐẦU
Hình 1: Mẫu nước bị
nhiễm bẩn
Trang 2Tuần 12 -Thứ 4 – Tiết 7-8
Bộ công thương Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp Hồ Chí Minh
Khoa: Công nghệ Sinh học và Kĩ thuật môi trường
Môn: KĨ THUẬT PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Đề tài: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
COLIFORMS VÀ E.COLI
Nhóm 5 GVHD: Trần Quốc Huy
Trang 3Đỗ Thị Thùy Trang 2008130113
Trang 401 02
03 04
Trang 51) Phân loại: Coliforms có khả
năng lên men lactose sinh hơi trong khoảng 24h khi được ủ ở 440C trong môi trường EC.
Coliforms chịu nhiệt
có khả năng sinh indole
khi được ủ khoảng 24h
ở 44,50C trong môi
trường Trypton
Klebsiella pneumoniae
Enterobacter aerogenes
Trang 6SƠ LƯỢC VỀ COLIFORMS VÀ E.COLI
1) Phân loại:
• Hiện diện trong hệ tiêu hóa và
cũng được tìm thấy trong đất và thực
vật.
• Có khả năng lên men lactose sinh
acid là sinh hơi ở 37oC, 24 - 48h.
Trang 7SƠ LƯỢC VỀ COLIFORMS VÀ E.COLI
2) Escherichia coli:
Hình 4: Vi khuẩn Escherichia coli.
Escherichia coli (Bacteriam coli
Commue) được ông Escherich phát hiện năm
1885 trong trường hợp tiêu chảy ở trẻ em.
Trang 8• Hai đầu tròn, có khả năng di
động, không hình thành nha bào
• Hiếu khí hoặc kị khí tùy ý.
• Nhiệt độ phát triển: 37oC,
pH=7.4.
Hình 4: Cấu trúc Escherichia coli.
Khả năng lên men sinh hơi.
Tạo độc tố:
Trang 10Khuẩn lạc
Trang 11 Kết quả:
Hình 2.1 Kết quả
tăng trưởng của Coliforms trong các môi trường Trypton (bên trái), EC (bên
phải).
Escherichia coli + (-) + -
-Enterobacter or Klebsiella - (+) - (+) + + Citrobacter - (+) + - +
Bảng 1 Kết quả thể hiện đặc tính sinh học của Coliforms
bằng phương pháp MPN.
Trang 12PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
1) Phương pháp PCR: (kỹ thuật Mutiflex – PCR):
Nguyên tắc:
•Nhân lên đồng thời nhiều đoạn DNA mong muốn bằng cách
sử dụng nhiều cặp primer trong một phản ứng
Quy trình:
Mẫu
Cấy vào môi trường,
Chọn khuẩn lạc, thử nghiệm sinh hóa
Trích ly DNA
Cơ chế: Kết quả:
Hình 11: Kết quả điện di sản phẩm multiplex - PCR2H44: Đối chứng
dương (lt-I, vt2e, stb) Lad: Thang chuẩn 1, 2, 3, 4 là các mẫu xét nghiệm.
Gen độc lực Primer Trình tự đoạn primer (5’ 3’)
Kích cỡ đoạn DNA khuếch đại (bp)
stx1 Stx1-RStx1-F ATAAATCGCCATTCGTTGACTACAGAACGCCCACTGAGATCATC 180
stx2 Stx2-RStx2-F GGCACTGTCTGAAACTGCTCCTCGCCAGTTATCTGACATTCTG 255
hlyA HlyA-RHlyA-F GCATCATCAAGCGTACGTTCCAATGAGCCAAGCTGGTTAAGCT 534
Bảng 4 : Trình tự các đoạn mồi được sử dụng trong multiplex – PCR
Trang 13PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
2)Phương pháp phát hiện E.coli bằng phức hợp kháng thể + hạt nano silica phát quang:
Nguyên lý:
•Dựa trên kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang: kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể Là kháng thể hoặc kháng nguyên được đánh dấu bằng thuốc nhuộm huỳnh quang
• Kỹ thuật dựa trên tính chất của thuốc nhuộm khi được kích thích bởi bức
xạ có bước sóng đặc hiệu
sẽ phát sáng.
Hình 5 Màu và bước sóng của chất
huỳnh quang
Trang 14PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
2)Phương pháp phát hiện E.coli bằng phức hợp kháng thể + hạt nano silica phát quang:
Quy trình:
Trang 15PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
2)Phương pháp phát hiện E.coli bằng phức hợp kháng thể + hạt nano silica phát quang:
Quy trình:
• Quan sát bằng kính hiển vi huỳnh quang:
• Xây dựng đường chuẩn
Pha loãng dịch chuẩn chứa chính xác số lượng vi khuẩn đích gắn phức hợp ở mật độ thấp.
Xây dựng đường chuẩn cường độ huỳnh quang phụ thuộc số lượng vi khuẩn đích.
Đo phổ huỳnh quang.
Tỉ lệ % tế bào gắn kết
Trang 17PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP HIỆN ĐẠI
2)Phương pháp phát hiện E.coli bằng phức hợp kháng thể + hạt nano silica phát quang:
Cơ chế:
Hình 6 Gắn kết vi khuẩn
đích với kháng thể và hạt
nano silica
Trang 18PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP HIỆN ĐẠI
2)Phương pháp phát hiện E.coli bằng phức hợp kháng thể + hạt nano silica phát quang:
Kết quả:
Hình 13 : (a) phức hợp hạt nano silica – kháng thể; (b) VK gắn với phức hợp
kháng thể - Silica; (c) VK gắn với phức hợp kháng thể - QDs
Trang 19•Mẫu có mật độ thấp.
•Các mẫu nước có độ đục cao có thể được phân tích
•Hiệu quả cho việc phân tích mẫu như bùn, bùn, phù sa
•Thời gian cho kết quả nhanh, phát hiện được những vi sinh vật khó nuôi cấy
•Việc tăng sinh là đơn giản
•Hóa chất dễ tìm, không cần dụng cụ và môi trường phức tạp
•Ít tốn kém về mặt nhân sự, giảm chi phí
•Thời gian kéo dài
•Kết quả có độ tin cậy không cao
•Tốn chi phí
•Xảy ra dương tính giả
•Không hoạt động được với những đoạn DNA > 3kb
•Mẫu thực phẩm thường có những thành phần phức tạp
•Cấy làm giàu để có được mật
•Sử dụng máy móc chuyên dụng
•Giá thành kháng thể đơn dòng
và hạt silica tại thời điểm hiện tại cao
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GS TS Lê Huy Chính, 2007 Vi sinh vật y học, NXB Y học,
[4] Youngsheng He, James, E.Keen, Ralph B.Westama, E.Travis
Littledike, Jimmy Kwang, 1996 Monoclonal Antibodies for Dectiction of the H7 Antigen of Escherichia Coli, Applied and
enviromental microbiology, Vol-62 No 9p 3325-3332.
Trang 21CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !!!