Phương pháp tách đồng phân hình học Phương pháp vật lý: nhiệt nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ hòa tan… - Đồng phân transE có điểm nóng chảy cao hơn đồng phân cisZ.. Phương pháp hóa học: M
Trang 1PHẦN IV CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
XÁC ĐỊNH HÓA LẬP THỂ
Trang 2CHƯƠNG I
PHƯƠNG PHÁP TÁCH
CÁC ĐỒNG PHÂN
Trang 3I.1 Phương pháp tách đồng phân hình học
Phương pháp vật lý: nhiệt nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ hòa tan…
- Đồng phân trans(E) có điểm nóng chảy cao hơn đồng phân cis(Z)
- Độ hòa tan của đồng phân trans(E) thấp hơn đồng phân cis(Z)
Phương pháp hóa học: Một số đồng phân cis- trans(E-Z) có khả năng phản ứng khác nhau
Hợp chất Acid
maleic(Z)
Acid fumaric(E)
Acid(Z)-cinamic
Acid(E)-cinamic Điểm chảy(0C) 130 287 68 133
Độ hòa tan(g
/100mlH2O)/250C 78.8 0.7 4.4 0.1
C
OH
C H COOH
H
-H2O
C OH
C COOH H
H
Cumaric acid
Không tạo vòng
Trang 4I.2.Đồng phân quang học
Phương pháp nhặt riêng các phân tử bất đối xứng và kết tinh phân đọan
VD: tinh thể D- và L-Natri amoni tactrac
(D,L) D + L
Phương pháp hóa học:
Sử dụng một tác nhân tạo phản ứng (R) không quang họat hoặc quang họat phản ứng với raxemic (D,L) để tạo ra RD, RL sau đó tách thu riêng D và L
Dung môi
RCOOH
(+)
RCOOH
(-)
R1
R2
R3
: (-)
R1
R2
R3 (-)
(+)
(+)
R1
R2
R3 (-)
(+)
(-)
dạng muối (+)
dạng muối (-)
Trang 5Phương pháp sắc kí: Sắc kí lớp mỏng, lỏng, cao áp.
VD: sắc kí lỏng tách được các đối quang của -hidroxiaspactic ra
khỏi raxemic với độ tinh khiết quang hoạt gần 100%
Phương pháp hóa sinh:
Dùng enzym để phân hủy 1 đối phân trong hỗn hợp 2 đối phân VD: nấm mốc penicillium glaucum phân hủy (+)-amonitactrat trước sau một thời gian mới phân hủy (-)-amonitactrat
Trang 6CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
HÓA LÝ
Trang 7II.1 Phổ IR
Đồng phân quang học:
- Khi đo trong dung dịch phổ IR của từng đối phân và raxemic giống nhau, ở trạng thái rắn có thể phân biệt được
Đồng phân hình học:
- Đồng phân cis RCH=CHR có vân hấp thu trung bình ở tần số 730-675 cm
- Đồng phân trans RCH=CHR có vân hấp thu mạnh ở tần số 970-966 cm
- Đối với hợp chất vòng: tần số dao động hóa trị của liên kết C-O
Trans-4-ter-butyl xiclohexanol : 1060 cm
-1
- 1
-1
Cis-4-ter-butyl xiclohexanol : 950 cm-1
OH
C(CH3)3
OH (H3C)3C
Trang 8II.2 Phổ UV-Vis
Đồng phân quang học:
Phổ electron của các đối quang và raxemic giống nhau trong các
phân tử có ít cacbon bất đối, nếu có nhiều cacbon bất đối thì có thể có sư khác biệt
Đồng phân hình học:
Hợp chất Dạng cis max/ Dạng trans max/
C6H5CH=CH C6H5 280/13500 295/2700
C6H5CH=CHCOC6H5 296/8950 298/23600
C6H5CH=CH COOH 264/9500 273/20000
CH3OCO CH=CH COOCH3 198/26000 214/34000
Trang 9II.3 Phổ NMR
Đồng phân quang học:
Hai nhóm nguyên tử ở 2 đối quang có cùng độ dịch chuyển hóa học khi đo trong dung môi không quang họat
Đồng phân hình học:
Hai đồng phân hình học cis-trans có hằng số ghép cặp (J) khác nhau trong phổ proton
- Cis -HC=CH’- : J = 7-12Hz
- Trans -HC=CH’- : J = 14-16Hz
Trong phổ 13C trong một số trường hợp độ dịch chuyển của 2 đồng phân cis và trans khác nhau
44 34.6 27 1
36 8
29 7
24 5
Trang 10II.4 Phổ tán sắc quay
Đo độ quay cực : [α ]
λ (nR – nL )
=
α π
: Độ quay cực
α : Độ quay cực : chiều dài sóng của tia sáng chiếu vào
λ : chiều dài sóng của tia sáng chiếu vào
nR : Chỉ số khúc xạ của tia sáng phân cực vòng bên phải
nL : Chỉ số khúc xạ của tia sáng phân cực vòng bên trái
Độ quay cực riêng của một số chất quang hoạt
Axit–β–lactic ( axit D lactic )
S-Anilin – ( L – anilin )
S – loxin ( L – loxin )
α-D-Glucoza
α-D-Glucoza
D-Glucoza
Đường thô
Cholesterin
Vitamin D2
Nước Nước HCl 6M Nước NaOH 3M Nước
Nước Nước Nước Ete Etanol Axeton Clorofoc
- 2,3 + 2,7 + 15,1
- 10,8 +7,6 + 112,2 +17,5 + 52,7 + 66,4 -31,5 +102,5 82,6 + 52,0 + 37,7
Trang 11Nghiên cứu cấu tạo đồng phân quang học:
Quy tắc chia 8 phần của ceton bão hòa (cyclohexanone)