Phương pháp phân tích vi khuẩn Listeria monocytogenes BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH Khoa CNSH & KTMT MÔN: CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC PHẨ
Trang 1Phương pháp phân tích vi khuẩn
Listeria monocytogenes
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Khoa CNSH & KTMT MÔN: CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC PHẨM
GVHD: THS TRẦN QUỐC HUY NHÓM 7
Trang 2Danh sách nhóm
• Phạm thị mộng tuyền
• Lê hồng nguyên
• Hồ thị diễm sương
• Nguyễn thị ngọc cẩm
• Phạm thị quỳnh như
• Nguyễn thị tường vi
• Nguyễn thanh tuyền
• Hoàng thị hồng hạnh
Trang 3Nội dung
Listeria monocytogenes
Đặt vấn đề
Giới thiệu Phương pháp phân tích Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• Tầm quan trọng của vi khuẩn Listeria monocytogenes – Tiêu thụ thực phẩm ăn ngay tăng
– Gây bệnh cơ hội
– Tỉ lệ tử vong cao (30 – 40)%
– Sinh trưởng trong thực phẩm lạnh.
– Cơ chế kháng lại bệnh listeriosis thực phẩm nhiễm
ko đến được tay người tiêu dùng.
Trang 5monocytogenes Hình 1: Cấu trúc tế bào L monocytogenes
Kích thước bộ gen của loài L monocytogenes khoảng 3,0 Mb
(Ganbank/EMBL_accession number AL591824)
Kích thước bộ gen của loài L monocytogenes khoảng 3,0 Mb
(Ganbank/EMBL_accession number AL591824)
Trang 6• Đặc tính
TỔNG QUAN
- Trực khuẩn nhỏ, Gram dương, kị khí không bắt buộc,
không sinh bào tử, di động.
- Sinh trưởng 1 – 44 oC (opt 25 – 37) oC.
- Được phân lập từ đất, nước cống, xác thực vật, ruột động vật, ruột người,
- Yếu tố gây độc: từ listeriolysin O, tạo ra trong pha sinh
trưởng số mũ của tế bào, tác nhân xâm nhập vào tế bào cơ thể , giải phóng độc tố, gây nên sự chết của tế bào.
Trang 7• 1-7 ngày nhiễm listeriosis :
– Người thường: sốt nhẹ, sôi bụng, tiêu chảy
– Người mẫn cảm: nôn, đau đầu, sôi bụng, tiêu chảy, sốt
– Phụ nữ có thai: nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm não, viêm màng trong tim
Biện pháp phòng tránh:
kiểm soát nguồn lây nhiễm từ nhà máy
Đảm bảo vệ sinh thực phẩm trong ăn uống
Không sử dụng các sản phẩm như sữa cô đặc, phomai
TỔNG QUAN
• Bệnh và biện pháp phòng chữa
Trang 8Phương pháp phân tích
Truyền thống Hiện đại
ELISA Lai phân tử PCR
Trang 9• Phương pháp truyền thống
o C , 24h
Trãi ria
Ủ ở 37oC trong 24 - 48h
Khuẩn lạc Listeria có
màu sám hay nâu được
bao quanh bởi vòng đen,
khuẩn lạc lõm, nhỏ,
đường kính khoảng
1mm
Ủ ở 37oC trong 24 - 48h
Khuẩn lạc Listeria có
màu sám hay nâu được
bao quanh bởi vòng đen,
khuẩn lạc lõm, nhỏ,
đường kính khoảng
Trang 10Phương pháp ELISA
• Phương pháp hi n đại ện đại
• Sử dụng kháng thể sơ cấp phủ bên ngoài những giếng nhỏ nhằm mục đích thu giữ được phép thu giữ bằng cách sử dụng kháng thể thứ 2 có gắn enzyme phát tín hiệu
Nguyên tắc
Chuẩn bị mẫu (tăng sinh lần 1 ở 30 – 35 0 C trong 24h, tăng sinh lần 2 ở 30 0 C trong 22 –
Hình 3: Sơ đồ trên là quy trình phát hiện Listeria
monocytogenes
Trang 11Cơ chế của ELISA
Phương pháp ELISA
• Phương pháp hiện đại
Trang 12• Phương pháp hi n đại ện đại
- Chủng vi sinh vật: Listeria monocytogenes.
- DNA polymerase
- Các deoxyribonucleotit triphosphat (dNTP) và nồng độ Mg2+.
- Dung dịch đệm (buffer)
- cặp mồi LM-F và LM-R 2 đoạn mồi (mỗi đoạn mồi dài 18-30 bazơ)
→ Tất cả bỏ vào Eppendorf rồi đưa vào giếng để khuếch đại bằng máy chạy PCR
Trang 13Hình 6: Cơ chế khuếch đại
DNA khuôn
- tách và làm sạch DNA với
chloroform / xử lý nhiệt tế bào ở
100 0 C trong 10 phút
- Tối ưu hóa điều kiện PCR về nồng
độ MG 2+ (1 5-4.0 mM), nồng độ
mồi (0.1-0.5pmol/mồi) và nồng độ
dNTPs (100- 250Mm/mỗi loại)
- Phản ứng PCR được thực hiện với
thể tích hỗn hợp 25ml vói chu
trình nhiệt gồm 94 0 C/3 phút,
( 94 0 C/ 1 phút, 60 0 C/1 phút , 72 0 C/
1 phút)×30 trình tự, 72 0 C/ 5 phút
và 4 0 C/5 phút.
- Đánh giá kết quả trên gel agarose
1% với 3ml sản phẩm
Trang 14- Hóa chất dễ tìm, không đòi hỏi chuyên môn cao
Thực hiện qua nhiều bước nên thời gian thực hiện kéo dài
Tỉ lệ phân lập chính xác không cao,
dễ bị nhiễm trong quá trình phân lập
Đòi hỏi tính tỉ mỉ cao, người thực hiện cần có chuyên môn, cần có mẫu đối chứng mới thực hiện được.
Phương pháp
PCR
Thời gian cho kết quả nhanh, có thể phát hiện những vi sinh vật khó nuôi cấy
Việc nuôi tăng sinh đơn giản, hóa chất
dễ tìm và dễ tồn trữ Không cần dụng cụ nuôi cấy và môi trường phân tích phức tạp, có thể thực hiện ngay
Ít tốn kém về nhân sự, có thể được tự động hóa để làm giảm chi phí phân tích phát hiện các vi khuẩn gây bệnh trong thực phẩm.
Không phân biệt được tế bào sống với tế bào đã chết
Sự ức chế hoạt tính của DNA polymerase do mẫu thương phẩm Không phân tích được với mẫu có mật độ vi sinh vật gây bệnh hiện diện trong mẫu thực phẩm thường thấp
Trang 16The end!
Trang 17• Cơ chế lây nhiễm_ thông qua con đường thực bào
TỔNG QUAN
internalin A (inlA) internalin B (inlB)
E-Carherin Clq-R (hoặc Met)
Lm phân giải không bào các lỗ trên màng tế bào , hoạt giải độc tính lưu huỳnh
PI-PLC kết hợp với PC-PLC, giúp LLO phân giải không bào.
Lm phân giải không bào các lỗ trên màng tế bào , hoạt giải độc tính lưu huỳnh
PI-PLC kết hợp với PC-PLC, giúp LLO phân giải không bào.
Vào tế bào v t chủ ậnVào tế bào v t chủ ận
Tiếp đến Lm được nhân lên nhờ protein bề mặt ActA để nó di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác và tổng hợp actin.
Đuôi actin cho phép vi khuẩn xâm nhập vào tế bào chủ khác, nó phụ thuộc vào hoạt động của PC-PLC và Mpl.
Tiếp đến Lm được nhân lên nhờ protein bề mặt ActA để nó di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác và tổng hợp actin.
Đuôi actin cho phép vi khuẩn xâm nhập vào tế bào chủ khác, nó phụ thuộc vào hoạt động của PC-PLC và Mpl.
Trang 18Con đường lây nhiễm
• Qua đường tiêu hóa qua dạ dày các mô ở ruột non của vật chủ (tế bào biểu mô và các đại thực bào
• Trong suốt quá trình di chuyển chúng sẽ không gây ra những
thương tổn mô học nếu liều lượng không đủ lớn
TỔNG QUAN
Trong dịch lympho/ máu Lm di chuyển rất nhanh đến hạch bạch
huyết, lá lách và gan rồi nhanh chóng đi sâu vào không bào Hầu
hết vi khuẩn xâm nhập và phá hủy không bào nhờ kết hợp với pH
thấp, các enzyme thủy phân và oxy hóa trong không bào
Từ không bào tế bào chất và nhân lên trong vòng 30 phút sau khi xâm nhiễm, từ 40 – 60 phút ở trong tế bào gan và đại thực bào
Quá trình xâm nhiễm vào cơ quan hoàn thành sau 5 -7 ngày
Trang 19Giải pháp phòng ngừa
• - Giữ thức ăn ngoài giới hạn của vùng nhiệt độ nguy hiểm từ
4oC đến 60oC
• - Thức ăn nào cần giữ lạnh thì phải giữ ở nhiệt độ 40C hoặc thấp hơn, còn những thức ăn nóng thì phải giữ ở nhiệt độ trên
600C trở lên
• - Nấu chín toàn bộ thức ăn tươi có nguồn gốc từ động vật
• - Giữ vệ sinh tối đa lúc nấu nướng hay chuẩn bị bữa ăn Chà rửa dụng cụ, dao, thớt bằng dung dịch Javel pha loãng trong nước
• - Cẩn thận với các loại cá và đồ biển hun khói
• - Rửa tay bằng savon
Trang 20- Thường xuyên chùi rửa, tẩy trùng tủ lạnh
- Không nên dùng thực phẩm có mùi lạ
- Không dùng thực phẩm quá thời hạn sử dụng
- Không để thực phẩm tươi sống chung với thức ăn đã nấu chín
- Thức ăn nấu chín dùng ngay không để lâu ngày trong tủ lạnh
- Rữa kỹ thức ăn trước khi sử dụng
- Giữ thức ăn đã được nấu chín tách biệt khỏi rau, thực phẩm chưa chế biến
Giải pháp phòng ngừa
Trang 21Dấu hi u ện đại
• Tiêu chảy, sốt 38oC
(100,4oF) hoặc cao hơn,
đau các cơ, có các cơn ớn
lạnh hoặc rung mình,
buồng nôn
• Có những thay đổi về
tâm thần Có xáo trộn về
mặt nhận thức và tinh
thần, có cơn co giật, mất
kiểm sóat vận động các
chi.
TỔNG QUAN